ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
h
CỦA LÀNG NGHỀ ĐÚC ĐỒNG Ở PHƢỜNG ĐÚC, HUẾ
Đ
ại
h
ọc
K
in
ĐẾN MÔI TRƢỜNG XUNG QUANH
Sinh viên thực hiện:
H
uế
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Bùi Đức
Tính đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm khóa
luận tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại Học Kinh
Tế, Khoa Kinh Tế và Phát Triển đã truyền đạt những kiến thức bổ ích để em có
thể áp dụng vào thực tế. Và xin chân thành cảm ơn UBND Thành Phố Huế
đặc biệt là các anh chị phòng Tài Nguyên & Môi Trường, UBND Phường
Đúc, Sở Công Thương đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiên để em có thể đạt dược
những yêu cầu, mục tiêu đề ra và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách hiệu
quả nhất.
ại
h
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình làm bài không tránh khỏi những
sai sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn sinh
viên để bài khóa luận đạt được kết quả tốt hơn.
Đ
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị
phòng Tài Nguyên – Môi Trường luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Dương Thị My My
ọc
K
in
h
3.1 Nguồn số liệu ........................................................................................................... 2
3.1.1 Số liệu thứ cấp ...................................................................................................... 2
3.1.2 Số liệu sơ cấp ........................................................................................................ 2
3.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
ại
h
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 3
Đ
4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
5. Cấu trúc khóa luận ..................................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG VÀ
LÀNG NGHỀ ............................................................................................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................................ 4
1.1.1 Các khái niệm liên quan........................................................................................ 4
1.1.1.1 Khái niệm cơ bản về ĐTM ................................................................................ 4
1.1.1.2 Mục đích của ĐTM ............................................................................................ 4
1.1.1.3 Ý nghĩa của ĐTM .............................................................................................. 5
h
2.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 23
ọc
K
in
2.1.1.1 Vị trí địa lí........................................................................................................ 23
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai ............................................................................... 23
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết............................................................................... 24
2.1.1.4 Sông ngòi ......................................................................................................... 24
ại
h
2.1.1.5 Hệ sinh thái động thực vật ............................................................................... 24
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội..................................................................................... 25
Đ
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế ......................................................................................... 25
2.1.2.2 Dân số và lao động........................................................................................... 27
2.1.2.3 Văn hóa – giáo dục .......................................................................................... 27
2.2 Giới thiệu chung về làng nghề đúc đồng............................................................... 29
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................... 29
2.2.2 Tình hình sản xuất hoạt động của làng nghề phường Đúc .................................. 30
2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường của làng nghề đúc đồng ở phường Đúc ............... 35
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí ....................................................................... 35
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 54
h
1. KẾT LUẬN ............................................................................................................. 54
ọc
K
in
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................. 54
2.1 Đối với cơ quan có thẩm quyền ............................................................................. 55
2.2 Đối với cơ sở đúc đồng .......................................................................................... 55
2.3 Đối với người dân .................................................................................................. 55
ại
h
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 57
Đ
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 58
SVTH: Dương Thị My My
iv
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
K
in
h
tế
H
uế
KH&CN :
SVTH: Dương Thị My My
v
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Quy trình đúc đồng ở làng nghề phường Đúc ................................................ 32
Biểu đồ 1: Hình thức tổ chức sản suất của các cơ sở đúc đồng ở phường Đúc ............ 34
Biểu đồ 2: Những người thường bị mắc bệnh do ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề
đúc đồng ...................................................................................................................... 47
Biểu đồ 3. Ý kiến của người dân về việc phản đối các hoạt dộng gây ô nhiễm của các
Đ
Bảng 5 Các nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình đúc .................................... 36
Bảng 6 Trang thiết bị xử lý ô nhiễm của các cơ sở ...................................................... 37
Bảng 7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực đúc đồng ở phường Đúc ....... 38
Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu nước thải .................................................................... 39
uế
Bảng 9: Thông tin chung về 50 người dân sống xung quanh khu vực đúc đồng .......... 40
tế
H
Bảng 10: Thông tin chung về 18 cơ sở đúc đồng ......................................................... 41
Bảng 11: Đánh giá của người dân của làng nghề đúc đồng đến môi trường ................ 42
Bảng 12 Ảnh hưởng của khoảng cách đến mức độ đánh giá ô nhiễm môi trường của
h
người dân ..................................................................................................................... 43
ọc
K
in
Bảng 13: Đánh giá của người dân về lượng khách du lịch năm 2016 .......................... 45
Đ
ại
h
phường Đúc, Huế đến đời sống người dân ở đây.
