BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------------------------
NGUYỄN DUY THANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Tài chính Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người Hướng Dẫn Khoa Học: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
TP. HCM - Năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học của
tôi: TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung vì những lời khuyên bổ ích, những ý kiến đóng góp
quý báu và những hướng dẫn tận tình của Cô trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy – Cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt hai năm học cao học vừa qua.
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và hỗ trợ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn!
i
nhà nước
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐQT
Hội đồng quản trị
KHNNg
NHNN
NHTM
Khách hàng nước ngoài
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
NHTMNN
NHNNg
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại nhà nước
Ngân hàng nước ngoài
Vietcombank Quảng
Ngãi
Quảng Ngãi
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Phân loại nợ và trích lập dự phòng của một số nước trên thế giới ...................... 6
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn từ 2010 - 2014 .................... 23
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2010 – 2014 ............................................ 24
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2010 – 2014........................................... 24
Bảng 3.4: Cơ cấu nợ ngoại bảng theo nhóm nợ ................................................................. 25
Bảng 3.5: Nợ xấu nội bảng ................................................................................................. 25
Bảng 3.6: Cơ cấu nợ ngoại bảng ........................................................................................ 26
Bảng 3.7: Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 29
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ................................................................................. 38
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach’s Alpha – Nhân tố từ phía khách hàng (lần 1) ..................... 39
Bảng 4.3: Kết quả Cronbach’s Alpha – Nhân tố từ phía khách hàng (lần 2) ..................... 39
Bảng 4.4: Kết quả Cronbach’s Alpha – Nhân tố từ phía ngân hàng (lần 1)....................... 40
Bảng 4.5: Kết quả Cronbach’s Alpha – Nhân tố từ phía ngân hàng (lần 2)....................... 40
Bảng 4.6: Kết quả Cronbach’s Alpha - Nhân tố từ phía ngân hàng (lần 3) ....................... 41
Bảng 4.7: Kết quả Cronbach’s Alpha – Nhân tố vĩ mô ...................................................... 41
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach's Alpha – Nợ xấu.................................................................. 42
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định KMO – Biến độc lập ........................................................... 42
Bảng 4.10: Kết quả phân tích phương sai rút trích – Biến độc lập .................................... 43
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO – Biến phụ thuộc ..................................................... 44
Bảng 4.12: Kết quả phân tích phương sai rút trích – Biến phụ thuộc ................................ 44
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................... 2
1.4. Phạm vi, đối tượng ............................................................................................................... 2
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................... 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................... 2
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................................. 3
1.7. Bố cục của nghiên cứu.......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG NHTM ..................................................... 4
2.1. Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài ........................................................................... 4
2.1.1. Tổng quan lý luận về nợ xấu ......................................................................................... 4
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM ..................................................... 8
2.2. Các nghiên cứu trước đây ................................................................................................... 17
2.2.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 17
2.2.2. Một số nghiên cứu về nợ xấu tại Việt Nam .................................................................. 19
2.2.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước đây ......................................................................... 20
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................... 22
3.1 Thực trạng tình hình hình nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Quảng Ngãi .......................................................................................................... 22
3.2. Quy trình nghiên cứu: ......................................................................................................... 28
3.3 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................................. 29
3.4 Giả thiết nghiên cứu: ........................................................................................................... 29
3.5. Xây dựng thang đo sơ bộ .................................................................................................... 29
3.5.1. Thang đo ảnh hưởng của nợ xấu ................................................................................. 30
3.5.2. Thang đo nhân tố từ phía ngân hàng .......................................................................... 30
3.5.3. Thang đo nhân tố từ phía khách hàng ......................................................................... 30
3.5.4. Thang đo nhân tố vĩ mô ............................................................................................... 31
3.6. Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) ........................................................................... 31
3.6.1. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................ 31
3.6.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................ 32
5.3.1. Khuyến nghị đối với ngân hàng Nhà nước:............................................................... 62
5.3.2. Khuyến nghị đối với Vietcombank hội sở chính: ....................................................... 64
5.3.3. Khuyến nghị với các cơ quan khác có liên quan: ...................................................... 64
5.4. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và đưa ra hướng nghiên cứu mới cho những
nghiên cứu tiếp theo .................................................................................................................... 66
5.4.1 Hạn chế ......................................................................................................................... 66
5.4.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................................ 66
KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 68
PHỤ LỤC I ...................................................................................................................................... i
PHỤ LỤC II .................................................................................................................................. iv
PHỤ LỤC III ................................................................................................................................. vi
PHỤ LỤC IV ................................................................................................................................ vii
PHỤ LỤC V ................................................................................................................................... x
PHỤ LỤC VI ............................................................................................................................... xiii
vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là mạch máu quốc gia. Điều này đã được minh chứng bằng những
đóng góp to lớn của hệ thống ngân hàng đối với sự bền vững của nền kinh tế quốc
gia, sự phát triển của nhiều lĩnh vực trọng yếu của xã hội như y tế, giáo dục,... qua
đó trực tiếp và gián tiếp tác động lên đời sống vật chất và tinh thần của người dân
Việt Nam.
