tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2013 2015 - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CƠ SỞ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG
TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

NGUYỄN SONG DIỄM TRANG

Khóa học 2012 - 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Hằng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CƠ SỞ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG
TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Song Diễm Trang
Lớp: K46A KH-ĐT
Niên khóa: 2012 – 2016

khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người
thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh khỏi
những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp để đề tài
nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực tập
Nguyễn Song Diễm Trang
SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Hằng

MỤC LỤC
Trang
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nghĩa

CSHT:


GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

GTDSTN:

Gia tăng dân số tự nhiên

SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Hằng

KT – XH

Kinh tế - xã hội

NSNN:

Ngân sách nhà nước

NSTW:

Ngân sách trung ương

NSĐP:


UBND & HĐND:

Uỷ Ban nhân dân và Hội đồng nhân dân

UBMTTQVN:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

VĐT:

Vốn đầu tư

XDCB:

Đầu tư xây dựng cơ bản

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BIỂU

SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp đại học


cấu hạ tầng giao thông là tất yếu và hết sức cần thiết đối với thị xã Hương Trà trong
công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trong những năm qua, thị xã Hương Trà đã
quan tâm, ưu tiên hàng đầu đến việc đầu tư phát triển giao thông. Song thực trạng kết
cấu hạ tầng ở thị xã hiện nay vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh
tế - xã hội. Một câu hỏi đặt ra: “Liệu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đã
tương xứng với vai trò của nó chưa?”
Xuất phát từ vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài:
“TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN
2013 – 2015.”
 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề đầu tư vào hệ thống giao
thông.
- Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới giao thông trên địa
bàn thị xã Hương Trà trong giai đoạn từ năm 2013 – 2015.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư hệ thống giao thông cho thị xã
Hương Trà trong thời gian tới.
 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
- Phương pháp phân tích, xử lí số liệu
- Phương pháp kiểm định T-test
 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:
Các nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình, sách báo, tạp chí có liên quan. Các
báo cáo tổng kết từ các phòng của UBND thị xã Hương Trà: Phòng Tài chính – Kế
hoạch, phòng Thống Kê, Phòng Tài Nguyên,….
 Các kết quả đạt được:
Thông qua việc phân tích đánh giá đúng hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng giao
thông của thị xã Hương Trà có thể thấy được kết quả đầu tư giao thông trong thời gian


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Thời gian qua, tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thị xã Hương Trà nói riêng đã
đạt được những thành tựu lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. Bối cảnh và điều kiện
phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ 2011 – 2020 mở ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế và thị xã
Hương Trà những thời cơ và thách thức mới trong phát triển.
Hương Trà là một đơn vị hành chính cấp thị xã nằm ở phia Bắc của tỉnh Thừa
Thiên Huế và thành phố Huế có diện tích tự nhiên 518,534 km 2 và dân số hơn 150.000
người; có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 7 phường: Tứ Hạ, Hương Văn, Hương
Xuân, Hương Vân, Hương Chữ, Hương An, Hương Hồ và 9 xã: Hương Toàn, Hương
Vinh, Hương Phong, Hải Dương, Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình và
Hồng Tiến. Thị xã Hương Trà có vị trí địa lý thuận lợi: tiếp giáp với thành phố Huế,
nằm trên các trục giao thông quốc gia quan trọng, địa hình đa dạng có điều kiện thuận
lợi cho phát triển dịch vụ du lịch, công nghiệp và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp toàn
diện, là hậu cứ quan trọng trong chiến lược an ninh - quốc phòng, đồng thời là cửa ngõ
ra biển và có tuyến Quốc lộ dễ dàng thông thương với nước bạn Lào.
Với những điều kiện thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên, các địa điểm du lịch văn
hóa, lịch sử, Hương Trà được đánh giá là một vùng giàu tiềm năng về phát triển các
ngành công nghiệp, dịch vụ. Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư là việc rất đáng được quan
tâm nhằm góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xây dựng một hệ thống giao thông đường bộ và đạt tiêu chuẩn có thể thu hút tối
đa các nguồn vốn phục vụ cho sự phát triển luôn có tính thời sự cao. Thị xã Hương Trà
đang trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đòi hỏi sự phát triển giao


Trà trong giai đoạn từ năm 2013 – 2015.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư hệ thống giao thông cho thị xã Hương

-

Trà trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu:
 Thu thập thông tin và số liệu:
 Đối với số liệu thứ cấp:
Thông tin thu thập gồm các tài liệu liên quan đến các văn bản, chính sách, báo cáo
định kì, báo cáo KT – XH.....của thị xã Hương Trà và các nguồn số liệu thống kê của

