Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương - Pdf 39

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

Vũ THị HồNG THắM

QUảN Lý THU THUế GIá TRị GIA TĂNG ĐốI VớI CáC
DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH Có HOạT ĐộNG
XUấT NHậP KHẩU CủA CụC THUế TỉNH HảI DƯƠNG

Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ THị HảI Hà

Hà nội 2015


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH 4
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2 45
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CỤC
THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 45
CHƯƠNG 3 93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG 93


QUảN Lý THU THUế GIá TRị GIA TĂNG ĐốI VớI CáC
DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH Có HOạT ĐộNG
XUấT NHậP KHẩU CủA CụC THUế TỉNH HảI DƯƠNG

Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ THị HảI Hà

Hà nội 2015


i

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Thuế với vai trò là tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế,
điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Vì vậy, thuế là công cụ rất quan
trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh
tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước. Với vai trò tác động điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng
hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như là khoản thu quan trọng của
NSNN nên thuế GTGT có vai trò rất lớn.
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổng
thu từ thuế, phí, lệ phí và chiếm tỷ trọng hơn 30% khoản thu NSNN. Kể từ khi Luật
Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi hành (01/7/2007), đã đạt được mục tiêu đơn
giản thủ tục, rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà
nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế. Tuy nhiên, công tác quản
lý thu thuế GTGT những năm qua còn gặp nhiều khó khắn: chưa chủ động năm bắt,
phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai, quá trình triển khai thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm
về quản lý thu thuế giá trị gia tăng của cục thuế; phân tích thực trạng quản lý thu thuế
giá trị gia tăng của cục thuế nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý thu thuế
giá trị gia tăng cũng như nguyên nhân của các điểm yếu này; đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng của cục thuế tỉnh Hải Dương.
Về đối tượng nghiên cứu, luận văn nghiên cứu về hoạt động quản lý thu thuế
giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập
khẩu tại cục thuế tỉnh Hải Dương tiếp cận trên góc độ nghiệp vụ. Về phạm vi
nghiên cứu, luận văn có phạm vi không gian là vấn đề quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại
cục thuế tỉnh Hải Dương và phạm vi thời gian là giai đoạn năm 2012 đến 2014, đề
xuất giải pháp cho cho giai đoạn 2015-2020.
Đối với phương pháp thu thập thông tin, luận văn thu thập từ nguồn dữ liệu
thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo của cục


iii
thuế Hải Dương như: báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của cục thuế tỉnh Hải
Dương từ năm 2012 đến năm 2014, báo cáo số thu của cục thuế tỉnh Hải Dương từ
năm 2012 đến 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được lấy từ việc thu thập từ kết quả điều
tra phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo và cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu thuế
tại cục thuế tỉnh Hải Dương.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương, trong đó:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý thu thuế giá trị gia tăng
của chi cục thuế.
Trong chương này, tác giả đã làm rõ về thuế GTGT và quản lý thu thuế
GTGT. Trước tiên, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng nên thuế GTGT là một loại
thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng hành hóa dịch vụ chịu thuế, đánh vào
GTGT của HHDV phát sinh ở tất các giai đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông

của công chức tại cục thuế, số lượng công chức làm việc tại cục thuế, cơ chế
phối hợp tại cục thuế, hạ tầng cơ sở tại cục thuế, ứng dụng công nghệ thông tin
tại cục thuế, số lượng DN hoạt động trên địa bàn, cơ sở vật chất và trình độ của
NNT, phạm vi địa bàn hành chính, hệ thống chính sách văn bản pháp luật, cơ
chế phối hợp...Với nguyên tắc phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng,
bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT và mục tiêu là hoàn thành kế hoạch
được giao, chống thất thu, tăng cường mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của
NNT và đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu được giao thì tiêu chí đánh giá tiêu chí
quản lý thu thuế GTGT được chia thành hai nhóm tiêu chí đánh giá: đánh giá
cấp độ chiến lược và đánh giá cấp độ hoạt động.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của Cục thuế tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2012-2014.
Tại chương 2, tác giả thực hiện khái quát về cục thuế tỉnh Hải Dương, nêu kết
quả thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất
nhập khẩu cũng như thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn năm 2012-2014 và thực
hiện đánh giá thực trạng quản lý thu thuế tại cục thuế tỉnh Hải Dương.
Đầu tiên, tác giả đã khái quát về quá trình hình thành, phát triển cũng như
chức năng, cơ cấu bộ máy từ tên gọi cục thuế tỉnh Hải Hưng từ tháng 10/1990 đến
bây giờ là cục thuế tỉnh Hải Dương.


