Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH bia carlsberg việt nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

tế
H
uế



ại
họ
cK
in
h

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH BIA

Đ

CARLSBERG VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Thị Ngọc Ánh

Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình


Lãnh Đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bia Carlsberg Việt
Nam cùng toàn thể các cô chú, anh chị phòng Kế toán - Tài
chính đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ nhiệt tình cho
tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây. Cuối cùng, em xin chân
thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên, khích lệ và động viên
của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình học tập cũng như trong
thời gian hoàn thành đề tài này. Do thời gian thực tập không
nhiều và kinh nghiệm bản thận còn hạn chế nên đề tài này sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong Quý thầy cô đóng
góp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên Trần Thị Ngọc Ánh.

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

MỤC LỤC
PHẦN I: ....................................................................................................... 1
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
1.1 Tầm quan trọng của đề tài ......................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
1.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2
1.6 Kết cấu đề tài ..........................................................................................................3


1.3.1. Khái niệm......................................................................................................10
1.3.2. Cơ chế hoạt động, các quy định về thuế GTGT ...........................................10
1.3.3. Các quy định về thuế GTGT .........................................................................11
1.4. Căn cứ thuế GTGT ..............................................................................................14
1.4.1. Giá tính thuế GTGT ......................................................................................14
1.4.2. Thời điểm xác định thuế GTGT ...................................................................16
1.4.3. Thuế suất .......................................................................................................17
1.5.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT ...............................................................19

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

1.5.1.1. Xác định thuế GTGT đầu ra ...................................................................20
1.5.1.2. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .........................................20
1.5.2. Phương pháp trực tiếp ...................................................................................21
1.6. Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT ................................23
1.6.1. Kê khai thuế ..................................................................................................23
1.6.2. Nộp thuế GTGT ............................................................................................23
1.6.3. Hoàn thuế GTGT ..........................................................................................24
1.7.1. Yêu cầu quản lý thuế GTGT .........................................................................26
1.7.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT ................................................................26

tế
H
uế


2.2. Khái quát tình hình Tài sản, Nguồn vốn, Kết quả hoạt động sản xuất của Công
ty .................................................................................................................................42
2.2.1 Tình hình Tài sản ...........................................................................................42
2.2.2. Tình hình Nguồn vốn ....................................................................................46
2.2.3. Tình hình Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .......................................49

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt
Nam ............................................................................................................................53
2.3.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào .........................................................................53
2.3.1.1. Đối tượng chịu thuế ................................................................................53
2.3.1.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................................53
2.3.1.3. Căn cứ tính thuế .....................................................................................53
2.3.1.4. Phương pháp tính thuế............................................................................54
2.3.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra ...........................................................................64
2.3.2.1. Đối tượng chịu thuế ................................................................................64

tế
H
uế

2.3.2.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................................65
2.3.2.3. Căn cứ tính thuế .....................................................................................65
2.3.2.4. Phương pháp tính thuế............................................................................65

3.2.2. Hạn chế .........................................................................................................90
3.2.2.1. Về hóa đơn Giá trị gia tăng ....................................................................90
3.2.2.2. Về công tác kế toán thuế ........................................................................90

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

3.2.2.3. Về công tác kê khai thuế GTGT.............................................................90
3.2.2.4 Về lập kế hoạch thuế GTGT ...................................................................91
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty
TNHH Bia Carlsberg Việt Nam .................................................................................92
3.3.1. Kiến nghị hóa đơn GTGT, chứng từ kế toán ................................................92
3.3.2. Kiến nghị về kế toán thuế .............................................................................93
3.3.3. Hoàn thiện công tác kê khai thuế ..................................................................94
3.3.4. Kiến nghị lập kế hoạch thuế GTGT ..............................................................94
3.3.5. Kiến nghị khác: .............................................................................................96

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 98

tế
H
uế

3.1 Kết luận ................................................................................................................98
3.2 Kiến nghị ..............................................................................................................99


in
h

tế
H
uế

Carlsberg Việt Nam năm 2012-2015 .............................................................................50

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ ........................28
Sơ đồ 1.2: Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ ..........................29
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp ........................30
Sơ đồ 1.4: Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp ..........................30
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty ........................................................................36
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại Công ty .............................................................38

tế
H
uế

Sơ đồ 2.3 Lưu đồ quy trình lưu chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào ........................56

Hình 2.17 Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước .......................................................86

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Giá trị gia tăng
Hàng hóa dịch vụ
Tiêu thụ đặc biệt
Ngân sách Nhà nước

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

GTGT
HHDV

cK
in
h

phát triển kinh doanh tại Việt Nam. Có nhiều sắc thuế được Nhà nước áp dụng trong
đó thuế giá trị gia tăng là loại thuế được quan tâm nhiều, đây là sắc thuế phổ biến và
có nhiều thay đổi hiện nay.