-

chi cục thống kê.
Các thông tin được thu thập từ các nguồn chính như sách báo, tạp chí, các báo cáo
tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả các đợt điều tra của các tổ chức, các tài liệu đã được
đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 Đối với số liệu sơ cấp:
Được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc được thiết kế sẵn nhằm thu
thập các thông tin từ phía người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà.
 Phân tích, xử lí số liệu:
Sử sụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ
trọng, số bình quân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống phương pháp
luận cho việc nghiên cứu cả lý luận thực tiễn để xác định mối quan hệ giữa các nội
dung nghiên cứu.
 Kiểm định T-test:
T-test (kiểm định t) được sử dụng trong kiểm định sự khác biệt về giá trị trung
bình của tổng thể (μ) với một giá trị (μ0) cho trước, hoặc kiểm định sự khác biệt về giá


GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng CSHT giao thông
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư có thể được hiểu theo nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau nhưng hiểu một
cách chung nhất: “ Đầu tư là quá trình bỏ vốn thời hiện tại liên quan đến việc tính
toán hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội do quá trình hoạt động đầu tư mang lại ”.
Theo phương diện hoạch định tài chính thì: “ Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở
hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn và các nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó”. [17]
Theo khoản 1, Điều 3, Luật đầu tư: “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động
đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật khác có liên
quan ”. Nhà đầu tư tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của
pháp luật.
Như vậy, đầu tư là việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì nhằm
đem lại kết quả, lợi ích nhất định. Mục tiêu của các công cuộc đầu tư là đạt kết quả lớn
hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành
đầu tư.
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại CSHT
Đầu tư xây dựng CSHT giao thông là một phần của đầu tư xây dựng CSHT vì
vậy trước khi tìm hiểu các khái niệm về giao thông chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về
CSHT. [18]

SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

- Yếu tố địa lý (thị trường, các yếu tố về khí hậu, quỹ tài nguyên).
- Chi phí đăng kí kinh doanh.
- Chi phí phụ trội bên ngoài.
- Vv…
Cơ sở hạ tầng luôn mang tính tiên phong, định hướng. Vì vậy, cơ sở hạ tầng của
một nước, một vùng luôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với hoạt
SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

động kinh tế - xã hội khác. Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình độ,
tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho thấy định hướng phát triển KT – XH, mở đường
cho các hoạt động kinh tế xã hội phát triển thuận lợi. Coi nhẹ hoặc chậm trễ trong phát
triển cấu trúc hạ tầng sẽ không tránh khỏi tắc nghẽn, trì trệ các hoạt động sản xuất xã
hội.
CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thật, CSHT xã hội, CSHT môi
trường.
- CSHT kỹ thuật là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật như các con đường, cầu
cống, bưu chính viễn thông,… có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, đời
sống sinh hoạt của dân cư được bố trí trên một phạm vi trên một lãnh thổ nhất định.
- CSHT xã hội là công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các nguồn
lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở đảm bảo đời
sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công trình đảm
bảo an ninh xã hội.

từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu
chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT – XH
của vùng, khu vực.
- Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành
chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận, đường có vị trí quan
trọng đối với sự phát triển KT – XH của tỉnh.
- Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm
hành chính của xã, cụm xã, hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị
trí quan trọng đối với sự phát triển KT – XH của huyện.
- Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp,
bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan
trọng đối với sự phát triển KT – XH của xã.
- Đường thôn là đường nối giữa các thôn đến xóm
- Đường xóm, ngõ là đường nối giữa các hộ gia đình (đường chung của liên
gia).
- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư.
1.1.2 Đặc điểm CSHT giao thông
CSHT giao thông là kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc
điểm của hoạt động đầu tư phát triển là:

SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

CSHT giao thông là công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, vốn nằm khê

Trang 17


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

đến lợi ích riêng lẻ của từng dự án mà phải xem xét trong mối quan hệ tổng thể của
toàn bộ hệ thống để đảm bảo được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới
giao thông tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng của toàn bộ hệ
thống.
 Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính định hướng

GTVT được coi là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các
vùng miền và mở đường cho các hoạt động kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động
đầu tư xây dựng giao thông cũng cần phải có một lượng vốn lớn cũng như cần thực
hiện trong khoảng thời gian dài do đó để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các
rủi ro thì cần phải có các định hướng lâu dài. Giao thông cần mang tính định hướng vì
nó là ngành tiên phong đi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
 Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính chất vùng và địa phương

Việc xây dựng và phát triển giao thông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc
điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phương, trình độ phát triển
của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nước. Do đó, đầu tư
xây dựng giao thông mang tính vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vùng và
địa phương phát huy được thế mạnh của mình và đóng góp lớn vào sự phát triển chung
của đất nước. Vì vậy, trong kế hoạch đầu tư xây dựng giao thông không chỉ chú ý đến
mục tiêu phát triển chung của cả nước mà còn chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm tự
nhiên cũng như kinh tế- xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.
 Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính mang tính xã hội hóa cao và có nhiều

