I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA K TON TI CHNH
H
u
KHểA LUN TT NGHIP I HC
i
h
cK
in
h
t
HIU QUA HUY ĩNG TIệN GặI
TIT KIM
TAI NGN HAèNG THặNG MAI Cỉ
PHệN Aẽ CHU
CHI NHAẽNH HU
PHM TH OANH
CHI NHAẽNH HU
Sinh viờn thc hin: Phm Th Oanh
Lp: K43A TCNH
Niờn khúa: 2009 - 2013
Giỏo viờn hng dn:
TS. Hong Vn Liờm
Hu, thỏng 5 nm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát thực tiễn. Các số
liệu, bảng biểu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung
uế
thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn
và kinh nghiệm hiện có.
H
Sinh viên thực hiện
Đ
ại
Trước hết, tôi xin bày tỏ
sự kính trọng và lòng biết
ơn sâu sắc đến Thầy giáo,
TS. Hoàng Văn Liêm. Thầy là
người đã định hướng đề tài
và tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến
quý Thầy cô giáo đã giảng
dạy cho tôi và các anh chị
phòng PFC ngân hàng Á Châu
Chi nhánh Huế đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực
tập tại ngân hàng.
Cuối cùng tôi gửi sự trân
trọng và lòng biết ơn đến
tất cả những người thân và
bạn bè đã quan tâm, động
viên và giúp đỡ tôi trong
thời gian qua.
Đ
ại
họ
cK
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................... 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN
tế
GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................... 4
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại.................................................................................... 4
h
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại................................................................4
in
1.1.3. Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại ..................................................5
cK
1.1.4. Thu nhập – chi phí và lợi nhuận của ngân hàng thương mại ............................6
1.2. Vốn huy động và sự cần thiết phải huy động vốn ............................................................... 6
họ
1.2.1. Khái niệm vốn huy động trong ngân hàng thương mại ....................................6
1.2.2. Đặc điểm của vốn huy động trong ngân hàng thương mại ...............................7
1.2.3. Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn .................................................................7
1.2.4. Cơ cấu vốn huy động trong ngân hàng thương mại ..........................................8
Đ
2.2. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Á Châu ..........................................29
2.2.1. Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm (trên tổng nguồn vốn, trên tổng dư nợ) .....................29
2.2.2. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm .................................................................................31
tế
2.2.3. Sự tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm qua các năm ...............................................33
2.3. Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế qua các chỉ
h
tiêu định lượng..............................................................................................................................36
in
2.3.1. Chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm ................................................................36
cK
2.3.2. Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm với việc sử dụng vốn........................................39
2.3.2.1. So sánh tiền gửi tiết kiệm với việc sử dụng vốn theo kì hạn ...................39
2.3.2.2. Tỉ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi tiết kiệm ..............................................41
2.3.3. Tỷ lệ thu từ hoạt động cho vay trên lãi chi cho huy động tiền gửi tiết kiệm ..43
họ
2.3.4. Tỷ lệ chênh lệch thu chi trên chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm ..................44
Đ
H
3.3.1.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing ..............................................................59
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm ..................60
3.3.2.1. Xây dựng một chiến lược khách hàng trung thành trong huy động tiền
tế
gửi tiết kiệm ..........................................................................................................60
3.3.2.2. Tăng cường đào tạo cho đội ngũ nhân viên............................................60
h
3.3.2.3. Không ngừng nâng cao uy tín, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng....... 60
in
3.3.2.4. Gắn liền việc huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả.............................61
cK
PHẦN III: KẾT LUẬN.............................................................................................................63
1. Kết quả đạt được của đề tài .....................................................................................................63
2. Hạn chế......................................................................................................................................63
3. Hướng phát triển của đề tài .....................................................................................................64
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.12:Thang điểm bình quân Likert.......................................................................45
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thu nhập ngân hàng năm 2010-2012 .......................................................25
Biểu đồ 2.2: Chi phí ngân hàng từ năm 2010-2012 ......................................................26
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận của ACB từ năm 2010-2012....................................................28
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động .....................................................................30
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu TGTK theo kì hạn.........................................................................32
Biểu đồ 2.6: Sự tăng trưởng TGTK qua các năm..........................................................33
uế
Biểu đồ 2.7: Chi phí huy động TGTK từ năm 2010-2012 ............................................37
Biểu đồ 2.8: So sánh chi phí huy động TGTK của chi nhánh với hội sở từ năm 2010-
H
2012 ...............................................................................................................................39
Biểu đồ 2.9: Mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn...........................................40
tế
tế
H
uế
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Huế.......21
Ngân hàng Á Châu
CN
Chi nhánh
EUR
Đồng Euro
GTCG
Giấy tờ có giá
MMTB
Máy móc thiết bị
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TGTK
TMCP
uế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thương mại cổ phần
Tài sản cố định
Đô la Mỹ
VNĐ
Việt Nam Đồng
Đ
ại
USD
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ thực tiễn ngành ngân hàng gặp nhiều biến cố, dư nợ tăng trưởng
chậm, lãi suất huy động thấp thì tại ngân hàng Á Châu CN Huế, lượng TGTK vẫn dồi
dào. Bên cạnh đó, việc tăng trưởng theo chiều rộng trong khi hiệu quả sử dụng nguồn
lực suy giảm dẫn tới tình hình vĩ mô diễn biến bất lợi và thiếu ổn định. Do đó hiện nay
yêu cầu đánh giá hiệu quả huy động TGTK tại ngân hàng trở thành nhu cầu cấp thiết.
uế
nhận và sự hài lòng của họ đối với ngân hàng, yếu tố này quyết định đến lòng tin của
khách hàng, do đó ảnh hưởng đến hoạt động huy động TGTK.
