ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
-----------
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở HUYỆN QUẢNG NINH,
Đ
TỈNH QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Phạm Thị Hồng Liểu
Cuối cùng tôi muốn cảm ơn tất cả những bạn bè, các anh chị đã chỉ
dẫn, cung cấp những tài liệu cho tôi trong thời gian qua để hoàn thành tốt
đề tài tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, vì chưa có kinh nghiệm thực tế chỉ
dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc
Đ
chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý,
nhận xét từ quý Thầy cô để đề tài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn
thiện hơn.
Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và
thành công trong công việc.
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hồng Liểu
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
5. Bố cục đề tài ................................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
1.1.3.1. Hiệu quả kinh tế .......................................................................................................10
1.1.3.2. Hiệu quả xã hội.........................................................................................................11
1.1.4. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu
tư xây dựng hạ tầng GTĐB ...........................................................................................12
1.2.
Cơ sở thực tiễn.....................................................................................................14
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
i
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
đường bộ ở Việt nam .....................................................................................................14
1.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
đường bộ ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.........................................................15
1.2.3. Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ ......................................................................................................16
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
HUYỆN QUẢNG NINH, QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2010-2014 ........................19
tế
H
uế
bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012-2014 ................................................................27
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
ii
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012-2014 ........................30
2.2.2.1. Những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ ...............................................................................................................30
2.2.2.2. Cơ cấu vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn huyện ...................................................................................................................31
2.2.3. Kết quả thực hiện đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Ninh ...............................33
2.2.3.1. Hiệu quả kinh tế .......................................................................................................33
tế
H
uế
2.2.3.2. Hiệu quả xã hội.........................................................................................................34
2.2.4. Đánh giá của người dân về hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Ninh ........35
2.2.4.1. Sơ lược về mẫu điều tra ...........................................................................................35
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.6.2. Tồn tại .......................................................................................................................57
2.2.6.3. Nguyên nhân.............................................................................................................58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HUYỆN QUẢNG NINH, QUẢNG BÌNH ..............60
3.1. Các giải pháp chính ................................................................................................60
3.1.1.Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch..................................................60
3.1.2.Nâng cao chất lượng công tác tư vấn trong lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư,
thẩm định đầu tư ......................................................................................................................61
tế
H
uế
3.1.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế dự toán ......................62
3.2. Các giải pháp hỗ trợ................................................................................................63
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư .....................................63
3.2.2. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý đầu tư, coi trọng quản lý chất lượng công
ại
họ
cK
in
h
GTĐB
: Giao thông đường bộ
VĐT
: Vốn đầu tư
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng
GTNT
: Giao thông nông thôn
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
BQLDA
: Ban quản lý dự án
UBND
: Ủy ban nhân dân
KT – XH
: Giao thông vận tải
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
KCHT
: Kết cấu hạ tầng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
GT
: Giá trị
CC
: Cơ cấu
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
i
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình dân số và nguồn nhân lực huyện Quảng Ninh giai đoạn
2012 – 2014 ...................................................................................................................22
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 theo giá so
sánh 2012 phân theo ngành kinh tế ...............................................................................23
Bảng 2.3: Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông huyện Quảng Ninh giai đoạn
2012 – 2014 ...................................................................................................................25
Bảng 2.4: Nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Ninh
tế
H
uế
giai đoạn 2012 – 2014 ..................................................................................................27
Bảng 2.5: Tình hình thu chi ngân sách huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014......29
Bảng 2.6: Danh mục công trình xây dựng GTĐB bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện
Quảng Ninh năm 2014...................................................................................................31
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.17: Kiểm định KMO và Bartlett (KMO and Bartlett’s Test) ............................44
Bảng 2.18: Kết quả phân tích nhân tố các thành phần hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho
đầu tư xây dựng CSH GTĐB tại huyện Quảng Ninh ....................................................45
Bảng 2.19: Kiểm định Cronbach’s Alpha các nhân tố sau khi chạy EFA ....................48
Bảng 2.20: Kết quả kiểm định Kolmogorov Smirnov để đánh giá phân phối chuẩn....49
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định One Sample t-test đánh giá về công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng hạ tầng GTĐB ...........................................................................................50
tế
H
uế
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định One Sample t-test đánh giá về công tác giám sát thi
công, thanh tra và kiểm tra tài chính………………………………………………….51
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định One Sample t-test đánh giá về công tác quy hoạch......53
Bảng 2.24: Kết quả kiểm định One Sample t-test đánh giá về công tác kế hoạch ........54
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.25: Kết quả kiểm định One Sample t-test đánh giá về công tác chuẩn bị đầu tư .... 55
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
iv
nghiên cứu đề tài.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng: Việc sử dụng vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở huyện còn tồn tại
nhiều bất cập, nguồn vốn cho hệ thống đường bộ chiếm tỉ trọng nhỏ, các công trình
giao thông đường bộ dần xuống cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý. Vì vậy trên cơ
sở nghiên cứu vấn đề này trên địa bàn, tôi đã đưa ra những giải pháp để nâng cao hiện
quả trong việc sử dụng vốn đầu tư cũng như đứa ra một số kiên nghị để thúc đẩy sự
Đ
phát triển của huyện.
