Hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh vinh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH

Sinh viên thực hiện

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Minh Hồng

Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

Lớp: K46A KHĐT
Niên khóa: 2012 - 2016


Huế, 05/2016

Lời Cảm Ơn

Được sự phân công của Khoa Kinh tế & Phát triển, trường Đại Học Kinh Tế , Đại

Học Huế, và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy Hằng, tôi



thể

Tôi xin chân thành cảm ơn!

hoàn

thiện

bài

khóa

luận

của

Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh Viên

Nguyễn Thị Minh Hồng

mình.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

MỤC LỤC

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

1.2.6.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự ....................................................... 23
1.2.6.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu : .......................................... 24
1.2.6.3 Phương pháp phân tích độ nhạy ............................................................... 24
1.2.6.4 Phương pháp dự báo ................................................................................. 25
1.2.6.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.......................................................... 26
1.2.6.6 Phương pháp triệt tiêu rủi ro..................................................................... 26
1.3 Hoạt động tín dụng đầu tư theo dự án của NHTM : ............................................... 26
1.3.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại : ............................................................. 26
1.3.2 Chức năng của ngân hàng thương mại............................................................. 27
1.3.2.1 Chức năng trung gian tín dụng .................................................................. 27
1.3.2.2 Chức năng trung gian thanh toán ............................................................... 27
1.3.2.3 Chức năng tạo tiền .................................................................................... 27
1.3.3 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư của NHTM .............................................. 28
1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thẩm định dự án của NHTM ...................... 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC
TẾ VIỆT NAM (VIB) ...................................................................................................... 33
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam ( VIB ) ................................... 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 37
2.1.3 Sản phẩm dịch vụ ............................................................................................. 40
2.1.3.1 Cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp ................................................... 40
2.1.3.2 Cung cấp cho khách hàng cá nhân ........................................................... 41

2.4.1 Tóm tắt dự án ................................................................................................... 64
2.4.2 Nội dung thẩm định đối với dự án công ty TNHH Văn Đỗ ............................ 64
2.4.2.1 Thẩm định về tính cách và uy tín ............................................................. 64
2.4.2.2 Thẩm định năng lực tài chính của công ty ............................................... 66
2.4.2.3 Thẩm định tính khả thi của dự án ............................................................. 72
2.4.2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo của công ty ................................................... 77
2.4.3Kết luận về hoạt động dự án ............................................................................. 78
2.5 Đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng khách hàng là doanh nghiệp về vấn đề
chất lượng hoạt động thẩm định cho vay vốn tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh ....... 78
2.5.1 Giới thiệu chung về quy trình khảo sát ............................................................ 78
2.5.2 Phương pháp kiểm định kết quả khảo sát ........................................................ 79
2.5.3 Đánh giá kết quả khảo sát ................................................................................ 81
2.5.3.1 Đánh giá mức độ tin cậy của NH VIB chi nhánh Vinh ........................... 81
2.5.3.2 Đánh giá về thông tin và khả năng xử lí thông tin của ngân hàng ........... 82
2.5.3.3 Đánh giá về năng lực của cán bộ thẩm định ............................................. 82

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

2.5.3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu khác ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án
đầu tư tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh ............................................................ 83
2.6 Đánh giá chung về hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn của ngân hàng VIB chi
nhánh Vinh .................................................................................................................... 84
2.6.1 Thành tựu ......................................................................................................... 84

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

3.2.6. Cung ứng các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với thị trường ........................... 93
3.2.7. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh rủi ro trong hoạt động thẩm định cho vay
dự án đầu tư............................................................................................................... 93
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 94
1. Kết luận ..................................................................................................................... 94
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 94
2.1 Đối với chính phủ .................................................................................................... 94
2.2 Đối với ngân hàng ................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 97
PHỤ LỤC .............................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam

TMCP


KH DN

Khách hàng doanh nghiệp

KH CN

Khách hàng cá nhân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

BHXH

Bảo hiểm xã hội

HTX

Hợp tác xã

KT

Bảng 2.19: Kiểm định T-test đánh giá mức độ tin cậy của KH về NH VIB chi nhánh
Vinh ................................................................................................................................... 81
Bảng 2.20 : Kiểm định T-test đánh giá của KH về thông tin và khả năng xử lí thông tin
của NH VIB chi nhánh Vinh ............................................................................................. 82
Bảng 2.21 : Kiểm định T-test đánh giá về mức độ hài lòng của KH về năng lực của cán
bộ thẩm định. ..................................................................................................................... 82
Bảng 2.22 : Kiểm định T- test tổng hợp một số ý kiến đánh giá của KH về Chất lượng
thẩm định của NH VIB chi nhánh Vinh ............................................................................ 83
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 :Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2013-1015 ........................ 46
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng ................................................ 48
Biều đồ 3 : Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh năm
2013,2015 .......................................................................................................................... 54

