Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T PHAẽT TRIỉN

U



..... .....

T

H

KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
HIU QU KINH T S DNG T CANH TC

H

TRấN A BN TH X HNG TR





IH



C


GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Lời Cảm Ơn

Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của bốn năm học tập, nghiên



cứu tại trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế và hơn 3 tháng thực tập

U

tại phòng Kinh Tế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Để hoàn

H

thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ

TẾ

tận tình về nhiều mặt. Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện

H

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

IN


G

tài khóa luận tốt nghiệp này.

N

Xin cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè đã nhiệt tình động



viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Ư

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản

TR

thân có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của quý thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

Huế, ngày 18 tháng 05 năm
2015

i



TẾ

H

U



Nguyễn Thị Lệ

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Mục lục ............................................................................................................................ii



Danh mục viết tắt.............................................................................................................v

U



3.3. Phương pháp phân tích số liệu...........................................................................3

IH

3.4. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo ..............................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:.................................................................3



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................... 4

Đ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

G

CANH TÁC................................................................................................................................... 4

N

1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................4



1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp ........................................................................4

Ư


1.2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay..........................10

H

1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế ......................11

TẾ

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .........................................................13

H

2.1. Tình hình cơ bản của thị xã Hương Trà ..............................................................13

IN

2.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................13
2.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................13

K

2.1.1.2. Địa hình ..................................................................................................14

C

2.1.1.3. Điều kiện khí hậu ...................................................................................14




Ư

2.3.Tình hình sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra .............................................27
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra. ...........................................................27
2.3.2. Bố trí cây trồng của các hộ điều tra ..............................................................28
2.3.3. Đầu tư chi phí cho các công thức luân canh, xen canh của hộ điều tra........31
2.3.4. HQKT của các công thức luân canh, xen canh chủ yếu trên đất canh tác....37
2.3.5. Những khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất......................................43
2.4. Hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn thị xã Hương Trà............................45

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ.......................47
3.1. Định hướng .........................................................................................................47
3.2. Các giải pháp cụ thể ............................................................................................48



3.2.1. Về giống........................................................................................................48

U


PHỤ LỤC

TR

Ư



N

G

Đ



IH

GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà


NS:

Năng suất

SL:

Sản lượng

GO:

Giá trị sản xuất

IC :

Chi phí trung gian

VA:

U
H
TẾ

H

IN

K





G

Đ

BVTV:

Đất canh tác

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào: 500m2
10.000 m2

TR

Ư



N


vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

TR

Ư



N

G

Đ



IH



C

K


Bảng 2.1: Diện tích đất nông nghiệp thị xã Hương Trà năm 2014 ...............................16

U

Bảng 2.2: Tình hình dân số của thị xã Hương Trà giai đoạn 2011 – 2013 ...................17

H

Bảng 2.3: Lao động trên địa bàn thị xã Hương Trà.......................................................19

TẾ

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị xã qua 3 năm 2012 - 2014 .....22
Bảng 2.5: Quy mô, cơ cấu diện tích đất gieo trồng của thị xã Hương Trà....................24

H

Bảng 2.6: Biến động năng suất cây trồng chính của Thị xã Hương Trà .......................26

IN

Bảng 2.7: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra...........................................................28
Bảng 2.8 : Một số công thức luân canh, xen canh chính...............................................29

K

Bảng 2.9: Lịch thời vụ các cây trồng chính...................................................................30

C

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của nhân loại, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng hàng
đầu của sự sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã



hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai còn là loại tài nguyên không tái tạo và thuộc loại

U

tài nguyên có nguồn cung cố định. Việc sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là

TẾ

bộ nền kinh tế quốc dân đặc biệt là ngành nông nghiệp nước nhà.

H

nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước ta, đây là vấn đề liên quan đến toàn
Qua thời gian nghiên cứu về tình hình sử dụng đất đai nông nghiệp ở thị xã

Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trong thời
gian tới.

G

- Phương pháp nghiên cứu:

N

+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu



+ Phương pháp tổng hợp số liệu

Ư

+ Phương pháp phân tích số liệu

TR

+ Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Kết quả đạt được:
+ Đề tài nêu được những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã

hội của xã, phường ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác của thị xã trong thời

tài nguyên có nguồn cung cố định.

