ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
----------
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tế
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
h
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
in
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
Đ
ại
họ
cK
doanh nghiệp được cung cấp bởi cán bộ phân tích tại chi nhánh. Các nhận xét, đánh
giá, giải pháp đề ra xuất phát từ kết quả của quá trình phân tích và tình hình thực tế tại
h
ngân hàng. Kết quả của khóa luận là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
Đ
ại
họ
cK
in
công trình nào khác.
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đặng Phước May
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
ii
các anh chị phòng Khách hàng và đặc biệt là chị Trần Hồ Trâm
Phương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu, văn
bản tài liệu, góp ý và giải đáp các thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp tôi hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến giá đình và bạn bè đã
luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình làm khóa luận, do hạn chế về thời gian và kinh
nghiệm của một sinh viên, đồng thời do mức độ phức tạp của đề tài nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót rất mong sự đóng góp ý
kiến của quý thầy cô và các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài.
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2013.
Sinh viên thực hiện:
Đặng Phước May
SVTH: Đặng Phước May
Khóa Luận Tốt Nghiệp
iii
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng ................................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................... viii
1.1. Tín dụng và hoạt động tín dụng của NHTM trong cơ chế thị trường............ 4
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ..................................................... 4
ại
1.1.1.1. Khái niệm. ...................................................................................... 4
Đ
1.1.1.2. Đặc trưng. ....................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của tín dụng............................................................................... 4
1.2. Phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM. ............................... 5
1.2.1. Tổng quan. ............................................................................................ 5
1.2.1.1. Khái niệm. ...................................................................................... 5
1.2.1.2. Vai trò............................................................................................. 5
1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích TCDN. .................................. 7
1.2.2.1. Báo cáo tài chính của DN................................................................ 7
1.2.2.2. Thông tin thu thập qua các kênh trung gian. .................................... 9
SVTH: Đặng Phước May
Khóa Luận Tốt Nghiệp
iv
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
1.2.7. Cơ sở thực nghiệm .............................................................................. 23
cK
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TCDN TẠI
NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ. ................... 24
2.1. Khái quát về NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế. ....... 24
họ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng, của chi nhánh........... 24
2.1.2. Tổng quan về tình hình hoạt động của Vietcombank - Huế. ................ 25
ại
2.1.2.1. Tài sản, nguồn vốn ........................................................................ 25
Đ
2.1.2.2. Kết quả huy động vốn ................................................................... 26
2.1.2.3. Hoạt động tín dụng ....................................................................... 29
2.1.2.4. Cơ cấu dư nợ ................................................................................ 30
2.1.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 31
2.1.2.6. Tình hình nợ xấu........................................................................... 33
2.2. Thực trạng công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại
Vietcombank – Huế. ........................................................................................ 34
2.2.1. Quy trình phân tích TCDN trong tín dụng tại Vietcombank - Huế. ...... 34
2.2.2. Thực trạng công tác phân tích TCDN của chi nhánh ........................... 35
đầy đủ và phù hợp? .................................................................................. 52
h
2.3.1.5. Mức độ chuyên nghiệp trong quá trình phân tích. ......................... 54
in
2.3.1.6. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích TCDN với các chuẩn mực kế
cK
toán của DN hiện hành?............................................................................. 54
2.3.2. Đánh giá định lượng hiệu quả phân tích TCDN trong cho vay. ........... 55
2.3.2.1. Các chỉ tiêu về cho vay khách hàng. ............................................. 55