+ Mục tiêu nghiên cứu
h
Nhằm đánh giá tác động môi trường của làng nghề đúc đồng ở phường Đúc đến
ọc
K
in
đời sống người dân xung quanh, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục.
+ Các phương pháp được sử dụng
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
ại
h
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp chuyên gia
Đ
- Phương pháp kiểm định thang đo Likert
+ Kết quả nghiên cứu
Với các phương pháp trên đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá các tác động của
làng nghề đúc đồng ở phường Đúc đến môi trường sống của các đối tượng điều
tra. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế, cải thiện tình trạng ô nhiễm môi
trường làng nghề ở phường Đúc.
không giảm mà còn có xu hướng gia tăng. Theo Quyết định 64/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về kế hoạch xử lý triệt để các cơ ở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
thì hiện nay vẫn còn 2 làng nghề được coi là “bức tử” với môi trường đó là làng nghề
ọc
K
in
và Hương Toàn.
h
đúc đồng ở phường Đúc, phường Thủy Xuân và làng nghề gạch ngói ở xã Hương Vinh
Làng nghề đúc đồng ở phường Đúc là một trong 2 làng nghề đã quá hạn phải xử
lý cả chục năm nhưng hiện nay vẫn tiếp tục gây ô nhiễm. Do hầu hết các cơ sở đúc
đồng ở đây đều nằm xen lẫn trong các khu dân cư, hoạt động trong tình trạng công
ại
h
nghệ sản xuất thủ công, lạc hậu chưa có hệ thống xử lí khói bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn
vì vậy mặc dù quy mô sản xuất không lớn, nhưng môi trường tại đây đang bị ô nhiễm
Đ
khá nghiêm trọng. Tỉnh Thừa Thiên Huế đã áp dụng những tiến bộ KH – KT như đưa
hoạt động thí điểm mô hình xử lí khói, bụi và khí thải độc hại của làng nghề bằng hệ
thống máy hút bụi, thông qua chụp hút khói, khí thải bằng inox… nhưng vấn đề ô
nhiễm vẫn chưa được giải quyết triệt để đã gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe
tế
H
- Đánh giá tác động môi trường của làng nghề đúc đồng ở phường Đúc, Huế đến
và sức khỏe cộng đồng.
3.1 Nguồn số liệu
3.1.1 Số liệu thứ cấp
ọc
K
in
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
h
- Đề ra các biện pháp nhằm hạn chế các tác động của làng nghề đến môi trường
Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu được sử dụng vào mục đích phan tích,
ại
h
minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú
thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”. Nguồn tài liệu này bao gồm:
Đ
uế
3.2.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu
tế
H
Dùng phần mền Excel, SPSS để tổng hợp, thống kê các chỉ tiêu đánh giá tính hình
phát triển của làng nghề đúc đồng, so sánh các thông số của nước thải, nước ngầm,
không khí… với TCMT để đánh giá mức độ tác động của làng nghề đúc đồng đến môi
ọc
K
in
h
trường và sức khỏe của người dân xung quanh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến đánh giá tác động môi trường đến môi trường
ại
h
xung quanh của làng nghề đúc đồng ở phường Đúc, Huế.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đ
uế
cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quan trọng. ĐTM
tế
H
xem xét việc thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối với đời sống của con người
tại khu vực dự án, tới hiệu quả chính của dự án, và của các hoạt động phát triển khác
tại vùng đó. Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu
h
các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó.
ọc
K
in
Theo Uỷ Ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương: ĐTM bao gồm ba
phần: Xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi
trường.
Theo Luật BVMT của Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và
ại
h
được ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 định nghĩa
định, thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định.
Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc hợp công khai hoặc
uế
trong việc hòa giải giữa các bên.
(5) Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển đều công khai để xem xét đồng thời lợi
lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện.
tế
H
ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng. Điều đó góp phần
h
(6) Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí có xu hướng
ọc
K
in
bị loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên không cần cả đến sự chất vấn của
công chúng.
(7) Thông qua ĐTM nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những
điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình quan trắc, giám sát,
ại
h
phát triển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn nữa là toàn Thế giới. Khi đánh
giá một dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, các phương án thay thế nghĩa
là xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra nhưng có công nghệ sử dụng hoặc đặt ở vị
trí khác nhau. Hơn nữa mỗi khu vực có chất lượng môi trường “nền”, mà khi đặt dự án
uế
vào cần cân nhắc kỹ, tránh gây ra tác hại tích lũy ở mức độ cao cho một khu vực.
- ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội. Nó góp
tế
H
phần nâng cáo trách nhiệm của các cơ quan quản lý, các chủ dự án đến việc BVMT.
Đồng thời ĐTM liên kết được với các nhà khoa học ở lĩnh vực khác nhau, nhằm giải
h
quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác động môi trường của các dự án, giúp
ọc
K
in
người ra quyết định chọn được dự án phù hợp với mục tiêu BVMT. ĐTM cũng phát
huy được tính công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thức công đồng trong việc
tham gia ĐTM nói riêng và BVMT nói chung.
- ĐTM còn giúp kết hợp các công tác BVMT trong thời gian dài. Mọi tác động
phát triển của con người và sinh vật”.
Khái niệm chung về môi trường trên đây được cụ thể hóa đối với từng đối tượng
và mục đích nghiên cứu khác nhau.
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu
chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý,
hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kì thành phần nào của
môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định.
uế
Các dạng ô nhiễm môi trường:
tế
H
- Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó
chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.
h
- Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi
ọc
K
in
các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất.
- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng tiêu cực của các tính
chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể rắn,
Những khái niệm này tuy có khác nhau nhưng vẫn có những đặc điểm cơ bản
giống nhau, đặc biệt là xét về góc độ văn hóa, chúng ta có thể sử dụng chung khái
niệm “làng nghề”. Làng nghề là một thực thể vật chất và tinh thần được tồn tại cố định
về mặt địa lí, với một nhóm các nghề có mối liên hệ với nhau để làm ra một sản phẩm,
có bề dày lịch sử và được tồn tại lưu truyền trong dân gian. Khái niệm về làng nghề
theo cách nhìn của văn hóa bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Là một địa danh gắn với cộng đồng dân cư có một nghề truyền thống lâu đời
được lưu truyền và có sức lan tỏa mạnh mẽ.
Ổn định về một nghề hay một số nghề có quan hệ mật thiết với nhau trong quá
uế
trình sản xuất ra một loại sản phẩm.
Sản phẩm vừa có ý nghĩa kinh tế để nuôi sống một bộ phận dân cư và quan trọng
xã hội liên quan tới chính họ.
h
- Vai trò của làng nghề
tế
H
hơn là nó mang những giá trị vật thể và phi vật thể phản ánh được lịch sử, văn hóa và
ọc
K
in
- Đặc điểm chung của làng nghề
+ Làng nghề truyền thống luôn gắn bó với nông nghiệp, nông thôn
Ở nước ta làng nghề được hình thành và phát triển gắn liền với khu vực nông
nghiệp, nông thôn. Làng nghề có mối quan hệ chặt chẽ với nông nghiệp nông thôn về
lao động, thị trường, nguyên liệu, đất đai…Do có tính mùa vụ nên những lúc nhàn rỗi
người nông nhân lại làm thêm các nghề thủ công ngoài sản xuất nông nghiệp. Dần dần
các nghề thủ công nghiệp và các ngành nghề nông thôn khác tách khỏi nông nghiệp
chuyển sang ngành phi nông nghiệp nhưng không tách khỏi nông thôn mà nó quay lại
phục vụ cho nông thôn, cung ứng một lượng hàng hóa cho người tiêu dùng, tạo việc
uế
làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế… Đồng thời, làng nghề còn chứa đựng
những giá trị tinh thần văn hóa đặc sắc được phản ánh qua các tập quán, tín ngưỡng, lễ
của từng làng, vùng và dân tộc.
tế
H
hội và các quy định khác. Những quy định này đã hình thành nên nét văn hóa riêng
h
+ Các làng nghề truyền thống ở nước ta có truyền thống lâu đời. Những làng
ọc
K
in
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
đáo không chỉ được người dân trong nước yêu chuộng mà còn được xuất khẩu ra nước
ngoài và mang lại giá trị cao.