Sự quý giá của đất thể hiện rõ nhất ở các ngành kinh tế đặc biệt là ngành nông

H

nghiệp, đất đai là yếu tố đầu vào tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất, không có

IN

đất thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất nông nghiệp được. Theo thống kê năm
2013, tổng diện tích cả nước 330.951 km2, đất nông nghiệp là 262.805 km2 (chiếm tới

K

79,4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâm nghiệp là 153.731

C

km2, đất nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2 và đất ở tại nông thôn là 5.496 km2 (chiếm



79,5% tổng diện tích đất ở của cả nước). Tuy nhiên, với tình hình dân số gia tăng, nhu

IH

cầu sử dụng đất đai để trang trải cho cuộc sống tăng nhanh, việc khai hoang mở rộng
đất nông nghiệp cho quá trình đô thị hóa cộng với sự thiếu ý thức của con người trong


đất đai lớn, Hương Trà có nhiều điều kiện thuận lợi trong lĩnh vực nông nghiệp.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa làm giảm quỹ đất nông nghiệp của thị xã. Cùng với việc
SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra gây không ít khó khăn cho đời sống sinh hoạt của
người dân cũng như sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, nhu cầu lương thực, thực
phẩm lại tăng nhanh do sự gia tăng dân số tạo ra sức ép đối với đất canh tác. Vì thế,
chúng ta phải có những biện pháp nâng cao hiệu quả đất nông nghiệp nói chung và đất



canh tác nói riêng để đưa đời sống người dân ngày một tốt hơn.

U

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: " Hiệu quả kinh tế sử dụng đất

H

canh tác trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế " làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài




vùng: vùng đồng bằng phía tây thị xã, vùng đồng bằng phía đông thị xã và vùng ven

Đ

biển. Để nghiên cứu bố trí cây trồng và đánh giá hiệu quả của các CTLC, CTXC tôi đã

G

tiến hành điều tra 2 xã và 1 phường đại diện cho 3 vùng. Đó là phường Hương Chữ đại
diện cho vùng đồng bằng phía tây thị xã Hương Trà, xã Hương Toàn đại diện cho

N

vùng đồng bằng phía đông thị xã Hương trà và xã Hương Phong đại diện cho vùng ven



biển. Mỗi xã, phường điều tra 20 hộ.

TR

Ư

Cơ cấu mẫu điều tra
Vùng

Xã( phường)



cục thống kê thị xã Hương Trà, thống kê diện tích đất nông nghiệp năm 2012, 2013,
2014 của phòng tài nguyên môi trường thị xã Hương Trà.
3.2. Phương pháp tổng hợp số liệu
Từ các số liệu điều tra thu thập được tổng hợp lại, xử lý bằng Exel và trình bày



thông qua các bảng biểu trong đề tài.

U

3.3. Phương pháp phân tích số liệu

H

+ Phương pháp thống kê mô tả : mô tả, phân tổ, số bình quân, các chỉ số so sánh,

TẾ

phân tích các bảng biểu từ đó rút ra kết luận và xu hướng của hiện tượng.

+ Phương pháp hạch toán, kế toán: tổng hợp chi phí cho quá trình sản xuất nông

H

nghiệp, nhằm sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố đầu vào bằng việc

IN


 Phạm vi không gian: đề tài được điều tra dựa trên phỏng vấn 60 hộ thuộc
phường Hương Chữ, xã Hương Toàn, xã Hương Phong.

TR

Ư



N

 Phạm vi thời gian: điều tra năm 2014, số liệu điều tra năm 2013, năm 2012.

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC



1.1. Cơ sở lý luận




trồng cây hàng năm. Đây là bộ phận quan trọng nhất trong quỹ đất sản xuất nông nghiệp

IH

nước ta vì đại bộ phận lương thực, thực phẩm được sản xuất ra trên loại đất này, hơn nữa
đất canh tác có tỷ trọng rất lớn trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp.



Cây hàng năm có chu kỳ sản xuất dưới một năm, trong điều kiện thời tiết khí hậu

Đ

thuận lợi người ta có thể trồng cây nhiều vụ trong năm. Dựa vào chỉ tiêu này người ta

G

có thể phân đất canh tác thành các loại:

N

+ Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 lần của một loại hay nhiều loại



cây trồng trong năm.

