i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
họ
inh
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ
tế
Đạ
Giảng viên hướng dẫn
Phan Khoa Cương
ih
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Châu Ngân
Lớp: K46 Ngân hàng
cK
họ
nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô giáo khoa Tài
chính – Ngân hàng cùng toàn thể quý thầy cô và Ban giám hiệu trường Đại học
Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tập và thực tập vừa qua. Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo
Phan Khoa Cương, là người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, động viên và giúp
inh
đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh chị trong Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Á Châu – Chi nhánh Huế và Phòng giao dịch An Cựu, đặc biệt là anh chị
tế
phòng Tín dụng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt quá
trình thực tập, tiếp thu được nhiều kinh nghiệm chuyên môn.
Đạ
Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã quan tâm động viên
tôi trong quá trình thực tập. Mặc dù hết sức nỗ lực và cố gắng, nhưng do kiến thức
ih
và kinh nghiệm còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
cK
họ
cá nhân.
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế đã đạt được những kết quả khả
quan trong giai đoạn 2013 – 2015 và góp phần nào vào việc đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao mức sống của người dân, góp
phần lớn vào lợi nhuận của Ngân hàng. Do vậy, hoạt động tín dụng cá nhân ngày
inh
càng được Ngân hàng chú trọng và phát triển hơn nữa, đây cũng là mục tiêu của Chi
nhánh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, môi trường hoạt động và các sản phẩm của
Ngân hàng chưa được phát triển mạnh ở địa bàn Tỉnh, đây cũng là khó khăn mà
địa bàn hoạt động.
tế
Ngân hàng luôn cố gắng khắc phục để phù hợp hơn với chính sách phát triển của
Đạ
Nhận thấy những mặt được cũng như một số vấn đề còn tồn tại của hoạt
động tín dụng nhóm khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
ih
cao hiệu quả hoạt động này tại Chi nhánh, góp phần vào việc phát triển, mở rộng
hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh cũng như phát triển nền kinh tế địa bàn.
BĐS
4
CBCNV
5
CV
7
8
9
10
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi
nhánh Huế
Bất động sản
Cán bộ công nhân viên
Cho vay
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
DNCV
NHNN
13
NHTM
14
TCTD
Tổ chức tín dụng
15
TDCN
Tín dụng cá nhân
16
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
Ngân hàng thương mại
tế
ih
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..............5
inh
1.1. Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại ....................................5
1.1.1.
Khái quát về Ngân hàng thương mại ......................................................5
1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại........................................................6
tế
1.2. Tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại .............................................7
Khái niệm tín dụng cá nhân ....................................................................7
1.2.2.
Những đặc điểm của tín dụng cá nhân ...................................................7
1.2.3.
Các hình thức tín dụng cá nhân ..............................................................8
1.2.4.
Các phương thức tín dụng cá nhân.......................................................10
1.3.2.2.
Các chỉ tiêu định lượng ..................................................................14
ế
1.3.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả tín dụng cá nhân .....15
v
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.3.2.2.2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả ...........................16
1.3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân .......................19
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU –
CHI NHÁNH HUẾ ..................................................................................................23
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Huế ...23
2.1.1.
2.3.2.4.
Hiệu quả sử dụng vốn ....................................................................42
2.3.2.5.
Tình hình nợ xấu ............................................................................43
tế
2.3.2.1.
Đạ
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế ..............................................45
Kết quả đạt được của hoạt động tín dụng cá nhân...............................45
2.4.2.
Những hạn chế trong hoạt động tín dụng cá nhân ...............................47
2.4.3.
Nguyên nhân của những hạn chế ..........................................................48
ih
2.4.1.
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Châu – Chi nhánh Huế ..........................52
3.2.1. Nhóm các giải pháp cải thiện chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế .....................................................52
3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách hợp lý ..............................52
3.2.1.2. Tăng cường biện pháp huy động vốn .................................................52
3.2.1.3. Xử lý nợ xấu, phòng ngừa rủi ro ........................................................53
cK
họ
3.2.1.4. Đa dạng hoá đồng thời hoàn thiện các sản phẩm vay: .....................54
3.2.2. Nhóm giải pháp về chiến lược kinh doanh, chính sách khách hàng ........54
3.2.3. Nhóm giải pháp về quy trình tín dụng ......................................................56
3.2.3.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ..........................................56
3.2.2.2. Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng ..................59
inh
3.2.4. Nhóm giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức ........................................60
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing...............................................................61
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................63
1. Kết luận ..........................................................................................................63
tế
2. Kiến nghị ........................................................................................................63
Kiến nghị đối với Ngân hàng Á Châu ...................................................63
2.2.