v
Tiếp theo, tác giả đã nêu thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế tỉnh Hải Dương
giai đoạn 2012-2014 với những nét nổi bật. Về quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế: các loại hình DN tăng lên về số lượng, việc thực hiện đăng ký thuế cho NNT
thực hiện đúng thời gian quy định; số lượng tờ khai thuế cũng tăng lên với hình
thức kê khai qua mạng là chủ yếu nên hồ sơ khai thuế đúng hạn chiếm tỷ trọng lớn;

toán thuế, chưa cương quyết trong việc đôn đốc và xử lý các đơn vị vi phạm thời
gian nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế vẫn còn hồ sơ chậm. Một số hồ sơ hoàn
thuế của NNT đã ban hành quyết định rồi vẫn không được chuyển vào tài khoản của
NNT do quỹ hoàn thuế GTGT hết. Việc thực hiện công tác kiểm tra thuế tại nhiều
đơn vị chỉ mang tính hình thức. Quy trình quản lý nợ thuế thực hiện còn chưa sát
với quy trình Tổng cục thuế được giao, số lượng DN được kiểm tra còn ít, NNT còn
nộp sai chương loại khoản mục nhiều...
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh
Hải Dương.
Trong chương 3, tác giả đã nêu mục tiêu quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của ngành và của cục
thuế tỉnh Hải Dương đến năm 2020, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu
thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập
khẩu và một số kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cục thuế.
Với thực trạng, điểm yếu và nguyên nhân đã nêu ở chương 2, tác giả đã đề xuất
năm nhóm giải pháp gồm: năm giải pháp tương ứng với năm nội dung quản lý thu
thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất
nhập khẩu và một nhóm giải pháp khác.
Nhóm giải pháp về quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế: Về quản lý đăng
ký thuế: (1) Công tác quản lý, cấp mã số thuế theo dõi bằng công nghệ thông tin; (2)
rà soát, hoàn thiện quy trình cấp mã số thuế của Cục thuế đảm bảo tính hiện đại, tự
động và tích hợp cao. (3) Phối hợp chắt chẽ với bộ phận Đăng ký kinh doanh của
Sở Kế hoạch đầu tư để nắm bắt được số lượng cũng như tình hình hoạt động của
các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK. Về quản lý khai thuế: (1) Phối hợp chặt


vii
chẽ giữa phòng Kê khai & Kế toán thuế và phòng Tuyên truyền hỗ trợ NNT trong
việc giao nhận và nhập hồ sơ; (2) Đề xuất thực hiện đăng ký thuế điện tử; NNT kê

Nhóm giải pháp về quản lý kiểm tra khai thuế: (1) Tạo lập dữ liệu cơ sở của
người nộp thuế; (2) Nâng cao công tác phân tích, dự báo, thu thập thông tin trong
việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm; (3) Tăng tỷ lệ người nộp thuế
được thanh tra, kiểm tra. (4) Xây dựng những chỉ tiêu định tính khi đánh giá kết quả
thanh tra, kiểm tra; (5) Tổ chức tốt công tác giám sát và xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Nhóm giải pháp về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu thuế: (1) Cán bộ công
chức của đơn vị cần tăng cường học tập các văn bản, quy trình nghiệp vụ, luật quản
lý thuế; (2) Sử dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hoá đơn không còn giá trị sử
dụng; (3) Cục Thuế tỉnh cũng cần chủ động cùng doanh nghiệp xây dựng kế hoạch
trả nợ theo hướng trả dần; (4) Đối với các khoản nợ khó thu, rà soát lập danh sách
doanh nghiệp cụ thể để phân loại nguyên nhân; (5) Rà soát, phân tích, tình trạng nợ
thuế, đối chiếu với số nợ của từng đối tượng nợ thuế; tổ chức đốc thu ngay khi phát
sinh số thuế phải nộp; (6) Chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước, các Ngân
hàng thương mại, các tổ chức tín dụng cung cấp, trao đổi thông tin để thu hồi nợ
thuế thông qua tài khoản của các doanh nghiệp nợ thuế; (6) Bổ sung quy định bắt
buộc NNT phải đăng ký tất cả các tài khoản tiền gửi khi đăng ký mã số; (7) Cần
đồng bộ hóa các phần mềm, ứng dụng quản lý thu thuế trong quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế; (8) Xây dựng cơ chế chính sách pháp lý đồng bộ và ban hành các quy
chế phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế trong công tác quản lý nợ thuế;
(9) Cần mở rộng các tiêu chí phân loại nợ thuế và xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu
quả công tác cưỡng chế nợ thuế.
Nhóm giải pháp về xử lý vi phạm hành chính thuế: (1) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế để kịp thời phát hiện những sai phạm có hướng
xử phạt hợp lý; (2) Đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế phải được phát
hiện và đình chỉ ngay; (3) Thực hiện tốt việc xử phạt vi phạm hành chính ở tất cả
các khâu; (3) Cần nâng cao hiệu quả và tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt
động xử lý vi phạm hành chính; (4) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính cho NNT; (5) Xây dựng cơ chế chặt chẽ và đầy đủ đảm bảo cho
việc xử lý vi phạm hành chính có hiệu quả và chất lượng, đảm bảo tính nghiêm minh,


Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ THị HảI Hà

Hà nội 2015


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hệ thống chính sách pháp luật về thuế ở nước ta được hình thành và hoàn chỉnh
cơ bản trong thời kỳ đổi mới của đất nước. Trước khi được ban hành Hệ thống chính
sách pháp luật về thuế ở Việt Nam đều đã được nghiên cứu kỹ và lấy ý kiến tham gia
góp ý. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta mới được chuyển đổi từ cơ chế hành chính, quan
liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi
những khiếm khuyết, bất cập. Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách
thuế, hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ.
Thuế với vai trò là tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế,
điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Vì vậy, thuế là công cụ rất quan
trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh
tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước. Với vai trò tác động điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng
hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như là khoản thu quan trọng của
NSNN nên thuế GTGT có vai trò rất lớn.
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổng
thu từ thuế, phí, lệ phí và chiếm tỷ trọng hơn 30% khoản thu NSNN.
Kể từ khi Luật Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi hành (01/7/2007), đã đạt
được mục tiêu đơn giản thủ tục, rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra

doanh với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản
lý công tác thu nộp thuế, công tác miễn giảm thuế, công tác kiểm tra thanh tra
chống thất thu thuế GTGT.
- Luận văn Thạc sỹ: ”Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuê quận
Đồng Đa - TP.Hà Nội” của tác giả Trần Thị Ngọc Hòa, ĐH Kinh tế quốc dân
(2012)
Nội dung bao quát: Bài viết đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế
GTGT đối với hộ kinh tế cá thể theo đối tượng, căn cứ và khâu thu nộp tiền thuế.
- Luận văn Thạc sỹ: “Tăng cường quản lý thu thuế Giá trị gia tăng và thuế
Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” của tác
giả Lương Thành Vinh , ĐH Kinh tế TPHCM (2007)
Nội dung bao quát: Bài viết đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế
GTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của huyện theo


3
đối tượng, căn cứ và khâu thu nộp tiền thuế đảm bảo nguồn thu NSNN.
Khoảng trống của các luận văn: Các bài luận văn trên đều phân tích, đánh giá
rất rõ tình hình quản lý thu thuế GTGT nhưng khi nêu và đánh giá thực trạng quản
lý thuế thì chưa đi theo quy trình quản lý thu thuế. Bên cạnh đó, năm 2007 là năm
ra đời của Luật Quản lý thuế thì các bài luận văn này thời gian thực hiện là năm
2003 nên chưa tiếp cận được với luật này và năm 2007 là năm mà Luật Quản lý
thuế mới bắt đầu đi vào thực hiện.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế.
- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế Hải Dương nhằm tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu trong quản lý thu thuế GTGT cũng như nguyên nhân của các điểm
yếu này.

quốc doanh có hoạt
động XNK của cục
thuế

Mục tiêu quản lý
thu thuế GTGT
đối với doanh
nghiệp ngoài quốc
doanh có hoạt
động XNK

1. Quản lý về đăng
ký thuế, khai thuế,
nộp thuế.

1. Hoàn thành mục
tiêu kế hoạch được
giao

2. Quản lý hoàn
thuế, Miễn giảm
thuế

2. Chống thất thu

3. Kiểm tra thuế,
Thanh tra thuế
4. Quản lý nợ thuế.
5. Xử lý vi phạm


tỉnh Hải Dương.