Ư

H

khác với các tư liệu sản xuất khác bao gồm các đặc điểm sau:

U

trí quan trọng đó đất đai trong sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm rất độc đáo,

TẾ

- Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động:

Đất đai là tặng vật của thiên nhiên, tuy nhiên thông qua lao động con người có thể

H

làm tăng giá trị của nó. Đất đai thuộc sở hữu chung của xã hội, điều này đã được khẳng

IN

định trong luật đất đai được ban hành vào năm 2003: "Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân
do nhà nước thống nhất quản lý". Tuy nhiên, luật đất đai cũng khẳng định quyền sử dụng,

K

chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, thuê mướn đất đai. Từ khi con người tiến hành khai

C

phá để đưa đất đai hoang hóa vào sử dụng và tạo ra sản phẩm cho con người thì ruộng đất

ngược lại chất lượng đất sẽ suy giảm nếu không có sự cải tạo trong quá trình sử dụng.

Ư

- Diện tích bị giới hạn trong từng nông trại, từng vùng, từng phạm vi lãnh thổ, sự

TR

giới hạn diện tích còn thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang, tăng vụ trong từng
điều kiện cụ thể. Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô sản xuất nông
nghiệp là có hạn và ngày càng khan hiếm do nhu cầu càng ngày càng cao về đất đai
của việc đô thị hóa, công nghiệp hóa hiện - đại hóa và xây dựng nhà ở để đáp ứng dân
số ngày càng tăng. Do vậy, cần quản lý sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hạn chế chuyển đất
nông nghiệp sang mục đích khác.
SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều nó gắn liền với điều kiện
thời tiết, khí hậu của từng vùng cụ thể, vì thế con người không thể di chuyển đất đai từ
nơi này sang nơi khác được, mà phải bố trí hệ thống canh tác cây trồng, vật nuôi phù
hợp với từng vùng sinh thái theo vị trí đất đai.





Vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai để bố trí cơ cấu cây



trồng thích hợp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân.

IH

Đất đai là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh
tế - xã hội .



Các loại đất này có đặc điểm, tính chất vật lý, hoá học khác nhau. Mỗi loại đất

Đ

phù hợp với những loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ khác nhau. Vì vậy, cần nắm được
đặc điểm của từng loại đất để đề ra phương hướng, giải pháp và mô hình sử dụng đất

G

đai phù hợp.

N

Trong đó một số loại đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng cũng có




học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa nước có năng suất,

U

chất lượng cao. Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm

H

tăng độ màu mỡ của đất, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu

TẾ

năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đồng thời, Nhà nước nghiêm cấm

H

việc mở rộng tuỳ tiện khu dân cư không theo quy hoạch và không cần thiết đối với nhu

IN

cầu của xã hội trong tình hình hiện nay.

1 1.4.2. Sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

K

Sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt nghĩa là có thể chuyển đổi việc sử dụng đất




1.1.5. Khái niệm về hiệu quả và các chỉ tiêu đánh giá đất hiệu quả, hiệu quả sử

Ư

dụng đất

TR

1.1.5.1. Hiệu quả sử dụng đất
Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng

nguồn lực xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan
trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều
tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều
kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.
SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả
kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trên một đơn vị kết quả hữu ích và
mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần
tăng thêm lợi ích của xã hội.


C

phương pháp và mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào, việc lựa chọn các cách thức sử



dụng các yếu tố đầu vào khác nhau sẽ ảnh hưởng đến mức sản lượng đầu ra. Như vậy

IH

hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn
vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.



+ Hiệu quả phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá

Đ

sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một
đồng chi phí thêm về đầu vào. Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra, người

G

ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa.

N

Thực chất hiệu quả phân phối là hiệu quả kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tố


U

không khí và lượng nước mưa thấm xuống đất, chống xói mòn rửa trôi đất.



ra một lượng lớn cây xanh có tác dụng cải tạo đất và cải tạo môi trường, giúp điều hòa

H

Việc sử dụng hiệu quả đạt sản xuất nông nghiệp còn giúp bảo vệ bền vững môi
trường sống cho con người .
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

Tổng giá trị sản lượng cây hàng năm
Tổng diện tích đất canh tác

K

- Năng suất đất canh tác =

H

Tổng sản lượng cây trồng
Tổng diện tích đất gieo trồng

IN

- Năng suất cây trồng =



N

Trong đó:

GO = QiPi
Qi: Là khối lượng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm i

