ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
in
h
tế
H
uế
----- -----
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
ại
họ
ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT
SẮN INTIMEX THANH CHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN XÃ THANH
NGỌC
HUYỆN THANH CHƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
Giảng viên hướng dẫn:
in
h
tế
H
uế
Trong suốt quá trình thực hiện đềtài, ngoài sựnỗlực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sựgiúp đỡcủa các thầy cô giáo, các cán bộvà hộdân trên
địa bàn xã Thanh Ngọc.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏlòng biế
t ơn tớ
i quý Thầy, Cô giáo trường Đại
Học Kinh TếHuếđã trang bịcho tôi hệthố
ng kiến thức làm cơsởđểtôi hoàn
thành khóa luận tố
t nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏlòng biế
t ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Trươ
ng
Quang Dũng – người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời
gian tôi thực tập đềtài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Thanh Chươ
ng và UBND xã Thanh Ngọc đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tư
liệu cần thiế
t đểtôi hoàn thành bài khóa luận này.
h
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu .....................................................................................2
in
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
2.2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................2
cK
3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................................3
4. Phạm vi và không gian nghiên cứu ....................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................4
họ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................4
1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................................4
Đ
ại
1.1.1.Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường.......................................................4
1.1.1.1. Môi trường ........................................................................................................4
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường..........................................................................................5
ng
uế
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................16
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................16
tế
H
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................16
2.1.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn ...........................................................................16
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................18
2.1.2.1. Dân số, lao động và mức sống dân cư..............................................................18
in
h
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Ngọc ......................................................19
2.1.2.3. Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc ...................................22
cK
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................25
2.2. Hoạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương27
2.2.1. Quy trình sản xuất của nhà máy tinh bột sắn ......................................................27
họ
2.2.2. Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương .........30
2.2.2.1. Đặc điểm nước thải nhà máy tinh bột sắn ........................................................30
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
1.1. Định hướng bảo vệ môi trường xã Thanh Ngọc58
1.2. Một số giải pháp để cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường xã Thanh Ngọc58
1.2.1.Áp dụng công cụ pháp lý trong quản lý chất lượng môi trường ..........................58
1.2.2.Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ....................................... 59
uế
1.2.3.Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường ........60
1.2.4.Các giải pháp để xử lý nước thải nhà máy ...........................................................61
tế
H
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................63
1. Kết luận ...................................................................................................................... 63
2. Kiến nghị .................................................................................................................... 64
2.1. Đối với chính quyền địa phương ............................................................................64
in
h
2.2. Đối với phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thanh Chương ..............................64
2.3. Đối với nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương...........................................65
cK
in
h
tế
H
uế
Nồng độ các chất hữu cơ ( nhu cầu oxy hóa sinh học)
Nguyên tắc người hưởng thụ phải trả tiền
Bình quân chung
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Nhu cầu oxy hóa học
Cán bộ công nhân viên
Đơn vị tính
Tổng giá trị sản xuất
Cyanua
Chi phí trung gian
Khu công nghiệp
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nitơ
Các nước công nghiệp phát triển
Photpho
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Quyết định - Chính phủ
ĐVT
GO
HCN
IC
KCN
KCS
N
OECD
P
PPP
QĐ-CP
SL
SP
SS
TCMT
TCVN
TP
TS
TTCN
TTCN - XD
UBND
VA
VSV
WHO
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
iv
Biểu đồ 6: Năng suất lúa giảm là do sâu bệnh ..............................................................54
Biểu đồ 7: Tỷ lệ sẵn sàng đóng góp vào quỹ BVMT ....................................................55
Biểu đồ 8: Lý do đóng góp vào quỹ BVMT..................................................................56
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Biểu đồ 9: Lý do không đóng góp vào quỹ BVMT.......................................................57
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu lao động xã Thanh Ngọc năm 2013.................................................... 18
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 - 2013 .................... 20
Bảng 12 : Ý kiến người dân về sự ảnh hưởng của nước thải đến các yếu tố liên quan
Đ
ại
đến sản xuất lúa ............................................................................................................ 47
Bảng 13: Thống kê ảnh hưởng của nước thải đến thu nhập của người dân ................ 49
Tr
ườ
ng
Bảng 14: Biểu hiện các tác động môi trường của nước thải nhà máy tinh bột sắn ..... 50
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500m2
1 tạ = 100kg
Tr
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tại Nghệ An trong những năm gần đây, một số KCN, khu chế xuất, nhà máy
được xây dựng và đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế. Trong đó, nhà
máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương được xây dựng trên một khu đồi rộng cách
quốc lộ 46 khoảng 3km thuộc địa phận huyện Thanh Chương đã góp phần không nhỏ
uế
giúp đời sống người nông dân tỉnh nhà khởi sắc.
Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước,
tế
H
song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến ô
nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải, chất thải của ngành tinh bột sắn được
đánh giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên. Điều này đang gây ra những
bức xúc to lớn của người dân trong vùng với nhà máy đó là môi trường sống của họ
in
h
đang bị ô nhiễm, nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thối không thể tả nổi, đó là nỗi
ám ảnh của người dân nơi đây. Ngoài ra, nguồn nước mặt xung quanh nhà máy đã bị ô
nhiễm, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản xuất của người dân. Do vậy, việc tìm
của người dân xã Thanh Ngọc. Trong đó, chú trọng tới ảnh hưởng hiệu quả sản xuất
Tr
lúa và môi trường địa phương. Tìm hiểu ý thức của người dân đối với vấn đề bảo vệ
môi trường đồng thời đưa ra giải pháp nhằm hạn chế, cải thiện mức độ ảnh hưởng của
nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương.
Trong quá trình thực hiện đề tài do còn hạn chế về thời gian và trình độ nên còn
nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô và anh chị.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang
có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang
uế
diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên
với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công
tế
Trải dài từ Bắc vào Nam hiện nay nước ta có hàng trăm các KCN, khu chế xuất,
nhà máy, làng nghề đang hằng ngày, hằng giờ thải ra hàng triệu tấn rác thải gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người. Điều này đã được các
ng
phương tiện thông tin đại chúng đưa tin hàng ngày trong thời gian qua. Ví dụ như công
ty Vedan thải nước thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ô nhiễm sông Thị Vải làm
ườ
nguồn lợi thủy sản bị chết mòn, kéo theo hàng ngàn hộ dân lâm vào cảnh khó khăn.
Gần đây nhất là của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Yên Bình xả nước thải
Tr
chưa qua xử lý ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, ảnh hưởng đến
nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của hàng trăm hộ nông dân huyện Yên Bình,
tỉnh Yên Bái.
Tại Nghệ An trong những năm gần đây, một số KCN, khu chế xuất, nhà máy
được xây dựng và đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế. Chính những
thành tựu đó đã góp phần đưa Nghệ An vững bước đi lên và trong tương lai gần sẽ trở
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
1
Khóa luận tốt nghiệp
hiểu ảnh hưởng của nước thải nhà máy để từ đó tìm ra được biện pháp giải quyết hợp
lý nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tế trên và bằng kiến thức học tập qua bốn năm trên ghế giảng
họ
đường, em đã chọn đề tài: “ Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn
INTIMEX Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã
Đ
ại
Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu nhằm biết
được mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp của người dân nơi đây.
ng
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
ườ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường
và tác động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất nông nghiệp nói chung.
Tr
H
thôn: Trong đó 15 hộ thuộc xóm Ngọc Mỹ, 15 hộ thuộc xóm Ngọc Yên, 15 hộ thuộc
Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu, các mẫu được chọn theo
phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
in
h
Nội dung điều tra: Được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp quan trọng và có
cK
tính khách quan cao.
- Phương pháp phân tích thống kê: Dùng phần mềm exel và SPSS để
+ Tổng hợp, so sánh sự biến động các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất từ những xóm
họ
chịu ảnh hưởng nhiều và những xóm chịu ít, hay không chịu sự ảnh hưởng này.
+ So sánh các thông số trong nước thải tinh bột sắn với TCMT để biết được
Đ
ại
mức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc.
4. Phạm vi và không gian nghiên cứu
uế
1.1.1.1. Môi trường
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
tế
H
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật”. (Theo điều 1, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005).
Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh
in
tại và diễn biến trong một môi trường .
h
hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện. Bất cứ một vật thể hay một sự kiện cũng tồn
Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện vật lý, hóa học,
cK
sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống, phát triển của từng cá
nhân và của từng cộng đồng con người. Môi trường sống của con người theo chức
năng được chia thành các loại:
cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuôc sống, như
ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo..
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,
nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm
uế
các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sinh
tế
H
sống và phát triển.
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các hóa chất, sinh
học… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi
độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con
người, sinh vật và vật liệu.
ườ
Ô nhiễm môi trường không phải là một hiện tượng mới. Từ thời xa xưa, con
người đã có những hoạt động làm ô nhiễm môi trường, tuy nhiên nó ảnh hưởng không
Tr
lớn do dân số còn ít và khoa học chưa phát triển. Dần dần những tác động của con
người gây ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt và tăng lên đáng kể có những nguyên
nhân sau: Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, sử dụng
nhiều hóa chất trong hoạt động sản xuất, và đặc biệt là các chất phân hủy ảnh hưởng
đến khả năng thanh lọc của môi trường.