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

ix


Khóa luận tốt nghiệp


+ Thực trạng hoạt động cho vay vốn dự án tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
chi nhánh Vinh giai đoạn 2013 – 2015
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

+ Nghiên cứu trường hợp vay vốn của Công ty TNHH Văn Đỗ.
 Mục tiêu nghiên cứu :
Qua quá trình đánh giá, tìm hiểu để hiểu rõ hơn về quy trình, thực trạng về hoạt
động thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh
Vinh. Xem xét quá trình thẩm định dự án để biết dự án có hiệu quả và khả năng hoàn trả
nợ nhanh chóng.
 Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng và phối hợp linh hoạt các phương pháp thống kê, phân tích số liệu thực tế,
bảng biểu, đồ thị.Xử lí số liệu thứ cấp, sơ cấp. Phương pháp phát phiểu khảo sát,phương
pháp chọn mẫu, Phương pháp phân tích và xử lí số liệu, Phương pháp kiểm định T- Test
về đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đến vay vốn tại Ngân hàng TMCP quốc tế
Việt Nam ( VIB ), Phương pháp nghiên cứu trường hợp đối với công ty TNHH Văn Đỗ
vay vốn tại ngân hàng.
 Kết quả đạt được :
+ Tìm hiểu rõ quy trình thẩm định dự án cho vay vốn đầu tư tại ngân hàng thương
mại nói chung, và quy trình thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng TMCP quốc tế
Việt Nam (VIB) nói riêng.
+ Đánh giá thực trạng hoạt động Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh
Vinh giai đoạn 2013-2015

Ngân hàng nói riêng. Một trong những nguyên nhân đó là sự thiếu sót, hạn chế, chủ quan
trong công tác thẩm định dự án đầu tư.
Đứng trước thực tế đó đòi hỏi hệ thống Ngân hàng thương mại phải nâng cao chất
lượng thẩm định dự án đầu tư. Bởi vì, đặc trưng của Ngân hàng thương mại là kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ, đối tượng và phương tiện kinh doanh là tiền tệ, hoạt động tín dụng
tạo ra 70% đến 80% lợi nhuận, cho nên công tác thẩm định càng có ý nghĩa. Nó giúp cho
ngân hàng đầu tư có hiệu quả, giảm rủi ro tín dụng, đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng
phát huy hiệu quả phát triển kinh tế xã hội, góp phần tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế và
định hướng đúng đắn cho doanh nghiệp. Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt
Nam chi nhánh Vinh trong suốt quá trình hoạt động đã chú trọng đến công tác thẩm định.
Các cán bộ tín dụng khi có dự án phải trực tiếp tiền hành thầm định để từ đó đưa ra quyết
định cho từng món vay và giúp Ban lãnh đạo có quyết định đúng đắn cho việc cho vay,
giúp ngân hàng giảm bớt các rủi ro trong hoạt động cho vay. Bên cạnh những đóng góp
của công tác thẩm định đối với hoạt động cho vay thì công tác thẩm định tại ngân hàng
còn có phát sinh những tồn tại cần tháo gỡ.
Từ đó ta nhận thấy rằng, thẩm định dự án là một bộ phận của công tác quản lý nhằm
đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Chính điều này tôi chọn đề tài “HOẠT
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH”làm đề tài nghiên cứu trong quá
trình thực tập của mình tại Ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

• Số liệu sơ cấp:
Tiến hành lấy ý kiến KH là các DN vay vốn tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam chi
nhánh Vinh thông qua việc phát phiếu khảo sát về đánh giá chất lượng thẩm định dự án
cho vay vốn của ngân hàng.
- Phương pháp phát phiếu khảo sát, phương pháp chọn mẫu.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
- Phương pháp kiểm định T-test:là phép kiểm định giả thiết về trung bình tổng thể,
được dùng trong trường hợp ta muốn phân tích mối liên hệ giữa trung bình của một tổng
thể định lượng với một giá trị cụ thể xác định.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp : Nghiên cứu dự án vay vốn của Công ty
TNHH Văn Đỗ và đánh giá theo quy trình thẩm định của ngân hàng VIB để xem xét cấp
vốn vay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu : hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương
mại cổ phần quốc tế Việt Nam chi nhánh Vinh.
- Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam chi nhánh
Vinh.
- Thời gian nghiên cứu : giai đoạn 2013- 2015
5. Bố cục khóa luận :
Bài luận văn chia làm 3 phần như sau :
Phần I : Đặt vấn đề.
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Nội dung chia làm 3 chương :
Chương 1 : Những vấn đề chung của dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư.
Chương 2 : Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam ( VIB ).