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân tại Ngân
Biểu đồ 2.1
hàng TMCP Á Châu – CN Huế trong giai đoạn
37
2013 – 2015
Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn tại Ngân
Biểu đồ 2.2
hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn
41
cK
họ
2013 – 2015
Biểu đồ 2.3
Châu – Chi nhánh Huế
26
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
viii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Tình hình Tài sản Có của Ngân hàng TMCP Á Châu –
32
2015
Dư nợ cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Á
36
inh
Bảng 2.5
Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2013 – 2015
Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử
Bảng 2.6
dụng vốn vay tại ACB Huế trong giai đoạn 2013 –
Doanh số cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Á
40
Đạ
Bảng 2.7
tế
2015
i
Đạ
ng
ườ
Tr
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thành
tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Xu hướng toàn cầu hóa
trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở
ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực trong đó không
cK
họ
thể không nói tới ngân hàng – một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam. Chúng ta
đang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, khiến các doanh nghiệp đứng trước sự
cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ.
Điều này tạo ra những ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại
(NHTM) nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng.
inh
Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là
một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ
cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các
1
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Ngân hàng TMCP Á Châu là một ngân hàng TMCP với định hướng ban đầu
là một ngân hàng bán lẻ. Từ khi thành lập đến năm 2012 thì hoạt động kinh doanh
liên tục tăng trưởng và chiếm một vị thế cao trong số các ngân hàng TMCP, nhưng
từ năm 2012 đến nay thì hoạt động kinh doanh bị chững lại, tăng trưởng chậm bởi
sau sự cố “bầu Kiên” (tháng 8/2012) và thua lỗ trong hoạt động kinh doanh vàng.
Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế, trong những năm qua đã có
nhiều cố gắng đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, tăng cường phát
triển nhiều loại hình cho vay, tập trung phát triển hoạt động tín dụng, nâng cao công
cK
họ
tác quản lý nợ. Tuy nhiên, kết quả hoạt động của Ngân hàng chưa cao, đặc biệt là
hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Hàng loạt các vấn đề đặt
ra cần đánh giá, nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi
nhánh Huế.
Từ những yêu cầu thực tế này, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả
Hu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
khách hàng cá nhân tại NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Huế.
ế
2
i
Đạ
ng
ườ
Tr
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của NHTMCP
Á Châu - Chi nhánh Huế qua các chỉ tiêu đo lường cụ thể.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế.
Thời gian: Giai đoạn 2013 – 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
-
cK
họ
5. Kết cấu đề tài:
Bố cục của đề tài “Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Huế” được chia
Phần 1: Đặt vấn đề;
ih
thành 3 phần:
ọc
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu; gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng
Hu
cá nhân tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế.
ế
3
i
Đạ
ng
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
Cùng với nhịp độ đổi mới và phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng
cK
họ
Việt Nam cũng không ngừng phát triển, đáp ứng kịp thời cho những nhu cầu xã hội,
và những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường. Ngân hàng dần trở thành một chủ thể
kinh doanh trên thị trường và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy
nhiên, hiểu về ngân hàng cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
Có quan điểm cho rằng: Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính
inh
quan trọng nhất của nền kinh tế. NH bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường
chiếm tỉ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng.
tế
Đạ
ng
ườ
Tr
1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Nhìn chung các Ngân hàng thương mại đều có một số đặc điểm sau:
Ngân hàng được thành lập chủ yếu để kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ
cho thị trường, nhằm tìm kiếm lợi nhuận. NH là một tổ chức sống được thành lập có
các bước thăng trầm, phát triển hoặc diệt vong. Các bước đó phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nhau, như chính sách của Chính phủ, sự phát triển của nhu cầu dịch vụ tài
chính, xu hướng đa dạng hóa môi trường hội nhập, sự gia tăng cạnh tranh trên thị
trường tài chính, sự phát triển trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng...
cK
họ
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh chủ
yếu về tiền tệ và cung cấp các sản phẩm, các loại hình dịch vụ tài chính cho thị
trường, chính vì vậy kinh doanh ngân hàng cũng có những đặc điểm khác biệt so
với các hoạt động kinh doanh khác.
