LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH CÀ MAU Giáo viên hướng dẫn Sinh Viên thực hiện
HỨA THANH XUÂN HUỲNH THANH TÂN
MSSV: 4043463
Lớp:Tài chính-Tín dụng 02-K30
GVHD: Hứa Thanh Xuân i SVTH: Huỳnh Thanh Tân
N m 2008ă
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
Lời Cảm Tạ
Qua bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Cần Thơ và
hơn ba tháng thực tập tại Ngân hàng ACB Cà Mau , hôm nay em đã hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp của mình. Em đã nhận được không biết bao nhiêu lời yêu
thương, chỉ dẫn tận tình của tất cả Thầy cô, anh chị, những thế hệ đi trước để
vun đắp kiến thức làm hành trang cho em bước vào đời.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng cho bản thân nhưng do thời gian và hiểu biết
thực tế của em còn hạn chế nên Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong Thầy cô, các anh chị góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn, các Thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong suốt những năm Đại học. Đặc biệt là Cô Hứa Thanh Xuân đã trực tiếp tận
tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Danh sách bảng vii
Danh sách hình viii
Danh sách các từ viết tắt ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 lược khảo tài liệu có liên quan 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 5
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5
2.1.1.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại 5
2.1.2 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân
hàng thương mại 10
2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng 10
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng 10
2.1.2.3 Bản chất của tín dụng 10
2.1.2.4 Nguyên tắc của tín dụng 10
2.1.2.5 Hợp đồng tín dụng 11
2.1.2.6 Điều kiện cho vay 11
GVHD: Hứa Thanh Xuân iv SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
2.1.2.7 Đối tượng cho vay của ngân hàng 11
2.1.2.8 Lãi suất tín dụng 12
2.1.2.9 Đảm bảo tín dụng 12
2.13 Rủi ro tín dụng và phân tích tín dụng 12
3.1.3.4 Phòng Hành chánh - Kế toán 22
3.1.4 Sản phẩm dịch vụ 24
3.1.5 Quy trình xét duyệt cho vay của ACB Cà Mau 24
3.1.5.1 Một số quy định về cho vay 24
3.1.5.2 Một số quy định về đảm bảo tiền vay 25
3.1.5.3 Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ vay 27
3.1.6 Mục tiêu phát triển của chi nhánh năm 2008 29
3.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 30
3.1.8 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng thương mại cổ phấn Á châu chi nhánh Cà Mau những
năm qua 31
3.1.8.1 Thuận lợi 31
3.1.8.2 Khó khăn 32
3.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ACB Cà
Mau 32
3.2.1 Tình hình huy động vốn 32
3.2.1.1 Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng 32
3.2.1.2 Hình thức huy động vốn của ngân hàng 32
3.2.1.3 Kết quả huy động vốn 33
3.2.2 Tình hình sử dụng vốn 34
3.2.2.1 Những nét chung cơ bản về hoạt động cho vay tại Ngân
hàng thương mại cổ phấn Á châu chi nhánh Cà Mau những năm
qua 34
3.2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay 35
3.2.2.3 Tình hình thu nợ 37
3.2.2.4 Tình hình dư nợ 39
3.2.2.5 Tình hình nợ quá hạn 41
3.2.3 Những rủi ro tín dụng thường gặp, nguyên nhân và tác hại
của nó đối với Ngân hàng thương mại cổ phấn Á châu chi nhánh
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN Á CHÂU CHI
NHÁNH CÀ MAU 60
5.1 Tồn tại và nguyên nhân 60
5.1.1 Tình hình huy động vốn 60
5.1.2 Tình hình sử dụng vốn 60
GVHD: Hứa Thanh Xuân vii SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
5.2 Giải pháp 61
5.2.1 Đối với tình hình huy động vốn 61
5.2.2 Đối với tình hình sử dụng vốn 62
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 Kết luận 65