họ
2.3.2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận ......................................................................... 56
2.3.2.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu ....................................................... 56
ại
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TCDN TẠI
Đ
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ ...... 58
3.1. Xây dựng hoạt động phân tích TCDN hoàn thiện về nội dung, chặt chẽ và
khoa học về quy trình phân tích. ...................................................................... 58
tài liệu liên quan. ......................................................................................... 62
3.2.4. Tăng cường điều tra thông tin thực tế. ................................................. 62
tế
PHẦN 3: KẾT LUẬN ........................................................................................... 64
1. Đánh giá những kết quả đạt được .................................................................... 64
h
2. Những hạn chế và thiếu sót của đề tài.............................................................. 64
in
3. Hướng phát triển đề tài trong tương lai. ........................................................... 65
cK
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 66
Đ
ại
họ
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 1
SVTH: Đặng Phước May
h
Bảng 2.12: Chỉ tiêu thanh toán của DN và ngành. ...................................................... 42
in
Bảng 2.13: Chỉ tiêu thu nhập của DN và ngành. ......................................................... 43
cK
Bảng 2.14: Chỉ tiêu hoạt động của DN và ngành. ....................................................... 44
Bảng 2.15: Chỉ tiêu cân nợ của DN và các DN trong ngành. ...................................... 45
Bảng 2.16: Phân tích biến động tài sản – nguồn vốn qua các năm. ............................. 47
họ
Bảng 2.17: Đánh giá các chỉ tiêu cho vay KH. ........................................................... 55
Bảng 2.18: Đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận. ..................................................................... 56
ại
Bảng 2.19: Đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu.................................................... 56
PHỤ LỤC
Đ
Bảng 1: Tình hình tăng giảm Tài sản nguồn vốn qua các năm. ................................... P1
Bảng 2: Tình hình tăng giảm các chỉ tiêu cho vay. .................................................... P2
Bảng 3: Tình hình tăng giảm các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh. ............................... P2
h
tế
H
uế
Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2012...... 32
SVTH: Đặng Phước May
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
: Báo cáo tài chính
CĐKT
: Cân đối kế toán
CIC
: Credit Information Center - Trung tâm thông tin tín dụng
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
TS
VCB – Huế
Đ
: Tài chính doanh nghiệp
họ
ại
TSCĐ
H
tế
h
in
cK
phân tích TCDN, xác định những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế để xuất các
uế
giải pháp nhằm phát triển hoạt động phân tích TCDN tại chi nhánh.
-
H
Sau quá trình nghiên cứu, đề tài cơ bản đã đạt được các mục tiêu đề ra, cụ thể:
Hệ thống hóa được một số cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động phân tích TCDN
tế
làm tiền đề cho hoạt động phân tích và đánh giá. Cụ thể là các cơ sở lý luận về TCDN,
động phân tích TCDN.
Chỉ rõ và phân tích thực trạng hoạt động phân tích TCDN tại ngân hàng TMCP
in
-
h
các chỉ tiêu thường sử dụng trong phân tích TCDN cũng như các chỉ tiêu đánh giá hoạt
cK
SVTH: Đặng Phước May
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Sau nhiều năm kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước
ta đã có nhiều bước phát triển đáng kể. Góp phần quan trọng trong sự phát triển đó
chính là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tổ tức tín dụng nói chung và hệ thống Ngân
uế
hàng thương mại nói riêng. Song, sau những năm khủng hoảng trên toàn Thế giới, cùng
với năm 2012 đầy biến động, hệ thống NHTM của Việt Nam đang cho thấy những bất
H
cập: huy động vốn và cho vay khó khăn, nợ xấu gia tăng, lợi nhuận giảm sút, nhiều cán
bộ cấp cao làm ăn phi pháp,... Điều cần thiết hiện nay và đang được thực hiện là cải tổ
tế
lại hệ thống NHTM, từ đó dần lấy lại tầm quan trọng vốn có, từ đó, từng bước nâng cao
h
trong việc đánh giá khả năng trả nợ của KH trong quá trình cho vay cũng như giám sát
khoản vay. NH không chỉ dựa vào các chỉ tiêu định lượng để đánh giá nợ xấu mà còn
phải dựa vào các chỉ tiêu định tính, mà các chỉ tiêu này liên quan mật thiết với quá trình
phân tích TCDN và xếp hạng tín dụng của NH.
SVTH: Đặng Phước May
1
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Nằm trong hệ thống các ngân hàng, ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Huế cũng có những định hướng để phát triển hoạt động phân tích TCDN.