Tuy nhiên, mạch máu sống còn ấy hiện đang rơi vào tình trạng khó khăn. Đó
là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại giữa hoạt động tín dụng ngân hàng và
nhiều yếu tố liên quan ngoài lĩnh vực ngân hàng như: sự tụt dốc của thị trường
chứng khoán, sự phức tạp của thị trường bất động sản, sự lên xuống thất thường của
Xác định các nhân tố tác động đến nợ xấu và mức độ tác động của từng nhân tố
đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Từ đó đưa ra một số đề xuất nhóm giải pháp gợi ý nhằm góp phần hạn chế nợ
xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên thì đề tài đi tìm câu trả lời cho các
câu hỏi sau:
1. Các nhân tố cơ bản nào tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi?
2. Các giải pháp nào hạn chế được nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi?
1.4. Phạm vi, đối tượng
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu
Tác giả tiến hành nghiên cứu và phân tích những nhân tố cơ bản như: nhân tố
từ phía khách hàng, nhân tố từ phía Ngân hàng, nhân tố vĩ mô. . . tác động đến nợ xấu
của ngân hàng chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Ngãi.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình nợ và nợ xấu của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Ngãi.
Mức độ tác động của các nhân tố đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2014. Giải pháp 2015 -2020
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng Phương pháp định lượng:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh của Vietcombank
2
Quảng Ngãi thời kỳ 2010 – 2014 dựa trên các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG NHTM
2.1. Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
2.1.1. Tổng quan lý luận về nợ xấu
2.1.1.1. Khái niệm nợ xấu
Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”, “non-performing
loan” (NPL), “doubtful debt”, thông thường nợ xấu được hiểu là các khoản nợ dưới
chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của
chủ nợ, điều này thường xảy ra khi khách hàng vay đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu
tán tài sản. Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại khá nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau.
Có thể nhắc tới một số khái niệm nợ xấu như sau:
Nợ xấu theo quan điểm thế giới:
- Khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn Advisory Expert Group1 (AEG)
Nhóm chuyên gia tư vấn AEG của Liên Hợp Quốc cho rằng định nghĩa về nợ
xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn cho các
ngân hàng. AEG thống nhất định nghĩa như sau: “Một khoản nợ được coi là nợ xấu
khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày
trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản
phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về
khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”. Nói cách khác, nợ xấu được xác định
trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày; khả năng trả nợ bị nghi ngờ.
- Theo Ngân hàng Trung ương Liên minh Châu Âu:
Nợ xấu của NHTM gồm:
+ Khoản nợ không thể thu hồi được: khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc không có
căn cứ để đòi bồi thường; người mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản
để thanh toán nợ; khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ
bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác.
+ “Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn.
+ “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dưới tiêu
chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để
đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD.