Sau khi thực hiện đánh giá hiệu quả huy động TGTK qua chỉ tiêu định tính
Đ
ại
và định lượng, tác giả rút ra được những kết luận về kết quả đạt được và những tồn tại
hiện có tại Chi nhánh. Dựa vào thực tiễn hiện có, đưa ra các giải pháp hợp lí để nâng
cao hiệu quả công tác huy động TGTK tại ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất,
sức lao động. Đó là những yếu tố cần thiết của bất kỳ nền sản xuất nào. Để mua tư liệu
sản xuất, trả lương và các chi phí khác, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn để luân
chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã
hội cao nhất. Bởi vậy, có thể nói vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
uế
doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại cũng là một loại hình doanh nghiệp nên để hoạt động
H
lợi và thiếu ổn định do hệ lụy của tăng trưởng theo chiều rộng trong khi hiệu quả sử
dụng nguồn lực suy giảm thì yêu cầu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn trong
các ngân hàng càng cấp thiết [7].
Ngoài ra theo quy định của NHNN hiện nay trần lãi suất TGTK chỉ còn
8%/năm, nhưng theo lãnh đạo các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, việc
hạ lãi suất huy động không ảnh hưởng đến việc thu hút tiền gửi trong dân cư. Bởi vì,
so với hoạt động sản xuất kinh doanh đang khó khăn như hiện nay, kinh doanh gì để
tồn tại là đã khó chứ chưa nói gì đến lợi nhuận 8%/năm như gửi tiết kiệm. So với chỉ
số lạm phát thì lãi suất tiết kiệm thực vẫn dương do vậy khi lãi suất huy động giảm thì
Phạm Thị Oanh – K43ATCNH
1
Khóa luận tốt nghiệp
việc tiền gửi trong dân giảm sẽ không xảy ra [8]. Như vậy, có đủ nguồn vốn để đáp
ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng mới chỉ là điều kiện cần. Vấn
đề huy động thế nào cho hợp lý, phân bổ sử dụng, bảo đảm và phát triển vốn như thế
nào để đảm bảo hoạt động kinh doanh ngân hàng an toàn và đạt hiệu quả cao là lẽ sống
còn đối với mỗi ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện vô cùng phức tạp của nền kinh tế
thị trường hiện nay.
Ngân hàng TMCP Á Châu là ngân hàng tư nhân lớn nhất tại Việt Nam. Với
uế
kinh nghiệm và uy tín thương hiệu từ 20 năm phát triển vượt bậc, tổ chức vận hành
vững mạnh và năng lực tài chính dồi dào nên ngân hàng Á Châu có lợi thế lớn trong
ại
2.1. Mục tiêu chung:
Nghiên cứu hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
- Phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân
hàng Á Châu chi nhánh Huế
- Đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế.
Phạm Thị Oanh – K43ATCNH
2
Khóa luận tốt nghiệp
3. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Á Châu - chi nhánh Huế
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế
và khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng.
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu số liệu trong ba năm 2010, 2011, 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp
họ
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân
Đ
ại
hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của
ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế
Phạm Thị Oanh – K43ATCNH
3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác
nền kinh tế. Để hiểu rõ hơn về NHTM, chúng ta đi đến đặc điểm của NHTM.
1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh kiếm lời cho nên hoạt động của nó
Đ
ại
nhằm mục tiêu chủ yếu là theo đuổi lợi nhuận.
Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn so với các
hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc liên quan đến ngành khác
và cả nền kinh tế.
NHTM là một trung gian tài chính điển hình. Điều này được thể hiện rõ trên
hai phương diện:
- NHTM là trung gian giữa những người có vốn và người cần vốn
- NHTM là trung gian giữa NHTW với công chúng và nền kinh tế.
Phạm Thị Oanh – K43ATCNH
4
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3. Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có
những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì các
hoạt động cơ bản như sau:
Trung gian tín dụng
+ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân
+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng như giấy
họ
chuyển tiền, tín dụng thu, séc, thẻ tín dụng...
+ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng
Đ
ại
- Với những lợi thế riêng của mình, NHTM cung cấp một cách đầy đủ và trọn
vẹn các dịch vụ gắn liền với hoạt động của nó, gồm có:
+ Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
+ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
+ Dịch vụ ủy thác
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking)
Đó là các chức năng chính của NHTM, chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau,
tác động qua lại lẫn nhau, vì vậy NHTM phải sắp xếp tổ chức hợp lý để thực hiện đồng
bộ, không nên quá chú trọng hay xem nhẹ chức năng nào.
