CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, nền
kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng và ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
ngày càng hợp lý, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thì hoạt động kinh doanh
của ngân hàng cũng từng bước đổi mới và phát triển đa dạng. Đồng thời!đáp ứng
nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng.
Ngày nay, chúng ta muốn phát triển kinh tế - xã hội thì phải đầu tư, muốn đầu
tư phải có vốn; từ đó vốn là nhân tố quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội
của một quốc gia; vì thế bất cứ ngành nghề kinh doanh nào cũng đều cần đến vốn,
vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn suy của doanh nghiệp.
Đó cũng là điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, ngân hàng cũng không ngoại lệ.
An Giang là tỉnh giàu tìm năng phát triển, đồng thời có điều kiện khí hậu thuận
lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi cá tra
cá ba sa xuất khẩu; Để khai thác có hiệu quả tiềm năng đó đòi hỏi phải có đủ điều
kiện và vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất. Do đó, tín dụng ngân
hàng hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ
chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao
động tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội. Nhiều năm qua Ngân hàng TMCP
Á Châu chi nhánh An Giang (ACB) bên cạnh việc cung cấp vốn cho các doanh
nghiệp và thương nghiệp và các ngành khác dưới hình thức ngắn hạn, thì ACB đã
cung cấp vốn cho người dân sản xuất và đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc
phát triển kinh tế của tỉnh.
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống người dân cũng được
nâng cao, xã hội càng tiến bộ thì nhu cầu làm giàu của người dân càng tăng lên do
đó nhu cầu vốn cũng tăng theo. Để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho người dân thì
Trang 1
tín dụng ngắn hạn của ngân hàng là rất quan trọng, nó giải quyết kịp thời nhu cầu về
vốn cho người dân nên ngân hàng đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi thời gian và không gian
- Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài trong ba tháng từ tháng 3 đến tháng
6 và thu thập các số liệu trong 3 năm từ năm 2004 đến năm 2006.
- Đề tài tập trung tìm hiểu về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại phòng tín
dụng và phòng giao dịch
3.2. Phạm vi về nội dung
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài không thể đi sâu vào tất cả các hoạt
động của Ngân hàng mà chỉ tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn, cho vay
vốn ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu tỉnh An Giang (ACB An
Giang) qua 3 năm 2004, 2005 và 2006. Vì vậy chắc còn nhiều sai sót mong các thầy
cô góp ý cho bài của em hoàn thiện hơn.
Trang 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó
bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất
định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi
cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua
nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá
trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một
thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản
dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho
Giang (ACB An Giang)
ACB An Giang có thể xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Có mục đính sử dụng vốn vay hợp pháp.
Trang 5
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với các qui
định của pháp luật.
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật, của
ACB An Giang
1.2.1.2. Đối tượng vay vốn
Ngân hàng Á Châu (ACB An Giang) cho vay đối với các thành phần kinh tế
hoạt động trong lĩnh vực phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh
- Hợp tác xã
- Doanh nghiệp tư nhân
- Cá nhân có đăng ký kinh doanh.
Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay:
a). Những trường hợp không được cho vay:
ACB không cho vay các khách hàng thuộc các trường hợp sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng
Giám Đốc ACB.
- Cán bộ, nhân viên ACB thực hiện các nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho
vay.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
lắp đặt, vận hành, chạy thử,… ) thì ACB An Giang và khách hàng thoả thuận thời
hạn ân hạn và được ghi nhận cụ thể trong HĐTD giữa ACB An Giang và khách
hàng. Trong khoảng thời gian này, ACB An Giang có thể chỉ thu lãi vay mà chưa
thu vốn gốc hoặc chưa thu cả vốn gốc và lãi vay.
1.2.4. Mức cho vay
Trang 7
Mức cho vay được xác định dựa vào các căn cứ sau:
- Nhu cầu vốn của khách hàng: Căn cứ vào phương án kinh doanh, dự án
đầu tư của khách hàng (Được Ngân hàng Á Châu) thẩm định.
- Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xác định và ghi trên hợp
đồng thế chấp, cầm cố, trừ các trường hợp cầm cố là: Giấy tờ trị giá được bằng tiền
đang còn thời hạn hiệu lực thanh toán (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái
phiếu do Doanh nghiệp, Ngân hàng hoặc Chính phủ phát hành và các giấy tờ trị giá
được bằng tiền khác).
- Khả năng trả nợ của khách hàng.
- khả năng nguồn vốn của Ngân hàng Á Châu.
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự
có của Ngân Hàng Á Châu.
Các trường hợp cho vay vượt 70% giá trị tài sản thế chấp/ cầm cố phải được
Hội Đồng Tín Dụng hoặc Ban Tín Dụng Hội Sở (nếu khoản vay thuộc hạn mức
phán quyết của ban Tín Dụng Hội Sở) chấp thuận.