Bắc, Tây Nguyên thì tới nay nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, các cấp chính quyền
địa phương đã ưu tiên trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà các vùng
đã có sự phát triển vượt bậc.
 Quyết định tới sự phân bổ sản xuất và dân cư

Các mối quan hệ KT – XH giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới
GTVT. Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông cũng là
nơi tập trung phân bố sản xuất dân cư.
Những tiến bộ của ngành GTVT đã mở rộng các mối liên hệ vận tải và đảm
bảo sự giao thông thuận tiện giữa các địa phương, sự phát triển của hệ thống giao
thông làm giảm chi phí vận chuyển; mặc khác, khi hệ thống giao thông vận tải phát
triển với một hệ thống các tuyến đường đạt tiêu chuẩn thì đảm bảo an toàn giao thông.
Các doanh nghiệp không những đầu tư vào các thành phố lớn mà còn có thể
trải rộng không gian đầu tư sản xuất ở các vùng miền xa xôi, hẻo lánh cũng nhờ có
GTVT, để khai thác, phát huy các lợi thế so sánh của vùng. Hay nói cách khác chính
GTVT đã thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
 Đẩy mạnh phát triển kinh tế

SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 19


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của vùng,
địa phương.
Giao thông góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài,


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều
là lợi nhuận. Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và
một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu. Hạ tầng giao thông sẽ
đóng góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp có chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn. Khi hạ tầng giao thông phát triển thì
các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hóa
đến nơi tiêu thụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm
được một số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hóa, chi phí lưu trữ
hàng tồn kho,.... Nhờ đó, mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Hệ thống giao thông phát triển cũng sẽ
giúp các doanh nghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho
doanh nghiệp, trong kinh doanh thì điều này rất quan trọng. Mặt khác khi giao thông
đường bộ phát triển thì sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ
được tiêu thụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
 Đảm bảo an ninh quốc phòng

Hệ thống giao thông đóng góp tích cực vào việc giữ gìn an ninh xã hội và bảo
vệ quốc phòng. Với hạ tầng giao thông hiện đại sẽ giảm thiểu được tình trạng ùn tắc
đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các phố lớn, giảm tai nạn giao
thông, giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính phủ
đang rất quan tâm.
Hơn nữa, hệ thống giao thông phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới đất
nước. Giao thông phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người
dân đặc biệt là các dân tộc ở vùng sâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị

định của pháp luật.
Hai là, các chính sách kinh tế.
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng
VĐT. Đó là chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư,… Các chính sách điều
tiết kinh tế vĩ mô, vi mô như: chính sách tài khóa (chủ yếu là chính sách thuế và chi
tiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ chính sách lãi suất và mức cung tiền),
chính sách tỷ giá hối đoái,… Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế
hợp lý, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực và VĐT
được sử dụng có hiệu quả cao hơn.
Ba là, công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng.
Tổ chức quản lý VĐT xây dựng là một lĩnh vực rộng bao gồm nhiều nội dung,
nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với
chiến lược phát triển KT- XH trong từng thời kỳ nhất định để chuyển dịch cơ cấu theo
SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 22


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

hướng CNH - HĐH. Với mục đích sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư
do Nhà nước quản lý, chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo dự án được xây dựng đúng
quy hoạch, mỹ quan, bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh trong đầu tư xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý,
tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn
NSNN. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, chủ đầu tư, tổ
chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả
VĐT. Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm cũng

động đầu tư được khắc phục, tình trạng ứ đọng vốn ít.
- Tỷ lệ vốn đầu tư cho giao thông so với tổng vốn đầu tư từ NSNN cho giao
thông thị xã Hương Trà
Công thức:
Tỷ lệ =

Tỷ lệ này cho biết được vốn đầu tư từ NSNN cho giao thông so với vốn đầu
tư cho giao thông tăng lên bao nhiêu %.
- Tỷ lệ vốn đầu tư CSHT giao thông so với GDP:
Công thức:

Tỷ lệ =

Tỷ lệ này cho ta thấy được vốn đầu tư từ CSHT giao thông chiếm bao nhiêu %
trong GDP
- Tỷ lệ vốn đầu tư CSHT so với GDP
Công thức:

Tỷ lệ =

Tỷ lệ này cho thấy vốn đầu tư từ CSHT chiếm bao nhiêu phần trăm trong GDP.
- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)
SVTH: Nguyễn Song Diễm Trang

Trang 24


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status