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 65
6.2.2 Đối với Ngân hàng ACB Cà Mau 66
6.2.3 Đối với Ngân hàng ACB Hội sở 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: Hứa Thanh Xuân viii SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Cà Mau 30
Bảng 2: Báo cáo kết quả huy động vốn của ACB Cà Mau 33
Bảng 3: Báo cáo kết quả cho vay của ACB Cà Mau 35
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn của ACB Cà Mau 36
Bảng 5: Doanh số cho vay theo mục đích của ACB Cà Mau 37
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của ACB Cà Mau 38
Bảng 7: Doanh số dư nợ theo mục đích cho vay của ACB Cà Mau 39
Bảng 8: Dư nợ theo thời gian tín dụng của ACB Cà Mau 39
HĐTD Hợp đồng tín dụng
NH Ngân hàng
WTO Tổ chức thưong mại thế giới
VHĐ Vốn huy động
TNV Tổng nguồn vốn
NQH Nợ quá hạn
TDN Tổng dư nợ
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
GVHD: Hứa Thanh Xuân xi SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đã phát triển cao về mọi mặt, tốc độ
kinh tế tăng trưởng rất nhạnh qua các năm, sự trao dổi mua bán của các nước
diển ra ngày càng nhiều. Đó là xu hướng của hầu hết các quốc gia trên thế giới
hiện nay, xu hướng hội nhập quốc tế.
Để thúc đẩy hội nhập quốc tế, nước ta đã có nhiều nổ lực trong tất
cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội, tư tưởng…và quan trọng hết là
nổ lực để phát triển kinh tế. Việc hội nhập quốc tế về kinh tế được tiến hành trên
tất cả các lĩnh vực, các ngành trong đó có ngành ngân hàng.
Cà Mau vùng đất tận cùng của tổ quốc đang cố vươn mình để hòa
vào xu thế pháp triển của đất nước, trên tất cả các lĩnh vực. Để đáp ứng được nhu
cầu đó, sứ mệnh của các ngân hàng trong việc cung cấp nguồn vốn là hết sức
quan trọng để dòng vốn đầu tư được khơi thông, điều chuyển và đi sâu vào tất cả
các lĩnh vực, các ngành, các thành phần kinh tế và các địa phương góp phần đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng hiện đại hóa,
công nghiệp hóa. Nắm bắt cơ hội này ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi
nhánh Cà Mau cũng đã sẵn sàng đương đầu với thử thách mới trong sự cạnh
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được sử dụng số liệu về kết quả hoạt động tín dụng qua 3 năm:
2005 – 2006 – 2007 trong thời gian từ ngày 11-02-2008 đến ngày 25-04-2008.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ tập trung khai thác số liệu
tại phòng kinh doanh và phòng tín dụng của Ngân hàng. Đó là nơi lưu trữ nhiều
dữ liệu về hoạt động tín dụng có liên quan đến đề tài mà em nghiên cứu.
Vì kiến thức và thời gian hoàn thành có hạn và trong quá trình thực
hiện, thu thập thông tin, bước đầu tiếp cận thực tế không tránh khỏi những thiếu
xót, đây cũng chính là hạn chế của đề tài. Rất mong sự giúp đở và góp ý của quý
thầy cô và các bạn.
GVHD: Hứa Thanh Xuân 2 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐỀ TÀI
- “Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương
mại” trong Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2005) của ThS. Thái
Văn Đại.
- “Hiệu quả hoạt động thông tin tín dụng” của Th.S Nguyễn Hữu Đương
trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng số 12. Nội dung đề cập là:
+ Lý thuyết hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng.
+ Hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng Việt Nam.
+ Hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng Việt Nam.
+ Biện pháp thúc đẩy hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng
Việt Nam.
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng” của TS. Phí Trọng
Hiển và Nguyễn Tiến Dũng trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng số 12.
Nội dung đề cập là:
+ Năm nguyên tắc tín dụng ngân hàng hiệu quả.