Cũng xuất phát từ lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hoạt động phân tích TCDN
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích:
uế
Hệ thống hóa hoạt động phân tích TCDN của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
Chỉ rõ, đánh giá hoạt động phân tích TCDN tại Ngân hàng Thương mại cổ
H
phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế.
khoảng thời gian 5 năm (2008 – 2012).
Đ
Phương pháp phân tích
i) Phương pháp nghiên cứu định tính: tìm hiểu các thông tin về hoạt động phân
tích TCDN từ các giáo trình, internet, sách báo nghiệp vụ và các tài liệu liên quan khác
tại cơ sở thực tập.
ii) Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp hỏi trực tiếp các đối tượng cung cấp
thông tin cho đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin
và số liệu ban đầu cho đề tài.
SVTH: Đặng Phước May
2
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Thống kê và tổng hợp là việc ghi chép lại
đồng thời phân loại những thông tin thu thập được thành các gói dữ liệu phù hợp cho
từng nghiên cứu, sau khi có số liệu thì sử dụng phương pháp này để lập bảng phân tích.
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa trên các dữ liệu đã thu thập, tiến
hành phân tích và so sánh đối chiếu (tương đối hay tuyệt đối) để phục vụ cho quá trình
phân tích kinh doanh hay quá trình khác. Có 2 cách so sánh:
i) So sánh giữa các năm để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó
họ
Chương 1: Tổng quan về tín dụng, phân tích TCDN và việc phân tích TCDN
trong công tác phục vụ tín dụng.
ại
Chương 2: Thực trạng hoạt động phân tích TCDN tại NH TMCP Ngoại Thương
Đ
Việt Nam - Chi nhánh Huế.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động phân tích TCDN tại NH TMCP Ngoại
Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế.
SVTH: Đặng Phước May
3
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, PHÂN TÍCH TCDN VÀ
VIỆC PHÂN TÍCH TCDN TRONG CÔNG TÁC PHỤC VỤ TÍN DỤNG.
họ
1.1.2. Vai trò của tín dụng.
Ngày nay, nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, tín dụng NH càng phát huy được
ại
vai trò của mình trong việc tạo điều kiện, động lực cho nền kinh tế:
- Đối với hệ thống NHTM, tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập
Đ
chính, là nhân tố, động lực để NH phát triển hoạt động khác, tạo sự phát triển toàn diện
và vền vững.
- Đối với các DN, tín dụng tạo điều kiện cho các DN mở rộng quy mô, phát
triển sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy các tiềm
năng của mình, tăng sức cạnh tranh của các DN trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Đối với nền kinh tế nói chung, tín dụng góp phần giải quyết mâu thuẫn về nhu
cầu tiền tệ, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Tín dụng giúp tăng cường cơ sở vật
chất cho nền kinh tế, đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế lâu dài và bền vững. Ngoài ra, tín
dụng còn là điều kiện thúc đẩy cho kinh tế đối ngoại phát triển.
SVTH: Đặng Phước May
4
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
cK
1.2.1.2. Vai trò.
Phân tích TCDN giúp NHTM đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
Phân tích TCDN mà trọng tâm là phân tích các BCTC và các chỉ tiêu tài chính
họ
đặc trưng thông qua hệ thống các phương pháp, công cụ và kĩ thuật phân tích, giúp
người sử dụng thông tin vừa đánh giá toàn diện, khái quát, lại vừa xem xét một cách chi
ại
tiết hoạt động TCDN để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định đầu tư phù
hợp. Đối với NHTM, trước khi ra quyết định tín dụng, cùng với việc thẩm định hồ sơ
Đ
KH, thẩm định phi tài chính thì phân tích TCDN là nội dung không thể thiếu trong quy
trình tín dụng. NHTM đóng vai trò là nhà tài trợ vốn hay chủ nợ của DN. Vì vậy bên
cạnh vấn đề thu nhập thì vấn đề mà NH quan tâm là vấn đề bảo toàn vốn của mình.
Phân tích TCDN là cơ sở cho khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng.