Tiền tệ chính là nguyên liệu đầu vào nhưng cũng là sản phẩm đầu ra. Tiền tệ
inh
lại luôn biến động và chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan: sự quản lý của
Nhà nước, yếu tố chính trị, xã hội, tâm lý... Và trong hoạt động NH thì người khách
hàng bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng, khuếch trương
ế
hình ảnh, uy tín của ngân hàng.
6
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau như
trình độ đội ngũ nhân viên, kỹ thuật công nghệ và khách hàng.
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng còn có tính không đồng nhất về không gian
và thời gian thực hiện, cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện. Tất cả tạo ra sự
không ổn định và khó khăn trong việc đánh giá chất lượng các sản phẩm dịch vụ NH.
Với những đặc điểm riêng của mình, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
thì sự tiếp xúc, phục vụ khách hàng có tầm quan trọng hàng đầu, là yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng.
Tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại
cK
họ
1.2.2. Những đặc điểm của tín dụng cá nhân
Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn. So với việc cho
ọc
vay sản xuất kinh doanh, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn. Điều này
một phần do giá trị hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải. Mặt khác, đa số
Hu
các khách hàng vay vốn đã có sự tích luỹ từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn,
họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động tiêu dùng cá nhân. Tuy
quy mô khoản vay này là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn,
ế
do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân lớn.
7
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Thứ hai, tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng
nợ hoặc trì hoãn trả nợ, từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng.
Nhân tố chủ quan có thể là tình trạng “sức khoẻ” tài chính của người đi vay, công
việc làm ăn không tốt… ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng,
ih
từ đó giảm khả năng thực hiện trả nợ của khách hàng. Các nhân tố khách quan như
hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao…
1.2.3. Các hình thức tín dụng cá nhân
ọc
cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay: có 3 hình thức
+ Ngắn hạn dưới 1 năm
ế
Hu
Có nhiều cách phân loại tín dụng cá nhân. Sau đây là một số cách phân loại:
8
i
Đạ
+ Trả theo định kỳ: khách hàng sẽ thực hiện trả nợ trên cơ sở cam kết kế hoạch
tháng 1 lần.
tế
trả nợ ban đầu khi tiến hành kí kết hợp đồng vay, trả hàng tháng, trả 3 tháng, trả 6
+ Cho vay trả góp mua nhà;
Đạ
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
+ Cho vay trả góp xây dựng sửa chữa nhà;
+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá;
ih
+ Cho vay mua ôtô trả góp;
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ;
+ Cho vay thấu chi tài khoản cá nhân...
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
ế
Dựa vào căn cứ này chia thành:
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ
cK
họ
-
tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng;
-
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định hoặc theo
chu kỳ sản xuất kinh doanh;
-
Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn để thực
inh
hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống;
-
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay vốn đối với một
tế
dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối thu xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.2.5. Các hình thức đảm bảo tín dụng cá nhân
Đảm bảo tín dụng cá nhân có những hình thức đảm bảo chủ yếu sau:
1.2.4.1. Đảm bảo đối vật
Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để chủ nợ (ngân
hàng) có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay nhằm
tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không còn khả năng
thanh toán nợ.
Các phương thức:
cK
họ
Thế chấp: là bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm
bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thứ nhất bị mất;
Cầm cố: là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay,
được giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai.
Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc ngân hàng nắm giữ
giấy chủ quyền ngân hàng còn phải nắm giữ luôn tài sản đó, khi khách hàng vay
Hu
1.2.6.1. Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Xét ở góc độ vĩ mô, tầm quan trọng của tín dụng cá nhân không nhỏ, nó có
thể đại diện cho cả hệ thống tín dụng trong các tác động ảnh hưởng đến nền kinh tế.