+ Các nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng ngân hàng.
– cách tiếp cận từ tính chất sở hữu” của TS. Phan Thị Thu Hà trong Tạp chí Ngân
hàng số 24.
- “Nhận diện nợ quá hạn” của Phan Lê trong Tạp chí Ngân hàng số 24.
- “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương
mại Việt Nam” của Nguyễn Thị Thanh Tâm trong Tạp chí Công nghệ Ngân hàng
số 14. Nội dung đề cập là:
+ Về mục tiêu cơ bản của nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng.
+ Về nội dung và phương pháp quản trị rủi ro rín dụng.
+ Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam để thực hiện hội nhập.
GVHD: Hứa Thanh Xuân 4 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo các nhà khoa học, hoạt động Ngân hàng gần như đã xuất hiện
cùng lúc với sự hình thành đời sống kinh tế - xã hội của loài người. Thông qua
các các tài liệu cho thấy hoạt động Ngân hàng đã ra đời từ 3- 4 ngàn năm trước
công nguyên. Trong mỗi giai đoạn phát triển hoạt động Ngân hàng có những thay
đổi và do vậy định nghĩa về Ngân hàng cũng không giống nhau. Xã hội càng phát
triển, hoạt động Ngân hàng càng trở nên đa dạng và phong phú hơn về loại hình.
Từ đó có những nhận thức khác nhau về Ngân hàng cũng bắt đầu phát sinh.
Để hiểu một cách đơn giản, Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển
gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt đó là
“tiền tệ ”. Thực tế các Ngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn
tiền tệ”. Nghĩa là Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các
tổ chức kinh tế - xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện
thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất
thời hạn rút vốn giữa Ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố
cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân hàng thường cho phép khách hàng đựoc
rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng
một mức lãi suất thấp hơn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể
sử dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy để
thu hút nhiều khách hàng gửi tiền, Ngân hàng đã đa dạng hoá các kỳ hạn khác
nhau trên nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao, nhằm ổn định nguồn
vốn kinh doanh.
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng gửi vào Ngân hàng
nhằm mục đích tích luỹ, hưởng lãi và thực hiện kế hoạch chi tiêu nào đó trong
tương lai. Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng. Tiền gửi tiết
kiệm bao gồm các loại sau: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn.
GVHD: Hứa Thanh Xuân 6 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
Ngoài các hình thức tiết kiệm trên, Ngân hàng còn có thể phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn phù hợp với kế hoạch
sử dụng vốn.
b) Nhóm nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ tài sản của Ngân hàng. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn kinh
doanh trong xã hội ngày càng nhiều thì vai trò của tín dụng ngày càng quan
trọng. Ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế thông qua các
nghiệp vụ tín dụng sau:
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trả góp
Tín dụng trả góp là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng được trả dần
số tiền theo định kỳ đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Thông thường nghiệp
Chiết khấu thương phiếu là một nghiêp vụ tín dụng ngắn hạn được
thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hửu thương phiếu chưa
đáo hạn cho Ngân hàng để nhận được một số tiền bằng mệnh giá của thương
phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí.
- Thấu chi
Thấu chi là một nghiệp vụ tín dụng trong đó khách hàng được Ngân
hàng cho phép sử dụng số tiền vượt quá số dư thực có trên tài khoản tiền gửi
trong một giới hạn thỏa thuận có ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Bao thanh toán
Bao thanh toán là nghiệp vụ do một công ty con “Factor” của Ngân
hàng đưa ra nhằm giúp các doanh nghiệp bán đi những khoản nợ hiện có của
mình để thu tiền. Những khoản nợ mà “Factor” mua thường theo nguyên tắc
miễn truy đòi. “Factor” sẽ có trách nhiệm đối với việc kiểm soát toàn bộ tín
dụng, thu hồi nợ và công việc kế toán bán hàng.