Trong quan hệ tích dụng, việc hoàn trả là rất quan trọng vì số tiền NH đem cho
vay cũng có từ việc đi vay người khác. Vì vậy khả năng trả nợ của KH luôn là mối quan
tâm hàng đầu của NH. Phân tích TCDN sẽ giúp xác định, dự đoán được khả năng thanh
SVTH: Đặng Phước May
h
sút lợi nhuận trong năm 2012 (cùng với việc tín dụng tăng ít, lãi suất vay giảm, và chi
in
phí hoạt đông tăng – Nguồn: Báo cáo về hoạt động NH Việt Nam của nhóm nghiên cứu
cK
Học viện Ngân hàng). Nhằm đảm bảo cho hoạt động của NH được vững chắc, vì lợi ích
và sự phát triển lâu dài NH cần phải trích lập dự phòng một cách hợp lý nhất sao cho
vừa an toàn vừa ít tốn kém chi phí. Phân tích TCDN sẽ cho NH biết được về mức độ rủi
họ
ro của tín dụng, từ đó NH có cơ sở để xếp loại tín dụng và tiến hành trích lập hợp lý.
Phân tích TCDN giúp NH xác định rõ triển vọng mối quan hệ của NH và DN
ại
trong tương lai.
Đ
Hoạt động tín dụng của các NHTM luôn gắn liền với rủi ro, vì vậy quan hệ tín
dụng trước hết phải được xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa NH và KH. Các NH chỉ cấp
tín dụng khi có sự tin tưởng vào sự sẵn sàng trả nợ đúng hạn ở KH. Những DN lần đầu
quan hệ với NH, niềm tin mà DN tạo cho NH ngoài các yếu tố phi tài chính, thì năng
Báo cáo tài chính là sản phẩm của công tác kế toán tài chính, phản ánh tổng quát
tế
tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình lưu
chuyển tiền tệ của DN trong một kỳ kế toán nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy
in
h
định thống nhất.
o Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:
cK
Bảng cân đối kế toán.
Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ TS hiện có
họ
và nguồn hình thành TS đó của DN tại một thời điểm nhất định. Bảng CĐKT là một
trong những BCTC quan trọng nhất trong hệ thống các BCTC được sử dụng để đánh giá
một cách tổng quát trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của DN.
ại
kết quả HĐSXKD trong một kỳ kế toán của DN chi tiết theo từng hoạt động sản xuất
H
kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịnh vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
Thông qua Báo cáo kết quả HĐSXKD, NH có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá
tế
tình hình kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như kết quả tương ứng của
h
từng hoạt động. Qua đó thấy được xu hướng phát triển của DN để có biện pháp kích
in
thích tiểm năng của DN, cũng như hạn chế, khắc phục những tồn tại trong tương lai.
cK
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo LCTT là BCTC tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử dụng tiền phát sinh
trong kỳ báo cáo của DN. Các khoản thu, chi tiền được phân loại theo 3 hoạt động chính:
họ
giữ tất cả các thông tin cần thiết, cơ bản của DN đã có mối quan hệ tín dụng với NH.
Thông tin đó cho phép đánh giá sơ bộ KH về các mặt như lịch sử hình thành, tình hình
tài chính, tình hình công nợ, mức độ tín nhiệm tín dụng và uy tín thanh toán trên thị
trường,... Ngoài ra, ngân hàng có thể thu thập thông tin qua các kênh trung gian:
- Các thông tin từ các phương tiện thông tin như: báo chí, từ mạng internet, từ
uế
trung tâm thông tin tín dụng CIC.
H
- Thông tin từ nhà cung cấp và về phía KH của DN như: nhu cầu, thị hiếu của
KH về chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, về khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào cho
tế
việc sản xuất, kinh doanh,...
h
1.2.2.3. Thông tin thu thập từ phỏng vấn trực tiếp khách hàng.
in
Đối với NH, khi thu thập thông tin KH, ngoài hồ sơ tài chính mà KH cung cấp,
NH có thể tiến hành phỏng vấn một số người trực tiếp liên quan. Người được phỏng vấn
cK
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.2.3.1. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh
và thường được thực hiện ở bước đầu của quá trình phân tích. Để có thể áp dụng phương
pháp này thì các chỉ tiêu sử dụng để só sánh phải đảm bảo tính có thể so sánh được, tức là
phải thống nhất về mặt thời gian, về nội dung, tính chính xác, hay về đơn vị tính.