Friedrich Ebert Stiftung, Giải quyết nợ xấu – Vấn đề mấu chốt trong tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, trang 2,
Trung tâm thông tin tư liệu Số 1/2013
3
Theo quyết định của Thống đốc NHNN số 493/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD và Quyết định của
NHNN số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN
2
5
2.1.1.2. Phân loại nợ xấu
Phân loại nợ theo quan điểm thế giới:
Cách tiếp cận và tính toán tài sản đảm bảo khi phân loại các khoản vay và quyết
định trích lập dự phòng cũng khác nhau. Các quốc gia không có sự thống nhất khi
định giá tài sản đảm bảo.
Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán quốc tế (International Accounting Standards
Board) có đưa ra các quy định về định giá tài sản và công bố thông tin, nhưng cũng
chưa có hướng dẫn cụ thể về trích lập dự phòng.
Ủy ban Basel cố gắng đưa ra những hướng dẫn, nguyên tắc quan trọng nhằm
mục tiêu hướng tới sự thống nhất trong phân loại các khoản nợ và trích lập dự phòng
rủi ro tín dụng ở các quốc gia, nhưng báo cáo không đưa ra một hệ thống phân loại nợ
thống nhất hay các quy trình chuẩn hóa để đánh giá rủi ro tín dụng. Thêm vào đó, một
5
Argentina
5
Quy định
dự phòng
Ghi chú
4 nhóm bao gồm: cho vay không rủi ro, cho
Dự phòng
vay có dấu hiệu rủi ro, nợ có dấu hiệu không
cụ thể
thu hồi, nợ xấu.
Không có quy định cụ thể về lập dự phòng.
Dự phòng Tỷ lệ dự phòng cho 3 nhóm cuối lần lượt là
cụ thể
15%, 70%, 100%.
9 nhóm đưa ra gồm AA (0%), A (0,5%), B
Dự phòng (1%), C (3%), D (10%), E (30%), F (50%), G
cụ thể
(70%), H (100%).
Không đưa ra quy định cụ thể.
Dự phòng
chung và dự Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lượt là 1%,
phòng cụ 3%, 12%, 25%, 50%.
thể
không có bảo đảm có tỷ lệ dự phòng khác
nhau và linh hoạt.
7 nhóm được phân loại dựa trên rủi ro quốc
gia, rủi ro tài chính, rủi ro ngành và lịch sử
thanh toán. Nhóm không trích lập dự phòng
A-1 (0,5%); A-2 (0,99%); B (1-20%); C-1
(2040%); C-2 (40-60%); D (60-90%); E (100%).
Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm cuối tối
thiểu lần lượt là 10%, 50%, 100%.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm cuối lần
lượt là 20%, 50%, 100%. Dự phòng nhóm 1
là
1%.
Mexico
7
Singapore
5
Dự phòng
cụ thể
4
Dự phòng
chung và dự
phòng cụ
ngân hàng. Pháp quy định một hệ thống các yêu cầu tối thiểu để các khoản vay được
phân loại là có dấu hiệu xấu đi nhưng không có chi tiết hướng dẫn cụ thể về phân loại.
Cách tiếp cận tương tự cũng xuất hiện ở Italia, ở đây thì 5 loại nợ được đưa ra, nhưng
chỉ có hướng dẫn chung chung về việc thực hiện phân loại.
Phân loại nợ theo quan điểm Việt Nam:
Theo Quyết định 493 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng, thì nợ xấu là những khoản nợ được phân
loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng
mất vốn). Nợ xấu theo định nghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố:
(I) đã quá hạn trên 90 ngày và (II) khả năng trả nợ đáng lo ngại.
Ngày 21/01/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02 Quy định về
phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Thông tư này sẽ thay
thế Quyết định 493, theo đó, việc phân loại nợ để trích lập dự phòng cụ thể được quy
định lại theo hướng siết chặt hơn so với Quyết định 493.
Thông tư 02 có hiệu lực thi hành từ 01/06/2013. Nhưng việc áp dụng Thông tư
02 vào thời điểm này sẽ khiến nợ xấu của các tổ chức tín dụng tăng mạnh, tác động lớn
đến các ngân hàng đang gặp khó khăn. Do đó, NHNN đã quyết định lùi thời điểm áp dụng
TT 02 thêm 01 năm nữa, tức là sẽ có hiệu lực vào ngày 01/06/2014.