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn có thời hạn hoàn vốn dài (trung
hạn trên 1 năm đến 5 năm, dài hạn có thời gian trên 5 năm). Ngân hàng thương
mại cho vay vốn trung và dài hạn thông qua hai hình thức cơ bản:
GVHD: Hứa Thanh Xuân 8 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
- Cho vay đầu tư dự án
Là hình thức Ngân hàng thương mại cấp phát tín dụng trên cơ sở thẩm
định tính khả thi của các dự án đã được xem xét phê duyệt theo đúng trình tự phê
duyệt.
Dự án đầu tư trung và dài hạn của khách hàng là một bộ phận quan
trọng trong tổng thể các dự án đầu tư của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên phải
đảm bảo yêu cầu sau: phải là một công trình nghiên cứu khoa học có mục tiêu cụ
thể và có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và đảm bảo
khả năng hoàn vốn.
trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ
yếu sau đây:
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
2.1.2.3 Bản chất tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Ở mỗi
phương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vai mượn tạm thời một vật
hoặc một số tiền tệ. Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì
tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hửu tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay và
người cho vay
- Người sở hửu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức
2.1.2.4 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín
dụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoã
thuận trên hợp đồng tín dụng.
GVHD: Hứa Thanh Xuân 10 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
2.1.2.5 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký
kết giữa Ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử
dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó.
Đây là một văn bản có tính pháp lý cao đối với hoạt động tín dụng của
Ngân hàng. Ngân hàng luôn quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của
vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp
bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng… Do đó lãi suất cho vay
được giám đốc sở giao dịch Ngân hàng và các trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng
trực tiếp cho vay nghiên cứu và tính toán cụ thể để đảm bảo trang trải đủ chi phí
huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi nhưng
không được thấp hoặc cao hơn mức lãi suất sàn do Ngân hàng Trung ương quy
định.
2.1.2.9 Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý của khoản tín dụng
đã cấp với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu hồi
được nợ sẽ có thể dựa vào việc bán tài sản đó để thu hồi nợ. Khi đánh giá hoạt
động kinh doanh của khách hàng chưa đem lại nguồn thu chắc chắn, Ngân hàng
buộc phải dùng đến những hình thức đảm bảo tín dụng như: các giá trị thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba để khi không thu hồi được sẽ có thể dựa vào
việc bán tài sản đó để thu hồi. Đây là một phương tiện mà các nhà quản trị rất
quan tâm trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
2.1.3 Rủi ro tín dụng và phân tích tín dụng
2.1.3.1 Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội
đều tác động đến hoạt động Ngân hàng, có thể gây nên những xáo động bất ngờ
và hiệu quả của Ngân hàng có thể bị giảm sút. Do vậy, hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nếu lơ là khó có thể
duy trì hoạt động của Ngân hàng hay nói cách khác là phá sản.
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không
thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng hay nói cách khác rủi ro
tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
GVHD: Hứa Thanh Xuân 12 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
GVHD: Hứa Thanh Xuân 13 SVTH: Huỳnh Thanh Tân
LVTN: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP ACB – Chi nhánh Cà Mau
b) Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng
Có nhiều yếu tố mà cán bộ tín dụng phải xem xét khi phân tích một
yêu cầu vay vốn. Thông thường cán bộ Ngân hàng thường quan tâm đến các yếu
tố như: uy tín, năng lực vay nợ của khách hàng, các điều khoản kinh tế xã hội,
vốn tự có của khách hàng, tài sản thế chấp và cầm cố. Đây là những yếu tố cần
thiết và quan trọng khi phân tích tín dụng đối với tất cả các Ngân hàng.
2.1.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thương mại
2.1.4.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của ngân hàng và nghiệp vụ cho vay. Giúp
nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2.1.4.2 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động
trong hoạt động cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của
Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.4.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Chỉ số
này càng cao cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng hiệu quả.
2.1.4.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)