1.2.5. Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do ACB An Giang và khách hàng thoản thuận trong
HĐTD, phù hợp với các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
- Tuỳ từng trường hợp cụ thể, ACB An Giang và khách hàng thoả thuận áp
dụng lãi suất cho vay cố định và/hoặc lãi suất cho vay thay đổi. Việc thay đổi lãi
suất cho vay được căn cứ vào các thoả thuận trong HĐTD giữa ACB An Giang và
khách hàng.
Ví dụ như: Tài sản cầm cố thế chấp
+ Đối với đất nông nghiệp: Lãi suất hiện nay được áp dụng: 1.25%
đồng.
Phí phạt trả góp trễ hạn đối với các
khoản vay áp dụng lãi suất tính trên dư
nợ ban đầu.
50.000 đ/ kỳ trễ hạn
Phí trả nợ trước hạn (tính trọn tháng):
- khoản vay áp dụng lãi suất tính trên dư
nợ ban đầu.
- Khoản vay áp dụng lãi suất tính trên
dư nợ thực tế.
+ Cho vay ngắn hạn từng lần.
+ Cho vay ngắn hạn theo hạn mức.
+ Cho vay trung dài hạn.
0.25%/ tháng/ số tiền trả trước
hạn.
TT: 200.000 đồng.
Miễn phí.
Miễn phí.
0.17%/ tháng/ số tiền trả trước
hạn.
TT: 100.000 đ; TĐ: 10 triệu đ.
- Lãi suất cho vay trong từng trường hợp khoản vay được ACB An Giang
đồng ý gia hạn nợ vay theo thoả thuận giữa ACB An Giang và khách hàng, nhưng
đồng thời không thấp hơn mức lãi suất cho vay ( đối với các khoản vay tương tự)
theo quy định của ACB An Giang tại thời điểm đồng ý gia hạn nơ vay và không
thấp hơn lãi suất cho vay trước đó đã được ký kết trong HĐTD.
- Lãi suất cho vay trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn:
Trang 9
+ Trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn do vi phạm trả lãi
vay: Số tiền lãi vay đến hạn mà khách hàng không trả đúng hạn bị phạt chậm trả lãi
Giang có thông báo thu hồi nợ trước hạn mà khách hàng không thanh toán đủ nợ
vay, toàn bộ số dư nợ vốn gốc bị chuyển sang nợ quá hạn và chịu mức lãi suất bằng
150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong Hợp
đồng tín dụng.
1.2.6. Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ACB An Giang giấy đề nghị vay
vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của tài liệu đã gửi cho
ngân hàng.
ACB An Giang hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho ngân hàng phù
hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay.
1.2.7. Phương thức cho vay
ACB An Giang thoả thuận với khách hàng về phương thức cho vay, phù hợp
với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay
của khách hàng theo một hoặc một số các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư.
- Cho vay hợp vốn.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
1.2.8. Giới hạn cho vay
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn
tự có của Ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay trừ các nguồn
Trang 11
vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn của
một khách hàng vượt qua 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu
huy động vốn từ nhiều nguồn thì ACB An Giang cho vay hợp vốn theo quy định của
Giang xem xét quyết định thời hạn gia hạn nợ lãi. Thời hạn gia hạn nợ lãi áp dụng
theo thời hạn gia hạn nợ gốc.
1.2.11. Thẩm định và quyết định cho vay
ACB An Giang xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm
bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa
thẩm định và quyết định cho vay.
ACB An Giang xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư,
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời
sống và khả năng trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay.
ACB An Giang quy định cụ thể về niêm yết công khai thời hạn tối đa phải
thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng kể từ khi
nhân được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng. Trường hợp
quyết định không cho vay, ACB An Giang phải thông báo cho khách hàng bằng văn
bản trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.
1.2.12. Kiểm tra giám sát vốn vay
Nhân viên tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử
dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản nêu rõ
thời gian, địa điểm kiểm tra, tình hình sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản đảm bảo,
tình hình sản xuất kinh doanh. Thông qua việc kiểm tra, giám sát nhân viên tín dụng
đề xuất với lãnh đạo các giải pháp kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, hạn chế
rủi ro tín dụng.
Nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho
vay phù hợp với đặc điểm hoạt động của ACB An Giang và đặc điểm kinh doanh sử
dụng vốn vay của khách hàng.
1.2.13. Quy trình cho vay tại ngân hàng
Sơ đồ 1: Sơ đồ thực hiện quy trình tín dụng
Trang 13
Loan CSR_
Nhân viên dịch
vụ khách hàng
Bước 3: Nhân viên A/O( Account Officer). Nhân viên quản lý và phát triển
khách hàng.
