Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Lý do chọn đề tài
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong
những vấn đề rất quan trọng vì đó là khoản thù lao phải trả cho người lao động.
Lao động là hoạt động tay chân hay trí óc của con người tác động biến đổi
Ế
các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích nhằm đáp ứng nhu cầu của con
U
người.Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất
-H
kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải
tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ
TẾ
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao
H
động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
hài hoà hai yếu tố tiền lương và chi phí cấu thành nên sản phẩm thì doanh nghiệp
N
đó sẽ tồn tại và hoạt động có hiệu quả. Hiểu được tầm quan trọng đó Công ty cổ
Ư
Ờ
phần Dệt May Huế là một trong những công ty đã và đang dần hoàn thiện các chế
TR
độ tiền lương nhằm đáp ứng lợi ích thoả đáng cho người lao động.
Chính vì vậy, tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán và tính đúng thù
lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản trích đúng, kịp thời cho
người lao động sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng
lao động hiệu quả hơn.Từ đó nâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm được chi
phí, hạ giá thành sản phẩm sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận đáng kể cho doanh
nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo
lương em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
N
Để thực hiện chuyên đề này, tôi sử dụng các phương pháp sau:
Ư
Ờ
- Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm số liệu liên quan đến chuyên đề
bằng cách viết tay hay photo các chứng từ được sử dụng trong công tác kế toán
TR
tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập để
quan sát các chứng từ, cách luân chuyển chứng từ, kết hợp với việc đặt câu hỏi liên
quan đến thu thập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ.
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
2
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán,
chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, quá trình luân chuyển chứng từ và cách
hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Thông qua những số liệu đã thu thập
được tại công ty cộng với những kiến thức đã được học như phương pháp chứng từ
C
K
IN
H
TẾ
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
3
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương:
U
trích theo lương
Ọ
Ngoài thu nhập bằng tiền lương, người lao động có thể còn nhận được tiền
IH
thưởng quy định của doanh nghiệp.
Ạ
Trong những trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
Đ
động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất... sẽ được
G
hưởng thay lương khoản trợ cấp xã hội góp phần giảm khó khăn trong cuộc sống
N
đó là trợ cấp BHXH.
Ư
Ờ
Quỹ BHYT: là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh. Việc hình thành quỹ BHYT cũng góp phần
4.5
2
2
30.5
16
3
2
1
22
6
1.5
0
1
tính vào chi phí
Người lao động
nhiệm vụ sau:
C
Ghi chép, tính toán, kiểm tra lao động và sử dụng lao động
Ọ
Ghi chép, tính toán, kiểm tra thanh toán tiền lương, các khoản theo lương
IH
Ghi chép, tính toán tổng hợp, phân bổ lương, các khoản theo lương
Lập báo về thu nhập, về lương, về sử dụng các khoản theo lương
Ạ
1.2 Các hình thức trả lương chủ yếu trong các doanh nghiệp
Đ
1.2.1 Trả lương theo thời gian
G
Đây là hình thức lương được xác định dựa trên khả năng thao tác, trình độ
N
kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế. Nó được áp dụng với những người làm công
1.2.1.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
U
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
-H
với tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định
Tiền lương = Lương thời gian + Thưởng
TẾ
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * (Hệ số lương + Tổng Hệ số các
khoản phụ cấp)
H
Mức lương tuần = (Mức lương tháng * 12) / 52 tuần
IN
Mức lương ngày = Mức lương tháng / 26 (hoặc 22) ngày