+ Lao động trong các làng nghề truyền thống là lao động thủ công nhờ vào kỹ
thuật khéo léo, tinh xảo của người thợ, phương thức dạy nghề chủ yếu theo phương
thức truyền nghề. Phần lớn các làng nghề truyên thống vẫn chủ yếu sử dụng kỹ thuật
thủ công trong quá trình sản xuất. Hiện nay, đã có một số làng nghề áp dụng kỹ thuật
hiện đại vào một số công đoạn của sản phẩm. Nhưng hầu hết các làng nghề chỉ sản
xuất các sản phẩm dựa vào đôi bàn tay khéo léo của các nghệ nhân, hơn nữa có một số
công đoạn không thể sử dụng máy móc công nghệ hiện đại. Việc duy trì các kỹ thuật
uế
sản xuất truyền thống trong các làng nghề có tác động hai mặt: Một mặt nó giữ gìn
được những kỹ thuật sản xuất truyền thống của ông cha từ đời này sang đời khác và
tế
H
giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn. Mặt khác nếu vẫn duy trì hoàn
toàn các kỹ thuật thủ công truyền thống sẽ làm cho năng suất lao động trong làng nghề
h
không cao, chất lượng sản phẩm không đồng đều và điều quan trọng hơn nữa, một số
ọc
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Phương
pháp này được sử dụng nhằm xác định các thông số và hiện trạng chất lượng môi
trường như: Không khí, nước, tiếng ồn tại khu vực nghiên cứu. Từ kết quả thu được ta
biết được mức độ gây tác động của làng nghề đến môi trường một cách khoa học và
chính xác nhất.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Được áp dụng để tính tải lượng ô nhiễm do khí
thải, phương pháp này được sử dụng trong ĐTM của làng nghề để xác định tải lượng
và nồng độ ô nhiễm nước, không khí của các làng nghề, dự báo mức độ tác động lan
truyền nước thải, khí thải ở phạm vi nghiên cứu.
uế
- Phương pháp so sánh: Dựa vào các bảng tiêu chuẩn cho phép về chất lượng môi
trường để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại như: chất lượng nước mặt,
tế
H
nước ngầm, chất lượng không khí, tiếng ồn...
- Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích các tác
h
11
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
- Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng tự nhiên, môi trường và các điều kiện tự
nhiên kinh tế - xã hội tại các khu vực làng nghề, những đặc điểm này có ảnh hưởng
như thế nào đến ô nhiễm làng nghề
+ Các yếu tố tự nhiên: vị trí địa lí, khí hậu, đất đai...
+ Hiện trạng môi trường: không khí, nước, đất...
+ Hiện trạng kinh tế - xã hội: Tình hình phát triển KT - XH, văn hóa, giáo dục, y
tế, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng...
- Thu thập các thông tin, số liệu sơ cấp và thứ cấp liên quan đến vấn đề cần
nghiên cứu qua quá trình khảo sát thực tế, trên báo chí, internet, sách vở, các Nghị
uế
định, Thông tư...
- Liệt kê các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, một số
tế
H
phương pháp chủ yếu trong ĐTM như: Đánh giá nhanh, ma trận, chập bản đồ, thống
kê mô tả, lập bảng thống kê, phương pháp chuyên gia, phương pháp danh mục, so
h
dân cư để chung tay xây dựng và BVMT làng nghề.
SVTH: Dương Thị My My
12
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
1.1 4 Các tác động của làng nghề đến môi trƣờng, sức khỏe cộng đồng, kinh tế xã hội
Làng nghề truyền thống hình thành và phát triển trải dài theo chiều dài của lịch
sử của đất nước ta. Nó đóng góp vai trò quan trọng trong việc giữ hình và phát huy giá
trị văn hóa dân tộc, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giúp xóa đói giảm nghèo và
đảm bảo an sinh xã hội. Nhưng thách thức lớn nhất của làng nghề đó là vừa phải phát
huy, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc đồng thời phải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi
trường làng nghề, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái. Vì vậy, ngoài
những đóng góp tích cực của làng nghề đối với nền kinh tế, văn hóa, xã hội thì việc
uế
phát triển làng nghề truyền thống hiện nay đang gặp phải nhiều bất cập về ô nhiễm
môi trường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, những sự cố môi trường tác động trực
tế
H
tiếp đến môi trường và sức khỏe đời sống của người dân.
- Ô nhiễm môi trường không khí
là khí: SO2, NO2, CO2, O3, bụi lơ lửng...
SVTH: Dương Thị My My
13
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
- Ô nhiễm môi trường nước
Mỗi làng nghề có nhu cầu sử dụng nước khác nhau, có nghề sử dụng ít, có nghề
cần nhiều và có đôi nghề không sử dụng nước nhưng hầu hết đều gây ô nhiễm môi
trường nước trong quá trình hoạt động sản xuất. Như làng nghề tái chế kim loại thì
lượng nước sử dụng không nhiều nhưng nước thải ra lại chứa rất nhiều yếu tố độc hại,
trong đó nước dùng để làm mát thiết bị máy móc, nước để làm nguội sản phẩm, nước
vệ sinh thiết bị, máy móc...