Sau khi được phân công, nhân viên A/O (Nhân viên quản lý và phát triển
khách hàng sẽ tiến hành thẩm định nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng và kế hoạch
trả nợ của khách hàng. Thẩm định nơi đất tọa lạc, giá trị của tài sản thế chấp,
phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng.
Thẩm định “5C” của khách hàng và của người thừa kế:
- Uy tín (Character): Đây là yếu tố quan trọng nhất đối với Ngân hàng
trong việc thẩm định khách hàng. Mục tiêu của việc xem xét, đánh giá tính cách và
uy tín của khách hàng và để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Thông thường, Ngân
hàng đánh giá các yếu tố này trên cơ sở hồ sơ quá khứ của khách hàng, tiếp xúc và
phỏng vấn người vay vốn.
- Năng lực (Capacity): Các Ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năng
trả nợ của người vay mà còn xem xét khách hàng có đủ năng lực, tư cách thể nhân
và pháp nhân trong việc vay vốn Ngân hàng hay không. Phải xem xét nguồn trả nợ
của khách hàng. Nếu khoản vay được trả từ lợi nhuận thì điều quan trọng là Ngân
hàng phải đánh giá được năng lực kinh doanh của người vay, số lãi kiếm được có đủ
trả nợ cho Ngân hàng không.
- Điều kiện (Conditions): Điều kiện kinh tế – xã hội cũng ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn. Có những trường hợp khách hàng có uy
tín, có khả năng tạo ra lợi nhuận cao nhưng do điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội
thay đổi bất thường làm ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh dẫn đến mất khả
năng trả nợ vay cho Ngân hàng. Thời hạn của mỗi khoản vay càng dài thì việc
nghiên cứu, dự đoán tình hình kinh tế càng trở nên quan trọng hơn. Vì vậy, Ngân
hàng cần tổ chức một bộ phận theo dõi và dự báo các thông tin về kinh tế – chính trị
Trang 15
trong và ngoài nước của các ngành có liên quan cho Ngân hàng, đồng thời cung cấp
cho khách hàng nếu họ yêu cầu.
- Vốn (Capital): Khách hàng vay vốn cần có đủ mức vốn thích hợp để
tham gia cùng vốn vay của Ngân hàng. Mức vốn này dùng để bù đắp những rủi ro,
phòng tín dụng, một bản nữa được giữ ở phòng giao dịch và ngân quỹ, bản còn lại
giao cho khách hàng. Trường hợp một hợp đồng vay giải ngân nhiều lần, tất cả các
lần giải ngân sau phải được sự chấp thuận của lãnh đạo phòng tín dụng trên phiếu đề
nghị giải ngân do nhân viên tín dụng lập.
Phòng kế toán phối hợp với phòng giao dịch và ngân quỹ chịu trách nhiệm về
quy trình luân chuyển chứng từ thu chi và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ
thống ACB nhằm đảm bảo tính khoa học và hợp lý của công việc.
Bước 7: Nhân viên A/O (Nhân viên quản lý và phát triển khách hàng).
Thường xuyên kiểm tra việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục
đích vay không. Thẩm định lại tài sản thế chấp.
- Xem xét việc khai thác, sử dụng tài sản có làm hư hại hoặc làm giảm giá trị
tài sản hay không, có cho thuê, cho mượn hay không, tái định lại tài sản theo thời
giá và hiện trạng.
- Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ mỗi tháng một lần. Mỗi lần tiến hành
kiểm tra nhân viên tín dụng đều phải lập biên bản theo dõi và đề xuất ý kiến xử lý
trình lãnh đạo.
Theo dõi thu lãi, thu vốn theo kỳ hạn vốn, kỳ hạn lãi, nhắc nhở đôn đốc khách
hàng trả nợ đúng hạn.
Bước 8: Thu nợ và thu lãi.
Bảy ngày trước khi đến hạn trả nợ vay, nhân viên tín dụng phải làm việc
với khách hàng vay (trực tiếp, gởi thư báo hoặc điện thoại) nhắc nhở trả nợ vay cũng
như xem xét tìm biện pháp thu hồi hoặc gia hạn nợ vay. Xử lý nợ quá hạn và tài sản
bảo đảm.
Bước 9: Thanh lý
Hồ sơ vay được thanh lý khi khách hàng thanh toán đầy đủ vốn vay, lãi vay
và các chi phí khác có liên quan. Nhân viên tín dụng làm giấy đề nghị giải chấp tài
Trang 17
sản trình lên trưởng phòng ký duyệt. Nhân viên định giá tài sản sau khi nhận được
đề nghị giải chấp thì tiến hành làm thủ tục giải chấp tài sản cho người đi vay.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.3.4. Lợi nhuận trên Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh đồng thời
đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Nghĩa là cứ một đồng doanh thu sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức tính:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng trên doanh thu (%) = *100(%)
Doanh thu
1.3.5. Hệ số thu nợ
Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cao hay thấp. Ngân
hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ của Ngân hàng khá chất
lượng
Doanh số thu nợ
Hệ số thu hồi nợ (lần)=
Doanh số cho vay
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp từ Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu tỉnh An
Giang (ACB) qua 3 năm 2004, 2005, 2006. Cụ thể:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2004, 2005, 2006.