Nhà máy Bia Huế được thành lập với 100% vốn của tỉnh Thừa Thiên Huế. Năm
1994 liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch) cùng với tỉnh Thừa Thiên Huế
mỗi bên góp vốn 50%, đổi tên thành Công ty TNHH Bia Huế. Đến năm 2011 Công ty

Đ

đã hoàn toàn có 100% vốn nước ngoài, năm 2015 đổi tên thành Công ty TNHH Bia
Carlsberg Việt Nam. Cùng với sự phát triển của mình Công ty ngày càng khẳng định
vị thế trong nền kinh tế Việt Nam. Mỗi năm Công ty đóng góp cả ngàn tỷ đồng vào
ngân sách tỉnh, năm sau luôn cao hơn năm trước. Công tác kế toán thuế cụ thể kế toán
thuế giá trị gia tăng luôn nhận được sự quan tâm lớn từ phía Doanh nghiệp.
Nhận thấy vai trò quan trọng của Thuế cùng với đợt thực tập lần này tại Công ty
TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, một trong những Doanh nghiệp nộp thuế vào ngân
sách lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế
giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam” sẽ góp phần giải quyết các
vấn đề đặt ra tại Doanh nghiệp.

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

1



các thông tin có liên quan khác.
1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Bia Carlsberg
Việt Nam.

Về nội dung: Đề tài nghiên cứu này phân tích, đánh giá thực trạng và hoàn thiện

Đ

kế toán thuế GTGT của Công ty.

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT trong năm 2016.
Ngoài ra đề tài còn đề cập tới ba năm 2013-2015 thông qua phân tích tình hình tài sản,
nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu là công việc
quan trọng, cần thiết cho hoạt động nghiên cứu này.
 Phương pháp thu thập số liệu: Dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu
được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ chứng minh
giả thuyết.
SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình



3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

Phần II:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng là đề tài nghiên cứu được nhiều
tác giả quan tâm và thực hiện. Trong đó, em đã tìm hiểu một số đề tài cùng lĩnh vực

tế
H
uế

sau:
- Trần Thị Bích Diệp (2013), Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán
thuế Giá trị gia tăng tại Công ty TNHH May Yes Vina”, Trường Đại học Dân lập Hải
Phòng.

ại
họ
cK
in
h

cuối cùng đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại
Doanh nghiệp.
Em đã tham khảo một số kiến nghị của các tiền nghiên cứu trước để hoàn thiện
bài khóa luận của mình. Tuy nhiên đề tài nghiên cứu của em được thực hiện cùng với
những kiến nghị khác để phù hợp hơn với tình hình hoạt động của Công ty TNHH Bia
Carlsberg Việt Nam.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT, bản chất, chức năng và vai
trò của thuế GTGT

tế
H
uế

1.2.1. Sự hình thành và phát triển của thuế GTGT
VAT là viết tắt của Value Added Tax, nghĩa là Thuế giá trị gia tăng. Nó là một
dạng của thuế bán hàng. Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand,
Singapore thì thuế này được gọi là “goods and services tax” (viết tắt GST) nghĩa là

ại
họ
cK
in
h

thuế hàng hóa và dịch vụ; còn tại Nhật Bản thì nó được biết đến dưới tên gọi “thuế tiêu
thụ”. VAT là một thuế gián thu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ
thể đem nộp nó cho cơ quan thu là các Doanh nghiệp. Do VAT có mục đích là một
khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên hàng xuất khẩu (theo định nghĩa này thì
người tiêu dùng ở nước ngoài) thường không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác,
VAT đối với người xuất khẩu được hoàn lại.

phần giá trị gia tăng được công đoạn kinh doanh thêm vào trong sản phẩm, và phần
lớn chi phí trong phần thu thuế được sinh ra bởi việc kinh doanh chứ không phải bởi

tế
H
uế

nhà nước. VAT được nghĩ ra bởi vì các mức thuế suất đánh thuế kinh doanh số bán
hàng rất cao là động cơ để người ta buôn lậu và gian lận. Nó bị phê phán vì lý do là
một loại thuế lũy thoái.

ại
họ
cK
in
h

1.2.2. Những điểm giống nhau và khác nhau giữa thuế GTGT và thuế doanh thu
1.2.2.1 Giống nhau

Thuế GTGT và thuế doanh thu đều là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng
hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuế
cho nhà nước, họ đã cộng số thuế gián thu phải nộp vào giá bán sản phẩm hoặc dịch
vụ để người tiêu dùng trả, nên họ phải nộp đủ số thuế thu hộ này vào Ngân sách nhà
nước.

Đ

Về mặt quản lý, thuế GTGT và thuế doanh thu tránh được mối quan hệ trực tiếp
giữa người tiêu dùng và người chịu thuế đối với cơ quan thuế.

- Lũy thoái so với thu nhập: Người tiêu dùng phải trả một khoản thuế bằng nhau
nếu dùng một loại hàng hóa, dịch vụ. Người nào có thu nhập càng cao thì có tỷ lệ chịu
thuế trên thu nhập càng thấp.

ại
họ
cK
in
h

- Thuế gián thu: Thuế được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, khoản thuế này do
đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu.

- Tính trung lập: Thuế không phải là yếu tố chi phí mà là yếu tố cộng thêm vào
giá bán.

- Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn

Đ

nhưng chỉ đánh vào giá trị tăng thêm.