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường toàn cầu, khu vực hay địa
phương. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên, đặc biệt là sinh
vật và sức khỏe con người. Để chống ô nhiễm môi trường chúng ta cần phải áp dụng
các công nghệ thân thiện với môi trường và sử dụng các biện pháp xử lý chất thải rắn,
họ
và công nghệ. Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới
tự nhiên có 2 tính chất mà con người cần chú ý đó là tính chất tự cân bằng, nghĩa là
Đ
ại
khả năng của hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền
vững của hệ sinh thái.
Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và
ng
sản xuất của con người: Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai
đoạn. Bắt đầu từ khi con người biết cách canh tác cách đây khoảng 14 -15 nghìn năm,
ườ
vào thời kỳ đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII,
đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực.
Tr
Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số
lượng và chất lượng, mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Chức năng
này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên.
Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá
h
Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
in
Môi trường Trái Đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người. Bởi vì chính môi trường Trái Đất là nơi:
cK
- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử Trái Đất,lịch sử tiến hóa của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người.
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo
họ
động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản ứng
sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến
Đ
ại
tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa,…
- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật ,
các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để
thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác.
ng
được. Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên,
uế
tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương là nguyên nhân chính
gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu. Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,
tế
H
chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lý đúng mức;
các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao
hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm
trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực.
h
Ô nhiễm nước người ta có thể phân loại theo các cách sau:
in
Ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
cK
- Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt.
- Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công
nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón
họ
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ
không phải riêng quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và
có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật.
Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó là nguồn
uế
do thiên nhiên và nguồn do các hoạt động của con người.
- Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: Phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra
tế
H
do gió mạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên.
- Nguồn gây ra do hoạt động của con người:
+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: Các ống khói của các nhà máy trong quá
trình sản xuất do đốt nhiên liệu đã thải vào môi trường các chất khí như: SO2; CO2;
in
ườ
chưa qua xử lý các mầm bệnh, ký sinh trùng, vi khuẩn,… đã gây ra các bệnh truyền từ
đất cho cây sau đó sang người và động vật.
Tr
Ô nhiễm bởi tác nhân hóa học: Chất thải từ các nguồn thải công nghiệp bao
gồm các chất thải cặn bã, các sản phẩm phụ do hiệu xuất của các nhà máy không cao
và do nguồn dư lượng bảo vệ thực vật như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,…
Ô nhiễm do tác nhân vật lý: Chủ yếu là từ các quá trình sản xuất công nghiệp và
thường mang tính cục bộ.
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
1.1.2. Lý luận về nước thải
1.1.2.1. Khái niệm nước thải
Nước thải là: Nước cấp sau khi được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, sản xuất,
nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường, sân vườn… Bị nhiễm bẩn trở thành nước
uế
- Nước thải sản xuất (nước thải công nghiệp): Nước thải ra sau quá trình sản
xuất, thành phần và tính chất của loại nước này rất đa dạng bởi nó phụ thuộc vào lĩnh
Đ
ại
vực sản xuất, nguyên liệu tiêu thụ, công nghệ sản xuất…
- Nước tràn: Bao gồm nước mưa rơi trên mái nhà, đường phố… và nước tưới
đường, tưới cây. Loại nước thải này cũng chứa nhiều hàm lượng cặn, vi khuẩn và vi
trùng gây bệnh có trên đường và trong không khí.
ng
- Nước thải đô thị: Là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thải
ườ
nước của một thành phố. Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên.
- Nước thấm qua: Đây là nước thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cách khác
Tr
nhau như qua khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành phần của các hố ga, hố người.
1.2. Lý luận về hiệu quả kinh tế
1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mục tiêu của người sản xuất, là thước đo phản ánh mức độ
thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp đầu vào và đầu ra tối ưu.
Hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
in
- Xác định các yếu tố đầu vào: Đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi
phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai…
cK
- Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): Trước hết hiệu quả kinh tế là
các mục tiêu đạt được của từng hộ gia đình, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mục
tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất phải trao đổi được trên thị
họ
trường, các kết quả đạt được là: Khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng,
lợi nhuận,…
Đ
ại
Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết quả thu
được và chi phí bỏ ra, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớn
hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh nổ lực của từng khâu, của mỗi
ng
cấp trong hệ thống sản xuất phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh.