+ Bảng cân đối kế toán năm 2004, 2004, 2006.
+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá
hạn.
Trang 19
Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân
hàng, sách báo về Ngân hàng.
2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Dùng phương pháp so sánh số tương đối
Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối
Nêu điển hình để làm sáng tỏ vấn đề
phép thành lập số 533/GP- UB ngày 13/05/1993 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố
Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận để đăng ký kinh doanh vàng số 000002 ngày 12/06/1997 do
Giám Đốc Ngân hàng Nhà Nước An Giang cấp về việc ACB An Giang được phép
mua bán, gia công, chế tác vàng.
Trang 21
1.2. Cơ cấu tổ chức
Nó cho biết được cách thấy tổ chức hoạt động của một ngân hàng. Trong đó
đứng đầu tổ chức là Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm chính trong quá trình hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng. Tiếp theo là các phòng ban chỉ đóng vai trò hổ trợ
cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nhưng trong đó đặc biệt là phòng tín
dụng chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp quá trình thẩm định cho vay, cho vay, thu
nợ, nhờ đó mà có được số liệu về tín dụng như phân tích dưới đây:
1.2.1. Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức
Trang 22
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1 Ban giám đốc: Gồm 1 Giám Đốc và 1 Phó Giám Đốc.
* Giám Đốc
Có nhiệm vụ điều hành và quản lý mọi hành động của chi nhánh về nghiệp
vụ. Hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động của cấp trên được giao. Đại diện Chi nhánh để ký kết hợp đồng với khách
hàng. Chịu trách nhiệm điều hành tòan bộ họat động kinh doanh của chi nhánh.
* Phó Giám Đốc
Có nhiệm vụ hỗ trợ cho Giám Đốc trong các mặt nghiệp vụ. Hỗ trợ Giám
đốc trong việc chỉ đạo điều hành một số mặt công tác do Giám đốc phân công, ký
thay Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nghiệp vụ được giao.
1.2.2.2. Ban kiểm soát nội bộ
Ban Giám Đốc
Phòng giao
Tổ TD
Huyện
Châu
Thành
Tổ TD
Huyện
Châu Phú
Tổ TD
Huyện
Phú Tân
Tổ TD
Huyện
Thoại
Sơn
Tổ TD
Huyện
Chợ
Mới
Trang 23
Có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các kế họach, chỉ thị, quy định của Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc; theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa
những sai phạm, thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra tại Chi nhánh.
1.2.2.3. Phòng giao dịch và ngân quỹ
+ Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán.
+ Cân đối thanh khoản, điều chuyển vốn.
+ Kinh doanh vàng, bạc, đá quý và thu đổi ngoại tệ.
+ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại ấn chỉ quan trọng và toàn
bộ hồ sơ thế chấp, cấm cố (bản chính) của khách hàng.
+ Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục
vụ khách hàng.
An Giang là một tỉnh có rất nhiều tiềm năng kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp,
thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng nông nghiệp. Nhiều năm qua ACB An Giang đã
tạo được thị phần tương đối lớn trong tín dụng nông thôn, và tạo được uy tín vào sự
tín nhiệm nhất định đối với khách hàng, thúc đẩy hoạt động của chi nhánh ngày
càng phát triển.
Ngân hàng Á Châu Chi nhánh An Giang có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố
Long Xuyên, tiếp giáp với nhiều tuyến giao thông, nơi diễn ra các hoạt động kinh
doanh, có lợi thế về huy động vốn. Trong hoạt động tín dụng, chi nhánh rất xem
trọng vấn đề thu nợ và thu lãi hết sức chặt chẽ. Bên cạnh đó hoạt động của Ngân
hàng rất đa dạng và có chất lượng cao. Trang thiết bị hiện đại, tin tức cập nhật
thường xuyên.
ACB An Giang có đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao. Đa số đều
có trình độ đại học. Theo kết quả điều tra thì một số ngân hàng khác trong khu vực
như: Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên, ngân hàng Phương Nam, ngân hàng Sacombank,
… nhân viên của họ sau khi được tuyển dụng, họ sẽ cho thử việc tại ngân hàng
khoảng 2 tháng sau đó thì cho vào làm chính thức. Không giống như thế những nhân
viên mới của ACB An Giang tất cả đều đã được học tập, huấn luyện những khoá học
chuyên nghiệp do trung tâm đào tạo ACB tổ chức giảng dạy. Nếu đạt yêu cầu về
Trang 25