Đến ngày 18/03/2014, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 09/2014/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày
21/01/2013 như:
+ Các TCTD xếp hạng tín dụng nội bộ theo kết quả xếp hạng tín dụng của Trung
tâm Thông tin tín dụng CIC kể từ 01/01/2015 ( thay vì có hiệu lực từ ngày 01/06/2014).
+ Quyết định 780/QĐ-NHNN hết hiệu lực từ ngày 01/06/2014. Tuy nhiên, Thông
tư 09 bổ sung quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ với hiệu lực
thi hành kể từ 20/03/2014 và hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2015.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM
Qua tham khảo của tác giả đối với các nghiên cứu cùng đề tài, những nhân tố tác
động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam gồm ba nhóm nhân tố chính sau:
Nhân tố từ phía khách hàng vay vốn
không nhiều, nhưng không phải không có, thậm chí có những vụ việc phát sinh hết sức
nặng nề và nghiêm trọng, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến
các doanh nghiệp khác. (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
+ Thái độ thiếu thiện chí và bất hợp tác:
9
Một số khách hàng có khả năng tài chính tốt nhưng tỏ ra chây ỳ, không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ, không giao TSĐB cho ngân hàng trong quá trình xử lý TSBĐ,
nhằm chiếm dụng hoặc chiếm đoạt vốn ngân hàng. Không ít vụ án liên quan đến tín
dụng mà nguyên nhân là do thiện chí của khách hàng.
+ Trình độ, năng lực quản lý, điều hành yếu kém của khách hàng:
Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro. Nhiều
doanh nghiệp đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý. Quy mô kinh
doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý, là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của
các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
(Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
Một số doanh nghiệp sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư vào cơ sở hạ tầng, tài sản cố
định làm cho vốn bị đọng gây ra nợ quá hạn cho ngân hàng. Mặt khác, có doanh
nghiệp kinh doanh quá nhiều, không tập trung, vượt quá khả năng quản lý vốn dẫn
đến kinh doanh thua lỗ, vốn bị thất thoát không trả được nợ ngân hàng.
+ Gian lận về số liệu, chứng từ: quy định chưa chặt chẽ về chế độ BCTC của
pháp luật Việt Nam đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng thực hiện gian lận khi
lập BCTC cung cấp cho ngân hàng nhằm có được một đánh giá tốt khi đi vay; lập
chứng từ, giấy tờ khống qua mặt ngân hàng…
Nhân tố từ phía Ngân Hàng:
+ Thiếu kiểm tra, giám sát sau cho vay:
Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, làm cho
ngân hàng không phát hiện kịp thời dù vốn đã bị sử dụng sai mục đích. (Nguyễn Đăng
chủ quan của nhân viên tín dụng và thu thập được qua báo chí, Internet và từ khách
hàng cung cấp. Có trường hợp giải ngân trước tiến độ thực hiện dự án nên toàn bộ vốn
vay đã chi ra mà công trình vẫn còn dang dở chưa hoàn thành. Cho vay dự án nhưng
giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất chưa hoàn chỉnh dẫn đến trường hợp cho vay
thêm vốn để hoàn chỉnh thủ tục chủ quyền đất làm TSĐB tiền vay.
+ Kiểm tra, quản lý và giám sát đối với TSĐB (Bloem and Gorter, 2001):
Việc thiếu kiểm tra, quản lý và giám sát đối với TSĐB như việc định giá lại tài
sản bảo đảm theo định kỳ chưa được thực hiện nghiêm túc, không cập nhật tình trạng
tài sản đúng thực tế khiến ngân hàng không thu hồi nợ trog trường hợp tài sản bảo đảm
xuống cấp, khách hàng bán TSBĐ không thông qua Ngân hàng, giá trị thị trường bị sụt
giảm nghiêm trong…
+ Đạo đức nghề nghiệp kém:
11
Kinh doanh ngân hàng dựa trên sự tin cậy và mức độ tín nhiệm thì đạo làm
nghề ngân hàng không chỉ cần thiết mà còn mang tính bắt buộc. Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân mà một số cán bộ ngân hàng đã cấu kết với khách hàng để che giấu sự
thật, gian lận, cố ý làm trái quy định của NHNN, của NHTM. Mặc dù chưa có số liệu
công bố nhưng trong tổng số nợ xấu đó, một tỷ lệ không nhỏ nảy sinh từ vi phạm đạo
đức nghề nghiệp (Nguyễn Thị Mùi ,2012).
+ Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế (Royse,
1989):
Việc cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ thể hiện qua việc không
phát hiện ra những bất ổn về tài chính hay dấu hiệu lừa đảo của khách hàng hoặc cán
bộ thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin, phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến
quyết định cho vay không hợp lý
+ Thiếu thông tin thị trường:
Ngân hàng thường gặp khó khăn về tính chính xác của thông tin do khách hàng
với những doanh nghiệp lớn được kiểm toán thì sự chậm trễ trong việc công bố báo
cáo cũng như chất lượng kiểm toán cũng gây không ít khó khăn cho ngân hàng.
+ Sự hợp tác giữa các ngân hàng còn lỏng lẻo, thiếu chia sẻ thông tin dẫn
đến ngân hàng có quyết định sai lầm khi cấp tín dụng cho khách hàng:
Mức độ ứng dụng công nghệ trong phát triển sản phẩm và tính liên kết sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng còn thấp (đặc biệt giữa các sản phẩm huy động, cho vay và
thanh toán) khiến cho tiện ích ngân hàng chưa cao, các dịch vụ ngân hàng điện tử và
kênh phân phối điện tử đang phát triển mạnh nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế như chất
lượng tiện ích và hiệu quả kinh tế chưa cao.
Mỗi ngân hàng khi cho vay đều quyết định độc lập dựa vào hồ sơ khách hàng
cung cấp, dẫn đến tình huống có nhiều ngân hàng cũng cho vay một khách hàng và có
khả năng tổng mức cho vay của các ngân hàng vượt quá nhu cầu của khách hàng. Các
ngân hàng chưa có bất kỳ sự chia sẻ thông tin nào với nhau về việc tài trợ vốn tín
dụng cho cùng một khách hàng. Như vậy, rủi ro xảy ra là rất lớn cho tất cả các ngân
hàng.
+ Hệ quả tất yếu của quá trình tăng trưởng tín dụng quá nóng:
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá đặt nặng vào mục tiêu lợi nhuận dẫn
đến tăng trưởng tín dụng nóng hoặc cho vay không tập trung vào những lĩnh vực có
rủi ro cao. Tăng trưởng tín dụng nóng và nợ xấu phát sinh sẽ có độ trễ thời gian, độ trễ
thời gian tính từ thời điểm tăng trưởng tín dụng nóng và thời điểm phát sinh nợ xấu
tùy thuộc vào thời hạn của các khoản tín dung (Phan Thị Thu Hà, 2009)
+ Do tình trạng sở hữu chéo:
13
Hệ thống ngân hàng với doanh nghiệp tại Việt Nam đã hình thành một mạng
lưới sở hữu chéo và cho vay theo quan hệ rất phức tạp, nhằm mục đích thâu tóm ngân
hàng, thu xếp vốn cho những dự án đầu tư chưa minh bạch.
Hiện nay, Luật pháp không cấm các ngân hàng sở hữu lẫn nhau, chỉ hạn chế tỷ
vỡ của NHTM. Ngay cả khi môi trường thuận lợi thì vẫn có một số ngành nghề bị suy
giảm và doanh nghiệp bị đào thải do thiếu cạnh tranh trên thị trường.
Do vậy, trong bất kỳ hoàn cảnh nào của nền kinh tế thì các NHTM cũng phải
đối mặt với nguy cơ nợ xấu nếu không có định hướng cho vay đúng đắn.