Các phương pháp chính dùng để đánh giá tác động của làng nghề đến môi trường
nước như:
uế
- Phương pháp điều tra, lấy mẫu: Hoạt động sản xuất của các làng nghề cũng gây
ảnh hưởng đến môi trường nước. Mẫu nước sẽ được lấy tại các nguồn nước tại khu
tế
H
vực sản xuất như ao, hồ, sông, suối, giếng... Dựa vào các kết quả chúng ta có thể biết
được mức độ gây ô nhiễm của các hoạt động sản xuất đến môi trường nước và từ đó có
Phương pháp được sử dụng để đánh giá chủ yếu cũng là phương pháp điều tra lấy
mẫu, so sánh. Từ kết quả thu được sẽ tiến hành phân tích và đưa ra các biện pháp thích hợp.
SVTH: Dương Thị My My
14
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
- Ảnh hướng đến sức khỏe cộng đồng
Như đã biết ô nhiễm môi trường làng nghề là ô nhiễm phân tán trong một khu
vực (thôn, làng, xã,...). Hiện nay do nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao đòi hỏi sự
cung ứng của nhiều loại hàng hóa. Đồng thời các làng nghề thường sử dụng công nghệ
lạc hậu, nguyên vật liệu chứa nhiều yếu tố độc hại, các làng nghề lại thường đan xen
trong các khu dân cư. Đây cũng chính là nguyên nhân chính gây ra một số bệnh tật cho
chính người dân sống trong làng nghề. Một số bệnh thường gặp như bệnh ngoài da,
bệnh về hô hấp, các chứng ngạt mũi, giảm nghe, khô, đau họng, rát họng, bệnh về thần
kinh và đặc biệt tỷ lệ người bị mắc ung thư là khá cao.
uế
Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi thọ trung bình của người dân tại các
làng nghề ngày càng giảm đi, thấp hơn 10 tuổi so với tuổi thọ trung bình toàn quốc và
tế
H
thấp hơn từ 5 đến 10 năm so với làng không làm nghề.
Ô nhiễm môi trường làng nghề có đặc điểm là ô nhiễm phân tán trong phạm vi
một khu vực. Do đa số các cở sở sản xuất của làng nghề có quy mô nhỏ, phân tán, đan
xen với khu dân cư nên dù quy mô nhỏ nhưng đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch
và kiểm soát.
SVTH: Dương Thị My My
15
GVHD: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Khóa luận tốt nghiệp
Tại khu vực sản xuất, mức độ ô nhiễm môi trường thường khá cao, tác động trực
tiếp đến môi trường không khí, đất, nước và sức khỏe của người dân làm tăng chi phí cho
công tác quản lí môi trường, công tác quy hoạch và kiểm soát ô nhiễm. Đồng thời làm
tăng chi phí khám chữa bệnh, giảm năng suất lao động. Chất lượng môi trường ở hầu hết
các khu vực sản xuất đều không đạt tiêu chuẩn. Kết quả khảo sát tại 52 làng nghề điển
hình trong nước cho thấy, trong số đó có 64% làng nghề có môi trường ô nhiễm nặng (đối
với không khí, nước, đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ.
Các kết quả quan trắc gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của làng nghề không giảm
mà còn có xu hướng tăng, nhất là ô nhiễm không khí lại các làng nghề gốm, sứ, vật liệu xây
uế
dựng, tái chế kim loại. Ô nhiễm chất hữu cơ tại các làng nghề chế biến lương thực, thực
phẩm, chăn nuôi và giết mổ có độ ô nhiễm hữu cơ cao.Ô nhiễm chất vô cơ tại các làng nghề
tế
H
nhân trong công tác BVMT. Các công cụ quản lý môi trường cũng chưa được sử dụng
một cách hiệu quả và thường gặp nhiều khó khăn. Tuy bộ máy Nhà nước về BVMT đã
được xây dựng và hoàn thiện từ lâu, nhưng lực lượng đảm trách lĩnh vực này vẫn còn
thiếu và yếu về số lượng, chất lượng, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn. Đặc biệt số
cán bộ trực tiếp tham gia quản lý môi trường làng nghề còn rất mỏng.
SVTH: Dương Thị My My
16