ế
Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào thu nhập quốc dân bình quân đầu người, hay
11
i
Đạ
ng
ườ
Tr
nói cách khác, nó phụ thuộc vào mức sống của người dân trong xã hội. Hiện nay,
thu nhập bình quân đang ngày một tăng, nó tạo điều kiện để hoàn thiện cuộc sống
và thực hiện được tái sản xuất mở rộng, nghĩa là các thành phần kinh tế có vốn để
đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, hình thành và mở rộng sản xuất, ... Tất
cả đều cần đến tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng. Tín dụng cá nhân
còn là động lực kích thích chi tiêu, sản xuất kinh doanh hiệu quả, làm tăng chất
lượng cuộc sống, từ đó giúp nền kinh tế tăng trưởng liên tục.
1.2.6.2. Đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của nền kinh tế
đã cho thấy tầm quan trọng của tín dụng, nó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
đồng đều giữa các thành phần kinh tế, tạo cơ sở cho sự ra đời của các chủ thể kinh
ọc
doanh nhỏ cùng tham gia vào thị trường sản xuất, góp phần tạo công ăn việc làm
cho nhiều người và xét trên góc độ khác, là góp phần ổn định nền kinh tế.
Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
Hu
1.3.
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là hoạt
ế
động đem lại nguồn thu nhập lớn nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ và rủi ro.
12
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng.
Từ đó, ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân như sau:
Đạ
Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với
tiềm năng của ngân hàng đồng thời phải đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, hạn chế tối
bền vững của ngân hàng.
ih
đa rủi ro có thể gặp phải nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận và đảm bảo cho sự phát triển
1.3.2.1.
Các chỉ tiêu định tính
ọc
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
Về mặt định tính, hiệu quả tín dụng của một ngân hàng chắc chắn phụ thuộc
Hu
trước hết vào uy tín của ngân hàng đó trên thị trường. Một ngân hàng có uy tín cao
sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn, nếu một ngân hàng có lượng
inh
Một yêu cầu đối với hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng là phải đóng
góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng, ngành, địa phương và cả nước. Đây là
hệ quả tất yếu đạt được khi người đi vay và ngân hàng cùng đạt được hiệu quả trong
tế
hoạt động kinh doanh của mình. Nó được biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính
tiền tệ quốc gia, giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ của khách
Đạ
hàng, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư.
Tuy nhiên, để có những kết luận chính xác hơn cần dựa vào hệ thống các chỉ
ih
tiêu định lượng cụ thể. Riêng hiệu quả xét trên góc độ của cả nền kinh tế rất khó đo
lường và rộng lớn, hiệu quả theo quan điểm của khách hàng cũng khó thu thập nên
đề tài không đề cập tới mà chỉ xét hiệu quả đứng trên góc nhìn của NHTM.
Các chỉ tiêu định lượng
ọc
1.3.2.2.
Với quan niệm về hiệu quả tín dụng cá nhân như trên, có thể xác định các
Hu
mà ngân hàng hiện đang cho vay tại một thời điểm cụ thể nào đó. Và đây cũng là
khoản mà ngân hàng cần phải thu về. Dư nợ cho vay tích lũy qua các kỳ.
Ta có công thức:
DNCV cuối kỳ = DNCV đầu kỳ + DSCV trong kỳ − DSTN trong kỳ
Đây là chỉ tiêu quan trọng, vì nếu tổng dư nợ thấp phản ánh khả năng mở
inh
rộng hoạt động tín dụng, khả năng tiếp thị khách hàng kém, hay khả năng cạnh
tranh của sản phẩm tín dụng của ngân hàng chưa cao...
Ngoài ra, khi đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân còn sử dụng chỉ
tế
tiêu về tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân:
Dư nợ cho vay KHCN
× 100%
Tổng dư nợ
Đạ
Tỷ trọng cho vay KHCN (%) =
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay nhóm KHCN chiếm bao nhiêu % so với
ih
tổng dư nợ NH trong từng thời kỳ nhất định. Tỷ lệ này càng cao thể hiện sự chú ý
-
Dư nợ năm nay − Dư nợ năm trước
× 100%
Dư nợ năm trước
Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng
qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình
-
cK
họ
hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và
có hiệu quả; ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách
hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
-
DSCV năm nay − DSCV năm trước
× 100%
DSCV năm trước
inh
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay nhóm KHCN được bao nhiêu so với
nguồn vốn huy động, nó nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể
Hu
hiện NH đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động được
hay chưa.
ế
16