Thu thập số liệu
sơ cấp
- Nguồn dữ liệu được
thu thập từ kết quả
phỏng vấn các cán bộ
công chức thuộc Cục
thuế tỉnh Hải Dương

Nội dung quản lý
thu thuế giá trị gia
tăng đối với các
doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
có hoạt động xuất
nhập khẩu của
Cục thuế Hải
Dương
1. Quản lý về đăng
ký thuế, khai thuế,
nộp thuế.
2. Quản lý hoàn
thuế, Miễn giảm
thuế
3. Kiểm tra thuế,
Thanh tra thuế
4. Quản lý nợ
thuế.
5. Xử lý vi phạm


6
5.3 Phương pháp thu thập thông tin
5.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo của cục thuế tỉnh Hải Dương, cụ thể như:
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của cục thuế tỉnh Hải Dương từ năm
2012 đến năm 2014.
- Báo cáo số thu của cục thuế tỉnh Hải Dương năm 2012 đến năm 2014.
5.3.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả phỏng vấn
trực tiếp, phỏng vấn các cán bộ quản lý tại cục thuế tỉnh Hải Dương. Đây là nguồn
dữ liệu phục vụ mục đích kiểm chứng những kết luận rút ra từ việc phân tích số liệu
thứ cấp, đồng thời khắc phục một số hạn chế do nguồn dữ liệu thứ cấp chưa đầy đủ,
góp phần chuẩn hóa những nhận định của tác giả trong phân tích, đánh giá lại thực
trạng thực trạng quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương và đáp ứng yêu cầu
nghiên cứu của đề tài, các thông tin và số liệu được thu thập từ nhiều nguồn và nhiều
đối tượng khác nhau.
Đối tượng phỏng vấn: 10 cán bộ quản lý của Cục thuế tỉnh Hải Dương: 3 Phó
Cục trưởng, trưởng phòng Kê khai Kế toán thuế, trưởng phòng Tuyên truyền hỗ trợ
NNT, trưởng phòng Quản lý và cưỡng chế nợ, 2 trưởng phòng Kiểm tra thuế, 2
trưởng phòng Thanh tra thuế và 10 cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu (Phụ
lục phiếu điều tra công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu)
Bảng tổng hợp số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng
Đối tượng điều tra
1. Ban lãnh đạo Cục Thuế
2. Trưởng các phòng chức năng
2.1 Phòng Kê khai và Kế toán thuế
2.2 Tuyên truyền hỗ trợ NNT
2.3 Trưởng phòng Quản lý và cưỡng chế nợ

ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu.
- Theo quy mô của hệ thống lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu.
- Theo trình độ cán bộ làm công tác lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo ý kiến của các lãnh đạo ngành thuế qua
các thời kỳ hiện đã nghỉ hưu; các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý thu thuế; tham
khảo ý kiến của các ban ngành khác có liên quan đến công tác quản lý thu thuế giá
trị gia tăng như: Thanh tra nhà nước tỉnh Hải Dương, thanh tra Sở Tài chính, Kho
Bạc NN… để lấy ý kiến đánh giá, nhận xét về công tác quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại
cục thuế tỉnh Hải Dương
5.4. Phương pháp phân tích số liệu
5.4.1. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
- So sánh đối chiếu số thu với cục thuế có số lượng doanh nghiệp ngoài quốc
doanh có hoạt động xuất nhập khẩu quản lý tương đương.
- So sánh số liệu dự toán, pháp lệnh với tình hình thực hiện tại cục thuế tỉnh
Hải Dương từ năm 2012 đến năm 2014.
5.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp


8
Thống kê dữ liệu, tính toán các giá trị bình quân. Kiểm định lại những kết
quả rút ra từ việc phân tích dữ liệu thứ cấp so với kết quả thu thập dữ liệu sơ
cấp. Phát hiện những vướng mắc, từ đó xác định những tồn tại liên quan đến từng
lĩnh vực.
6. Cấu trúc của luận văn
Bài luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế

khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các
nhu cầu chi tiêu công cộng.1 Thuế có những đặc trưng sau:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mỗi quan hệ tiền
tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội.
Thứ hai, những mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách
khách quan và có ỹ nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt
buộc theo mệnh lệnh của nhà nước.
1

: Khái niệm và đặc điểm về thuế [Trực tuyến]. Chương trình Tài nguyên Giáo dục Mở Việt Nam (Vietnam
open Educational Resources).Địa chỉ: [Truy cập: 27/11/2012]


10
Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nước
được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nước Pháp
chính là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT (vào năm 1954). Ở
Việt Nam, trong Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 luật thuế GTGT đã được thông
qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999.
Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.2
Công thức tính:
GTGT của hàng hóa
dich vụ chịu thuế
Số thuế
=
GTGT

=

sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò đặc biệt quan trọng:
Thứ nhất, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu
dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thứ hai, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN.
2

: Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội, điều 2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status