Trên cơ sở phân tích số liệu thu thập được, bài khóa luận đã đánh giá được hiệu
quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ
huyện Quảng Ninh. Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể có tính khả thi, phù hợp với thực
tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng
giao thông đường bộ huyện.
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
v
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đ
thông đường bộ. Tuy nhiên hệ thống giao thông đường bộ còn bộc lộ nhiều hạn chế,
đặc biệt trên địa bàn huyện Quảng Ninh hệ thống hạ tầng đường bộ đang dần xuống
cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý, nguồn vốn cho hệ thống đường bộ chiếm tỉ
trọng nhỏ, quản lý vốn vẫn còn nhiều thiếu sót, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng chưa được khắc phục triệt để. Điều này cũng gây trở ngại không nhỏ trong
việc sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở
địa phương.
Vì vậy, để giải quyết vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn ngân
sách nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
1
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ và qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
- Về thời gian: Số liệu và thông tin được lấy để phân tích đánh giá trong bài được
thực hiện trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
- Thông tin thu thập gồm các tài liệu liên quan đến các văn bản, chính sách, báo
cáo định kỳ, báo cáo KT – XH… của huyện Quảng Ninh và các nguồn số liệu thống
kê của cục Thống kê.
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
2
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
- Các thông tin được thu thập từ các nguồn chính như sách báo, tạp chí, các báo
cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điều tra của các tổ chức, các tài liệu
đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Số liệu sơ cấp:
Được thu thập qua điều tra, phỏng vấn dựa trên bảng hỏi được thiết kế sẵn. Đối
tượng điều tra bao gồm:
- Người dân thuộc các xã và thị trấn huyện Quảng Ninh: Chọn mẫu ngẫu nhiên
(ngẫu nhiên đơn giản) thông qua việc phát bảng hỏi ngẫu nhiên cho người dân thuộc
huyện Quảng Ninh. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, chi phí thấp, chủ động
được thời gian, có thể áp dụng cho phạm vi nghiên cứu không quá rộng về mặt địa lý. Mặt
Đ
Số bảng hỏi tối thiểu cần thu thập là 100 mẫu. Tuy nhiên, còn phải tính đến tỷ
lệ bảng điều tra trả về không hợp lệ nên số bảng hỏi phát ra là 110. Trong phỏng vấn,
ngoài bảng hỏi sự ghi chép cũng được sử dụng một cách tối đa. Thông tin từ những ghi
chép này đã được sử dụng sớm nhất đảm bảo tính chính xác.
- Các phòng Ban tại huyện Quảng Ninh bao gồm: Đơn vị quản lý và sử dụng
nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB (Ban quản lý dự án); đơn vị xây lắp
các công trình xây dựng hạ tầng GTĐB; đơn vị tư vấn, thiết kế và giám sát.
+ Ban QLDA bao gồm 27 cán bộ QLDA các công trình cấp huyện.
+ Đơn vị xây lắp bao gồm các công ty xây dựng được chủ đầu tư lựa chọn thầu
thi công các công trình xây dựng CSHT GTĐB.
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
3
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
+ Đơn vị tư vấn, thiết kế, giám sát bao gồm các công ty được chủ đầu tư lựa
chọn thầu tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình xây dựng CSHT GTĐB.
Đề tài tiến hành chọn điều tra phỏng vấn 82 cán bộ (72 mẫu) thuộc các đơn vị
Ban QLDA (27 người), đơn vị xây lắp (39 người), đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát
(16 người). Kết quả thu thập được 82 mẫu điều tra hợp thức để đưa vào phân tích.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS phiên
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiễn trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà
nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Chương 2: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng KCHT GTĐB
giai đoạn 2012 – 2014.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu
tư xây dựng hạ tầng GTĐB huyện Quảng Ninh
PHẦN III. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
4
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ và nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
1.1.1.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành
đầu tư.