Sự gắn bó của việc giải quyết yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục
ườ
trực tiếp được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm (không kể khấu hao).
IC =
Cj là khoản chi phí thứ j
tế
H
Trong đó:
- Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ chi phí trung gian
của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Là một bộ phận giá trị mới do lao động
in
h
sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định thường là một
năm. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất.
cK
VA= GO – IC
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết việc
trong một năm.
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
- Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến thu nhập của
người dân, chúng tôi đánh giá theo mức độ: Tăng, giảm, không đổi.
- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh
bột sắn đến môi trường, chúng tôi chọn các chỉ tiêu sau: Nước thải chảy ra các cống
uế
rãnh có màu đen; nước ở các dòng kênh dẫn vào ruộng nổi phao trắng, số lượng cá tự
nhiên giảm sút.
tế
H
- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh
bột sắn đến các yếu tố liên quan đến cây lúa, chúng tôi chọn các chỉ tiêu: Lúa không
trổ bông, giường ruộng sạt lở, ruộng đất nhiều bùn; hạt gạo kém chất lượng với các
mức đánh giá là có thấy, không thấy và không biết.
in
ườ
- Quy mô nhỏ (hộ và liên hộ)
Đây là quy mô có công suất 0,5 – 10 tấn tinh bột sản phẩm/ ngày. Số cơ sở chế
Tr
biến sắn quy mô nhỏ chiếm 70 – 74%. Công nghệ thủ công, thiết bị tự tạo hoặc do các cơ
sở cơ khí địa phương chế tạo. Hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh bột sắn không cao.
- Quy mô vừa
Đây là các doanh nghiệp có công suất dưới 50 tấn tinh bột/ ngày. Số cơ sở chế
biến sắn quy mô vừa chiếm 16 – 20%. Đa phần các cơ sở đều sử dụng các thiết bị chế
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Quang Dũng
tạo trong nước nhưng có khả năng hoạt động ổn định và chất lượng sản phẩm không
thua kém gì các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài.
- Quy mô lớn
Với quy mô này gồm các doanh nghiệp có công suất trên 50 tấn tinh bột sản
uế
Đ
ại
hồ chứa để chất thải thẩm thấu và bay hơi tự nhiên. Hậu quả là nguồn nước và không
khí của vùng chung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
Hiện nay phương pháp xử lý bằng men vi sinh Biological của một kỹ sư ở
ng
Quảng Bình nghiên cứu và ứng dụng. Phương pháp này không chỉ trả lại môi trường
trong sạch cho riêng nhà máy mà còn đến những người dân sống trong vùng bị ảnh
ườ
hưởng, đồng thời còn tiết kiệm được khoản chi phí rất lớn cho nhà máy.
Kỹ sư Hồ Xuân Hiếu, Phó Giám đốc kỹ thuật của Nhà máy tinhh bột sắn Sê
Tr
Pôn thuộc công ty Thương mại Quảng Trị cho biết, nhà máy đang đứng trước nguy cơ
phải đóng cửa thì nhà máy quyết định phải đầu tư dây chuyền xử lý hiện đại đang
được áp dụng tại Trung Quốc và Thái Lan, tuy nhiên việc đầu tư cho công nghệ quá
lớn và không những thế quá trình sản xuất còn tăng thêm chi phí. Đang loay hoay tìm
nguồn vốn mua dây chuyền xử lý chất thải thì kỹ sư Nguyễn Tý giới thiệu phương
pháp mới.
Sv: Trần Thị Thêu – K44 Kinh tế TNMT
14
cK
Về nguyên nhân khiến tất cả các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trước đây đều gây ô
nhiễm môi trường là do có các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin,
đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng
họ
nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn. Đồng thời lượng khí thải phát tán vào bầu
khí quyển có một lượng lớn các khí gây hiệu ứng nhà kính. Hơn nữa, hiệu suất phân hủy
Đ
ại
từ các hồ sinh học không cao nên việc xử lý sau kỵ khí rất khó khăn.
Khi nhà máy tăng công suất, hệ thống hồ sinh học không đáp ứng đủ và xảy ra
hiện tượng quá tải của hồ kỵ khí, nước thải đầu ra tại cống thoát vượt tiêu chuẩn cho
ng
phép nhiều lần. Đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản
xuất tinh bột sắn.
ườ
Và với việc sử dụng phương pháp xử lý bằng men Biological thì nhà máy Sê
Pôn (Quảng Trị) không phải đầu tư 5,3 tỷ đồng lắp đặt hệ thống dây chuyền xử lý chất