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là
tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện
tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn
lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các tổ chức khi đưa ra khái niệm về dự án
đầu tư :
- Theo ngân hàng thế giới (WB) : dự án là tổng thể những chính sách và chi phí có
lien quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
- Theo quan điểm của Viện quản lý dự án (PMI) khi xem xét dự án đầu tư : dự án là
một hành động nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất.
- Trích Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 12/02/2009 : dự án đầu tư là tài
liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó trình bày một cách hết sức đầy đủ và chi
tiết các nội dung có liên quan đến việc thực hiện đầu tư nhằm mục đích khẳng định được
sự đúng đắn của chủ trương đầu tư và hiệu quả của đồng vốn. Dự án đầu tư là văn kiện
phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về : thị trường, kinh tế,
kỹ thuật, tài chính.. . có ảnh hưởng trực tiếp tới sự vận hành , khai thác và tính sinh lợi
của công cuộc đầu tư.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

Theo quan điểm chung nhất dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan


6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
STT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Theo Nghị quyết số

I

Dự án quan trọng quốc gia

66/2006/QH11 của Quốc
hội

I

Nhóm A
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh


trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết
bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,

Trên 1.000 tỷ đồng

công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông.
5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

Trên 700 tỷ đồng

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
6

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ,
3

thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên Từ 40 đến 700 tỷ đồng
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

4

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
III
1

Nhóm C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

Dưới 75 tỷ đồng

8

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
4

dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, Dưới 30 tỷ đồng
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và
các dự án khác.
1.1.3 Những yêu cầu của dự án đầu tư :
Mục tiêu của dự án đầu tư :
+ Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng;
+ Mục tiêu về thời gian thực hiện;
+ Mục tiêu về chi phí (giá thành);
+ Mục tiêu về an toàn lao động;
+ Mục tiêu về vệ sinh môi trường;

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

+ Mục tiêu về quản lý rủi ro;
+ Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng.
Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu
quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình.
Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình :


+ Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể trong
từng khâu của quá trình đầu tư.
- Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi
đạt được các yêu cầu sau:
+ Đạt được mục tiêu dự kiến của dư án: Tức là lợi ích của các bên tham gia được
đảm bảo hài hoà;
+ Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn;
+ Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao
gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy;
+ Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến;
+ Ảnh hưởng tốt của dự án tới môi trường.
1.1.4 Hoạt động cho vay theo dự án :
Xét về mặt bản chất, việc cho vay dự án đầu tư đã làm nảy sinh một mối quan hệ tín
dụng giữa ngân hàng và khách hàng, mối quan hệ này chỉ được hình thành trên cơ sở sự
thoả thuận giữa các bên dựa trên nguyên tắc cùng có lợi. Như vậy có thể nói việc tham
gia vào quan hệ tín dụng này là hoàn toàn tự nguyện và nó đem lại lợi ích cho cả đôi bên.
Mặt khác, ngân hàng và các doanh nghiệp (những khách hàng thường xuyên và chủ yếu)
là hai chủ thể quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này chắc chắn sẽ có những tác động tích cực đối với
sự phát triển chung của toang bộ nền kinh tế. Như vậy có thể khẳng định rằng việc mở
rộng quy mô và nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư là cần thiết và khách quan, nó
đem lại những lợi ích nhất định cho cả ba chủ thể : Ngân hàng (người cho vay); doanh
nghiệp (người đi vay) và nền kinh tế quốc dân.
- Đối với ngân hàng: Trong các tài sản của các ngân hàng thương mại thì khoản
mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoản mục mang lại thu nhập
chủ yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện dưới dạng lãi tiền vay và phụ
thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất càng
cao và do đó thu nhập của ngân hàng càng lớn. Chính vì vậy nếu các ngân hàng có thể


biện pháp điều chỉnh kịp thời. Mặt khác không giống như nguồn vốn cấp phát từ ngân
sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ngân hàng được giải ngân dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi, do đó người đi vay sẽ phải tính toán làm sao để có thể sử dụng vốn
một cách có hiệu quả nhất. Đây chính là điểm ưu việt của nguồn vốn tín dụng ngân hàng
so với nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú
với nhiều hình thức khác nhau. Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh
tế của đối tượng vay.Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

Căn cứ vào thời hạn cho vay, cho vay gồm 2 loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, loại cho vay
này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào TSLĐ.
+ Cho vay trung và dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
Các khoản cho vay này chủ yếu để đầu tư vào xây lắp, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị,
đầu tư vào các loại TSCĐ khác và thường được thực hiện thông qua các dự án.
Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản vay như sau:
+ Cho vay kinh doanh.
+ Cho vay tiêu dùng.
+ Các khoản cho vay khác.
Căn cứ vào lãi suất, có các loại hình như sau:
+ Cho vay với lãi suất thả nổi.
+ Cho vay với lãi suất cố định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status