Phạm Thị Oanh – K43ATCNH
5
Khóa luận tốt nghiệp
- Chi về tài sản
in
- Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí
- Chi dự phòng
- Chi cho nhân viên
họ
Lợi nhuận của NHTM
Lợi nhuận của ngân hàng gồm hai chỉ tiêu:
=
Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập
TGTK
Đ
ại
Lợi nhuận trước thuế
1.2.3. Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn
tế
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Một NHTM khi mới thành lập phải có vốn điều
h
lệ theo quy định. Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho TSCĐ như trụ sở, văn phòng,
in
MMTB cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các
cK
hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ khác. Do vậy, huy động vốn có
ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng.
“Đối với NHTM:
họ
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Không có hoạt động này, NHTM sẽ không đủ
Đ
ại
nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động
- Đây là nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp nên ngân hàng nên tập trung
tế
huy động nguồn vốn này thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả cao
- Ngân hàng thường sử dụng để cho vay ngắn hạn
h
Tiền gửi định kỳ
in
- Tiền gửi định kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút ra khi đáo
hạn, nếu rút ra trước hạn, khách hàng phải chịu lãi suất không kỳ hạn
cK
- Mục đích của người gửi tiền là hưởng lãi do đó nguồn vốn này có chi phí sử
dụng vốn và tính cạnh tranh cao
họ
- Ngân hàng sử dụng nguồn vốn để cho vay trung, dài hạn
Phát hành chứng từ có giá
Đ
ại
- Áp dụng nhiều phương thức huy động vốn
H
Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất
- Kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng
tế
- Đa dạng phương thức trả lãi đi đôi dự thưởng để thu hút khách hàng
Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động
h
- Tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền
in
trong mọi tình huống
cK
- Ngăn chặn phao tin đồn nhảm
- Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời khi có sự cố xảy ra” [1].
1.3. Tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng thương mại
họ
thể rút ra bất kì khi nào nên ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này.
- TGTK có kỳ hạn: TGTK được thiết kế dành cho khách hàng có nhu cầu gửi
uế
tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương
đóng vai trò quan trọng để thu hút khách hàng.
H
lai. Mục tiêu quan trọng của khách hàng là có được lợi tức định kì, do vậy, lãi suất
Phân theo loại tiền, tiền gửi tiết kiệm bao gồm:
tế
- Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng nội tệ: Là loại tiền gửi tiết kiệm bằng tiền Việt
Nam Đồng gửi vào Ngân hàng và hưởng lãi suất tiền Việt Nam được quy định tại thời
h
điểm gửi tiền. Đây là loại chiếm tỷ trọng chủ yếu của vốn tiền gửi tiết kiệm của các
in
NHTM ở Việt Nam.
cK
- Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ: Là loại tiền gửi tiết kiệm bằng Ngoại
1.4.1.1. Hiệu quả trong kinh tế học
Hiệu quả là một thuật ngữ trong kinh tế mang tính chuẩn tắc, bởi vậy có rất
nhiều quan điểm về hiệu quả. Để đơn giản chúng ta có thể hiểu hiệu quả có nghĩa là
đưa ra được một kết quả mong muốn sao cho chi phí hoặc công sức nổ lực bỏ ra là tối
thiểu. Hay nói cách khác, hiệu quả là sự so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra.
uế
Trong lĩnh vực kinh tế, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu và hiệu quả là cái mà
con người luôn phải tính đến để thu được kết quả tốt nhất sao cho chi phí phải bỏ ra là
H
tối thiểu.
Xem xét trên quan điểm của NHTM thì hiệu quả được hiểu là sự so sánh giữa
tế
những lợi ích mà ngân hàng thu được với những chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để
h
đạt được những kết quả đó. Ngân hàng thương mại là cũng là một loại hình doanh
in
nghiệp nên mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của các NHTM là tối đa hóa lợi ích
của chủ sở hữu. Vì vậy, hiệu quả luôn được các ngân hàng quan tâm. Chính vì vậy mà
11
Khóa luận tốt nghiệp
Thứ hai: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý, đó chính là tính cân
đối theo nhu cầu giữa vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn. Một cơ cấu vốn hợp lý phải
là một cơ cấu vốn đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất hợp lý,
dư thừa hay thiếu vốn.
Thứ ba: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí. Đây là yếu
tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng. Chi phí này
chính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lượng vốn huy động được, chi phí
uế
hoạt động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi suất mà ngân hàng đưa ra, tất nhiên là
lãi suất huy động càng cao thì càng hấp dẫn khách hàng. Nhưng cả lãi suất huy động
H
và lãi suất cho vay đều là công cụ cạnh tranh của ngân hàng và hai loại này lại có
tế
quan hệ phụ thuộc chặt chẽ với nhau và có khi đối ngược nhau, nếu ngân hàng nâng
lãi suất huy động để tăng cường huy động vốn thì cũng buộc phải nâng lãi suất cho
h
Phạm Thị Oanh – K43ATCNH
12