+ Sự mất ổn định và thiếu đồng bộ, hợp lý của pháp luật, môi trường pháp lý:
Lĩnh vực hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, để giúp giảm thiểu rủi
ro, đòi hỏi có sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật. Nếu hệ thống pháp luật đồng bộ và
hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho sự hoạt động an toàn lành mạnh của hệ thống ngân hàng.
Mặc dù những năm qua, các văn bản pháp lý về hoạt động ngân hàng đã được xây
dựng và từng bước hoàn thiện, nhưng nhìn một cách tổng thể, hệ thống văn bản pháp
luật về hoạt động TD chưa đồng bộ: Một số qui định đã được ban hành nhưng chưa
được triển khai (về siết nợ, về phát mại tài sản, về thế chấp, cầm cố, các qui định liên
quan đến quyền về đất đai…). Mặt khác, hiệu lực thực thi các văn bản luật nói chung,
trong đó đặc biệt là các văn bản luật về hoạt động ngân hàng chưa cao, điều này đã và
đang tiếp tục gây những rủi ro tiềm ẩn rất cao đối với lĩnh vực hoạt động ngân hàng
tại Việt Nam.
+ Tác động từ thị trường thế giới:
Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm nợ xấu gia tăng khi tạo ra
một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các khách hàng của các TCTD phải
đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.
Bên cạnh những lợi ích to lớn có được do hội nhập thì nền kinh tế của từng
quốc gia cũng sẽ nhạy cảm hơn với những biến động của thị trường thế giới. Chẳng
hạn, ảnh hưởng của giá xăng dầu thế giới luôn có tác động đến nền kinh tế tại mọi
quốc gia vì đây là mặt hàng thiết yếu mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có nhu
cầu nhập khẩu. Hoặc là cuộc khủng hoảng nợ tại các nước Châu Âu như Hy Lạp, Ý,
Tây Ban Nha…, khả năng gây sụp đổ đồng EURO, kéo theo nhiều hệ lụy cho toàn
nền kinh tế.
+ Những bất cập trong cơ chế chính sách của Nhà nước:
Chủ trương, chính sách còn thiếu tính ổn định, đặt hệ thống ngân hàng phải đối
+ Các yếu tố bất khả kháng ( thiên tai, địch họa…):
Những nhân tố không thể lường trước hoặc không thể tránh khỏi: bão, hạn hán,
lở núi, sóng thần, dịch bệnh… sẽ gây thiệt hại lớn cho các thành phần kinh tế
(Goldstein and Turner,1996).
Tác động của nợ xấu:
Đối với các NHTM:
16
Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của các NHTM, nợ xấu phát sinh đồng nghĩa với
việc một phần vốn kinh doanh của ngân hàng bị tồn đọng trong các khoản nợ, ngân
hàng mất đi cơ hội làm ăn khác, giảm vòng quay vốn, giảm doanh số cho vay của ngân
hàng, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Khi nợ xấu tăng thì thu nhập của ngân
hàng giảm do không thu hồi được nợ và phát sinh thêm các chi phí khác như chi phí
trích lập dự phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu. Ngoài ra nếu nợ xấu cao thì ngân
hàng có thể bị NHNN đưa vào giám sát đặc biệt, hạn chế khả năng mở rộng và kinh
doanh.
Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng. Do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng
tiền của người khác nên tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng cao tức là chất lượng tín dụng của
ngân hàng thấp và nợ xấu có thể làm cho toàn hệ thống ngân hàng hoạt động không
hiệu quả (Altunbas &ctg, 2000).
Đối với nền kinh tế:
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế, hoạt động của nó nói chung
cũng như nợ xấu nói riêng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế. Nợ xấu tăng có tác
động gián tiếp đến nền kinh tế thông qua mối quan hệ hữu cơ ngân hàng – khách hàng
– nền kinh tế. Khi nợ xấu phát sinh sẽ làm hạn chế khả năng khai thác và đáp ứng vốn,
dịch vụ của ngân hàng cho nền kinh tế. Mặt khác nếu nợ xấu phát sinh do khách hàng
hoặc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh
tế vì nguồn vốn bị ứ đọng và việc sản xuất bị đình trệ, gây ra những tác động xã hội