Ư

- Chi phí trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ

TR

thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (VA): Là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất trừ đi chi phí

trung gian.
VA= GO - IC
- Tổng chi phí (TC): Bao gồm tất cả các chi phí mà chủ thể đầu tư trong quá trình
sản xuất (gồm cả chi phí thuê mua và chi phí tự có).
SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

9


Khóa luận tốt nghiệp


những giai đoạn suy thoái kinh tế xảy ra, ngành nông nghiệp được cho là khu vực an
toàn giúp nền kinh tế Việt Nam giảm bớt những bất ổn. Với những vai trò quan trọng

K

của ngành nông nghiệp thì việc sử dụng đất nông nghiệp như thế nào là vấn đề được

C

ưu tiên hàng đầu.



- Hiện nay, tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33097,20 nghìn ha( thống

IH

kê tại thời điểm 01/01/2013), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 26371,50 nghìn ha
chiếm 79,67% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước, diện tích đất phi nông nghiệp là



3777,40 nghìn ha chiếm 11,41% và đất chưa sử dụng là 2948,30 nghìn ha chiếm

Đ

8,91% tổng diện tích đất tự nhiên .
- Trong diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 10210,80

G

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất của nước ta năm 2013
(ĐVT: nghìn ha)

H

U



%
100,00
79,68
30,85
19,41
12,38
0,13
6,90
11,44
46,54
2,15
0,05
0,08
11,41
8,91

H
K


TẾ

Chỉ tiêu
Tổng diện tích đất tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng

IN

STT

(Nguồn :Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2013)

C

1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế





TR

Tây 919m.
Sông ngòi thường ngắn nhưng lại lớn về phía hạ lưu. Những sông chính là Ô

Lâu, Rào Trang, Rào Lau, Rào Mai, Tả Trạch, Hữu Trạch, An Cựu, Nước Ngọt, Lăng
Cô, Bồ, Rau Bình Điền, Đá Bạc, Vân Xá, Truồi,... Hai cửa biển quan trọng là cửa
Thuận An và cửa Tư Hiền.
Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 6 huyện.
SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 503321,00 ha, trong đó tổng diện tích đất
nông nghiệp là 382814,37 ha, tổng đất sản xuất nông nghiệp là 59285,34 ha, tổng diện
tích đất lâm nghiệp là 317333,87 ha.
Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013

H

C




27,28
20,06
15,71
1,17
0,08

H

TẾ

Tổng diện tích
503321,00
382814,37
59285,34
44309,13
32013,56
125,83
12169,74
14976,21
317333,87
137302,30
100964,54
79067,03
5895,49
299,67

K

1.
1.1

STT



( ĐVT: ha)

SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Tình hình cơ bản của thị xã Hương Trà



2.1.1. Điều kiện tự nhiên

U

2.1.1.1. Vị trí địa lý

H

Thị xã Hương Trà có tọa độ địa lý từ 107036’30” đến 107004’45” kinh độ Đông;




N

G

Đ



IH

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền và Biển Đông

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Hương Trà T.T.Huế
SVTH: Nguyễn Thị Lệ - Lớp: K45-KTNN

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

2.1.1.2. Địa hình
Địa hình thị xã Hương Trà thấp dần từ Tây sang Đông, tạo thành ba vùng tương
đối rõ rệt:
- Vùng đồi núi: có tổng diện tích 316,28km2, chiếm 60,70% so với tổng diện tích


xấu đến sản xuất và sinh hoạt.

C

Lượng mưa phân bố không đều trong năm và thường gây ra lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng



Nắng: Tổng số giờ nắng trên dưới 2.000 giờ/ năm, xấp xỉ như trung bình của cả

IH

nước (2.115 giờ/năm). Tháng có nắng nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 hằng năm (250
– 280 giờ/ tháng), ít nhất vào tháng 7 hằng năm (45 giờ/năm).



Nhiệt độ: Trung bình hằng năm là 25,30C. Nhiệt độ cao nhất là 41,80C, nhiệt độ

Đ

thấp nhất là 10,50C. Nhiệt độ trung bình của các tháng mùa đông là 23,40C, mùa hạ là

G

28,50C, nhưng nhiệt độ tăng lên rõ rệt vào thời kỳ gió Tây Nam. Tổng tích nhiệt lớn,

N

trung bình năm là 1.9520C, đủ ánh sáng cho cây trồng phát triển quanh năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status