Với các BCTC dạng so sánh có hai phương pháp là so sánh ngang và so sánh
uế
dọc. Việc sử dụng phương pháp so sánh giúp:
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà DN đã đặt ra bằng cách so
H
sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế với trị số chỉ tiêu kỳ kế hoạch.
quả của kỳ này với kết quả của các kỳ trước.
tế
- Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển TCDN thông qua việc so sánh giữa kết
- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu của ngành để đánh giá tình hình tài
in
1.2.3.2. Phương pháp phân tích tỉ số.
SVTH: Đặng Phước May
10
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.2.3.3. Phương pháp phân tích Dupont.
Phân tích Dupont là phương pháp lần đầu tiên được sử dụng tại công ty Dupont,
phương pháp này thực hiện tách một tỷ số tổng hợp phản ánh khả năng sinh lời của DN
như tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau, cho phép phân tích
ảnh hưởng của các tỷ số đó tới tổng thể.
uế
1.2.4. Nội dung phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM.
Phân tích TCDN bao gồm sự đánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt động
H
kinh doanh, phân tích hệ số tài chính, phân tích LCTT và phân tích các dự báo tài chính.
Thông qua việc phân tích tài chính, NH sẽ xác định được các yếu tố về lượng,
tế
quy mô của nhu cầu vay hợp lý. Nhu cầu vay được xác định tùy theo khả năng hoạt
chính thì NH phải tiến hành chuẩn đoán chung về tình trạng của DN thông qua việc xem
xét khái quát các báo cáo tài chính để biết xem DN có trong tình trạng tốt hay không.
Dựa vào việc đánh giá các chỉ tiêu sau đây:
- Hệ số tăng trưởng doanh thu
SVTH: Đặng Phước May
11
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Hệ số tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Hệ số tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
- Hệ số tăng trưởng TS
- Hệ số tăng trưởng vốn chủ sở hữu
Đi kèm với việc phân tích, cần phải tiến hành đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân
của sự biến động đồng thời đưa ra dự báo.
1.2.4.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo tài chính.
uế
1.2.4.2.1. Phân tích các chỉ số tài chính.
H
i) Nhóm các chỉ tiêu thanh toán
ại
nếu quá cao cũng có thể doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào TS hiện hành, bộ phận
Đ
này không vận động, không sinh lời, sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá
trị hợp lý của khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Kng):
TS ngắn hạn – Hàng tồn kho
Kng
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ của
doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi của TS ngắn hạn không kể hàng tồn kho.
SVTH: Đặng Phước May
12
GVHD: ThS. Nguyễn Việt Đức
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh
càng cao. Tuy nhiên có trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nhanh
cao nhưng vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Do các
ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi
Các hệ số trong nhóm này đo lường năng lực có lãi và mức sinh lợi của DN.
họ
Hệ số biên lợi nhuận gộp
=
Doanh thu thuần
ại
Rbg
Lợi nhuận gộp
Đ
Chỉ số này cho biết một đồng DTT thu về tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Hệ số biên lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
và ngược lại.
Mức sinh lời của tổng TS (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA
SVTH: Đặng Phước May
=
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
=
in
ROE
h
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
cK
Chỉ số này được tính để biết được lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn chủ sở hữu
của DN, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của khách hàng. Chỉ số này càng cao
càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ (cần lưu ý trường hợp khách hàng có
họ
vốn chủ sở hữu quá cao thì chỉ số này có thể bị nhỏ hơn nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn). Chỉ
tiêu ROE càng cao thì càng tốt, là mục tiêu thực hiện của tất cả các DN vì:
DTT
TTS
LNST
x
x
=ROS x VTTS x FL = ROA x FL
TTS VCSH