1.2.4. Chức năng và vai trò của thuế GTGT
1.2.4.1. Chức năng và vai trò của thuế GTGT trong lưu thông hàng hóa
Với ưu điểm của thuế GTGT là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng
thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với
toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự
kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tế
suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế

ại
họ
cK
in
h

hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng, tiết kiệm
của xã hội. Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của
nhà nước trong nên kinh tế thị trường. Vai trò này của thuế được thể hiện ở chỗ là
công cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm… Thông qua các quy định của thuế
Nhà nước tác động đến cung-cầu của nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và
tăng trưởng kinh tế.

Đ

Trong điều luận cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trường tất yếu dẫn đến tình trạng khó khăn ở một số Doanh nghiệp. Đối với những
ngành nghề cần khuyến khích, bảo hộ ngoài những quy định chung, luật thuế còn có
các quy định về ưu đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái của một số
Doanh nghiệp, tạo ra sự ổn định và phát triển.
Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình
đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn
chứng từ.

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


- Cùng với một mặt hàng nếu được tổ chức sản xuất và lưu chuyển qua ít khâu
tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chức qua nhiều khâu, không phù hợp
với cơ chế thị trường.

- Có nhiều sắc thuế làm cho hệ thống thuế trở nên nặng nề, cần thay thế bằng

Đ

thuế GTGT để có thể bao quát được các đối tượng đánh thuế, nhằm động viên đóng
góp của người tiêu dùng.
- Sự phát triển của hệ thống thuế không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế.
- Khắc phục một phần tình trạng thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Việt Nam đã chọn thuế GTGT như một giải pháp tốt nhất để tăng tính trung lập
và thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích qua trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
và tăng năng suất, tăng thu cho ngân sách nhà nước.

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

1.3. Khái niệm, cơ chế hoạt động, các quy định về thuế GTGT
1.3.1. Khái niệm
• Khái niệm GTGT
GTGT là giá trị tăng thêm của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản


xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở của thuế
GTGT là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Do
đó cơ chế hoạt động của thuế GTGT được quy định như sau:
• Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm, hàng hóa dù
qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.
• Thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chi có người bán hàng
(hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng
(hoặc cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp
thuế trên giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế GTGT là loại thuế duy nhất thu
theo phân chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa (hoặc dịch vụ)

SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

từ khâu đầu tiền đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Đến
cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được
ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hoặc giá dịch vụ cho
người tiêu dùng cuối cùng.
• Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh
của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là
một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch
vụ.
• Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêu


- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và
pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
- Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp
tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ
SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập
pháp nhân tại Việt Nam.
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có
hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường
hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chưc nước ngoài không có cơ sở thường trú
tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức,
cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp
thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013.

tế
H
uế


SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

- Phân bón, thức ăn cho gia súc, gia cầm, thức ăn cho vật nuôi khác bao gồm các
loại sản phẩm đã bao qua chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác như cám,
bã khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác cho gia súc,
gia cầm và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi; tàu đánh bắt xa bờ, máy
móc thiết bị phục vụ cho Nông nghiệp gồm: máy cầy, máy bừa, máy phay, máy rạch
hàng, máy bạt gốc, máy cầy, máy trồng mía.
- Sản phẩm muối chế biến từ NaCl.
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

tế
H
uế

- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo
hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch
vụ bảo hiểm cây trồng khác; bảo hiểm tàu thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần

ại
họ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,
tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để
xuất khẩu, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký
kết với bên nước ngoài.
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.

tế
H
uế

- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến.
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh.

ại
họ
cK
in
h

- Hàng hóa dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ
một trăm triệu đồng trở xuống.


thuế hàng nhập khẩu.
- Đối với HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng cho, trả thay lương: Giá tính thuế là
thời điểm phát sinh hoạt động.

tế
H
uế

giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm tương đương cùng loại trên thị trường tại

- Đối với HHDV tiêu dùng nội bộ là giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm
tương đương cùng loại trên thị trường tại thời điểm phát sinh; hàng hóa luân chuyển

ại
họ
cK
in
h

nội bộ dùng để tiếp tục quá trình sản xuất không phải tính, nộp thuế GTGT.
- Đối với HHDV dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật thì giá
tính thuế được xác định bằng không; nếu không đúng luật thuế thì phải kê khai và tính
thuế như hàng tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng.

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuế chưa có thuế.
- Đối với hàng hóa bán theo phương pháp trả góp, trả chậm: Là giá bán trả một

Đ

lần chưa thuế GTGT không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt
cược: Là số tiền thu được bao gồm cả thuế TTĐB trừ đi số tiền trả cho khách.
- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT,
không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xêp hay thuê lại.

ại
họ
cK
in
h

- Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải
thu từ cho vay cầm đồ và khoản phải thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu
có) được xác định là đã có thuế GTGT.

- Đối với dịch vụ du lịch lữ hành, ký hợp đồng với khách hàng theo giá trọn gói:
Giá trọn gói là giá đã có thuế GTGT.

- Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy

Đ

định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính
thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế
GTGT tính trên giá bán ra.
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực
hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính
thuế bao gồm cả tiền giấy.
1.4.2. Thời điểm xác định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status