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng giao thông đường bộ là một phần của đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng.
Kết cấu hạ tầng là tổng thể những hệ thống kiến trúc, thiết bị và các công trình
vật chất kỹ thuật được tạo lập và phát huy tác dụng trong mỗi quốc gia, khu vực hay
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
vùng lãnh thổ, đóng vai trò là nền tảng và điều kiện chung cho quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, cho quá trình sản xuất và nâng cao đời sống dân cư.
- Theo nghĩa hẹp, KCHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh
vực lưu thông tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ
chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ
những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội.
- Theo nghĩa rộng, KCHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạt
động có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất sinh
hoạt của dân cư.
tế
H
uế
GTĐB ở Việt Nam là nguồn vốn NSNN.
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư phát
triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
6
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Khóa luận tốt nghiệp
- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất hệ thống và đường bộ: Tính hệ thống
và đường bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển GTĐB, được thể
hiện ở mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển GTĐB đều liên quan mật thiết đến
nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động đầu tư. Tính hệ thống và đồng
bộ không những chi phối đến các thiết kế, quy hoạch mà còn được thể hiện ở các cách
tổ chức quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất định hướng: Đây là đặc điểm xuất
phát từ chức năng và vai trò quan trọng do đó hoạt động đầu tư phát triển GTĐB cần
phải có một lượng vốn lớn cũng như cần thực hiện trong một khoảng thời gian dài, nên
tế
H
uế
để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các rủi ro thì cần phải có những định
hướng lâu dài vì nó là ngành đi tiên phong thúc đẩy các kinh tế phát triển.
- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phương: Việc xây dựng
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
trong khu vực, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do quốc gia đó sản xuất ra, đi lại thuận lợi
là điều kiện cho ngành du lịch phát triển.
-Thu hút các nguồn lực từ bên ngoài: Nguồn lực được nói đến ở đây không chỉ
là vốn mà còn là sức lao động, chất xám, công nghệ, kỹ năng tổ chức và quản lý sản
xuất. Với những quốc gia có trình độ năng lực sản xuất yếu như nước ta hiện nay thì
đây là một lợi ích quan trọng mà hệ thống GTVT nó chung và giao thông đường bộ
nói riêng đem lại. Với phạm vi một vùng lãnh thổ thì đường bộ là phương tiện đưa tới
các nguồn lực từ các khu vực khác mà không có hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Còn trên phạm vi quốc gia thì đường bộ không chỉ
tế
H
uế
là phương tiện mà còn là một yếu tố quan trọng để thu hút nguồn lực đầu tư từ bên
ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài luôn căn cứ vào sự phát triển KCHT trong đó có hạ
tầng GTVT để đi đến quyết định đầu tư cuối cùng. Hệ thống KCHT GTĐB hoàn
chỉnh, thuận tiện sẽ tạo nên sức hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài.
đường bộ
ại
họ
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà nước, chi
viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai,
minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
1.1.2.2. Đặc điểm vốn ngân sách trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ
Hạ tầng GTĐB là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng GTVT nói riêng
và của kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển của hạ tầng
GTĐB góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy các ngành khác
vốn đầu tư phát triển các ngành khác:
tế
H
uế
phát triển do đó VĐT phát triển hạ tầng GTĐB cũng có những đặc điểm riêng so với
- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất,
ại
họ
cK
in
h
tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên của đất nước.
- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTĐB được cân đối trong phạm vị ngân
KCHT.
- Có vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầng GTĐB một cách
hợp lý và hiệu quả nhất. Vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các dự án trọng điểm tạo
điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế.
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN
1.1.3.1. Hiệu quả kinh tế
Hiện nay, nhu cầu đầu tư của nền kinh tế cao hơn khả năng đầu tư vào các
tế
H
uế
ngành. Với nguồn lực có hạn đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả, thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu đầu tư, đồng thời thỏa mãn tối đa nhu cầu của xã hội. Vấn đề cấp thiết
hiện nay là làm thế nào để đầu tư vào các dự án mang lại hiệu quả cao nhất.
Như vậy, hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự
ại
họ
cK
in
h
án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được)
và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra của dự án và các
kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án).
Nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất của xã hội thì quá trình ĐTXD GTĐB của
DAĐT đặt ra mục tiêu là phải đạt được lợi ích kinh tế. Do đó, lợi ích kinh tế biểu hiện
cụ thể về sự thay đổi cán cân thương mại, ở mức độ lợi nhuận thu được, ở sự thay đổi
Hiệu quả xã hội là chênh lệch giữa các lợi ích mà xã hội thu được và chi phí
nguồn lực mà xã hội phải bỏ ra để đầu tư. Hiệu quả xã hội của đầu tư là tổng thể các
tế
H
uế
yếu tố lợi ích về xã hội do thực hiện công việc đầu tư mang lại. Hiệu quả xã hội phải
đặt trong mối liên hệ với hiệu quả kinh tế và sự cân đối hài hòa giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội, đảm bảo định hướng phát triển KT-XH, bản chất, mô hình của nền
kinh tế. Phân tích và đánh giá hiệu quả KT-XH của dự án là phân tích đánh giá đúng
ại
họ
cK
in
h
quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Phân tích hiệu qủa kinh tế xã hội hoặc hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư là một
nội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả
của một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đẩy
đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển kinh tế quốc gia và
việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ
Đ
nền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô. Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên
uế
cũng là những công cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phân phối. Đánh giá sự đóng
góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối là xác định những tác động của
dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ. Giá trị
gia tăng trong các dự án khác nhau được phân phối khác nhau giữa các nhóm dân cư
ại
họ
cK
in
h
khác nhau cũng như giữa các vùng lãnh thổ trong đất nước. Sự phân phối nào được
đánh giá có ý nghĩa phụ thuộc vào chính sách kinh tế xã hội trong từng giai đoạn.
- Tác động tới môi trường sinh thái
Trong công cuộc CNH - HĐH các doanh nghiệp cần đảm bảo một số yếu tố
quan trọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững. Bên cạnh việc mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về
những hệ quả từ hoạt động của mình, phải tôn trọng khách hàng cũng như dân cư nơi
Đ
doanh nghiệp hoạt động, và trên hết phải tôn trọng môi trường tự nhiên. Nếu không,
những kết quả tạo ra được từ hoạt động kinh tế sẽ không thể nào bù đắp hết những tồn
tại to lớn và lâu dài về xã hội và môi trường.
1.1.4. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, trường Đại học Kinh tế Huế. Tác giả đã đề xuất năm nhân
ại
họ
cK
in
h
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng vốn là:
+ Công tác chuẩn bị đầu tư
+ Công tác tư vấn, thẩm định và phê duyệt
+ Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
+ Công tác lựa chọn nhà thầu và thanh quyết toán
+ Chính sách chế độ trong đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
- Nguyễn Hà Giang với đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách nhà
Đ
nước đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa huyện Quảng Trạch,
Quảng Bình”, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế. Tác giả đã đề xuất
sáu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng CSHT
GTĐB là:
+ Công tác quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
+ Kế hoạch hóa vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
+ Quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
+ Công tác chuẩn bị đầu tư
+ Công tác mở thầu và chỉ định thầu
+ Công tác giám sát thi công và thanh tra, kiểm tra tài chính
Trong những năm qua, nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống hạ tầng
GTĐB, Đảng và nhà nước đã dành khá nhiều ưu tiên cho đầu tư phát triển hạ tầng
GTĐB cùng với việc xây dựng các chính sách khuyến khích tư nhân và các tổ chức
nước ngoài cùng tham gia đầu tư dưới nhiều hình thức thì hệ thống hạ tầng GTĐB của
nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ. Hầu hết các đường
Đ
quốc lộ đã được xây dựng mới hoặc được nâng cấp, cải tạo như đường quốc lộ tuyến
Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Bắc Cạn… đã làm cho khoảng cách giữa các tỉnh, địa
phương được thu hẹp đáng kể; năng lực vận tải cũng được nâng cao; số vụ tại nạn giao
thông trên các tuyến quốc lộ cũng như các điểm đen ngày càng giảm. Giao thông đô
thị và nông thôn cũng ngày càng được cải thiện, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh thì tình trạng ùn tắc cũng đã được giảm đáng kể mà tiêu
biểu là một dự án như cầu Ngã Tư Sở, xây dựng đường Kim Liên mới… góp phần
quan trọng đổi mới bộ mặt đô thị của Việt Nam. Giao thông nông thôn cũng phát triển
đáng kể, số xã không có đường bê tông ngày càng giảm đã góp phần đáng kể vào công
cuộc xóa đói giảm nghèo của các cùng nông thôn.
SVTH: Phạm Thị Hồng Liểu
14