K
1.2.2 Trả lương tính theo sản phẩm
C
sản phẩm sản xuất ra và đơn giá lương sản phẩm
TR
Lt = Q * Đg
Trong đó:
Lt: là tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q: Số lượng sản phẩm hợp quy cách
Đg: Đơn giá lương một sản phẩm
Đơn giá lương sản phẩm là tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn
thành và được xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc công việc và định mức thời
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
6
Chuyên đề tốt nghiệp
gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra trong đơn giá còn được
tính thêm tỉ lệ khuyến khích trả lương sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực (nếu có)
1.2.2.2 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp được áp dụng đối với những công nhân
phụ, phục vụ và hỗ trợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa
Ế
thiết bị... mà kết quả công tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả công tác của
U
ĐSG: Đơn giá lương sản phẩm gián tiếp
IH
MP: Mức lương cấp bậc của công nhân phụ
TC: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lượng bình quân của công nhân chính (%)
Ạ
Đơn giá sản lượng gián tiếp tính bằng công thức:
Đ
ĐSG = MP / ĐMC
G
Trong đó:
N
ĐMC: Định mức sản lượng công nhân chính
Ư
Ờ
Hình thức tiền lương này không phản ánh chính xác kết quả lao động của
công nhân nhưng nó lại làm cho mọi người trong cùng một bộ phận công tác quan
-H
lương. Sau đó tính tiền lương của 1 giờ hệ số bằng cách lấy lương của cả tổ chia
cho tổng số giờ hệ số của cả tổ. Cuối cùng tính phần tiền lương của mỗi người căn
TẾ
cứ vào hệ số giờ của họ và tiền lương 1 giờ hệ số.
b. Phương pháp điều chỉnh:
H
Căn cứ vào giờ làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của từng công nhân
IN
để tính tiền lương của mỗi người và của cả tổ, sau đó dùng hệ số điều chỉnh để tính
K
toán lại tiền lương của mỗi người được hưởng hệ số điều chỉnh là tỉ số giữa tiền
C
lương sản phẩm của cả tổ và tổng số tiền lương cấp bậc của cả tổ.
Ọ
Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích công nhân quan
phẩm vượt quá mức đó sẽ được trả theo đơn giá cao hơn (luỹ tiến). Mức này có thể
quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lượng. Những sản phẩm dưới mức khởi
điểm luỹ tiến được tính theo đơn giá chung cố định, những sản phẩm vượt mức
này sẽ được trả theo đơn giá luỹ tiến (tăng dần)
1.2.2.5 Trả lương theo sản phẩm có phạt có thưởng
Hình thức này gắn với chế độ tiền lương sản xuất:
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Thưởng nâng cao năng suất
Thưởng năng cao chất lượng sản phẩm
Thưởng tiết kiệm vật tư (giảm tỷ lệ hàng hỏng)
Ngược lại trường hợp lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây lãng phí vật
tư, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ phạt tiền và thu nhập
Ế
của họ sẽ bằng tiền lương theo sản phẩm trừ đi khoản tiền phạt
U
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
-H
LTH = L + (L * (M * H) ) / 100
lượng công việc hoặc khối lượng sản phẩm nhất định phải được hoàn thành trong
Ạ
Tóm lại , việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào thang
Đ
lương, bậc lương, các định mức tiêu chuẩn mà còn lựa chọn hình thức tiền lương
G
thích hợp với điều kiện cụ thể của ngành và của doanh nghiệp. Có như vậy mới
N
phát huy được tác dụng của tiền lương, vừa phản ánh lao động hao phí trong quá
Ư
Ờ
trình sản xuất, vừa làm đòn bẩy kích thích người lao động nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
TR
1.3 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động chính là việc quản lý tiền lương về mặt số lượng
quản lý của cấp trên
H
1.3.2 Hạch toán thời gian lao động
IN
Là việc hạch toán thời gian lao động đối với mỗi cán bộ công nhân viên ở
từng bộ phận phán ánh đúng, kịp thời yêu cầu này kế toán tiền lương sử dụng
K
“bảng chấm công” được lập hàng tháng theo dõi từng ngày theo tháng của từng cá
C
nhân, từn tổ sản xuất, từng bộ phận. Cuối tháng căn cứ theo thời gian thực tế, chế
Ọ
độ ngày nghỉ theo chế độ, các khoản trợ cấp làm đêm, làm thêm giờ kế toán tính ra
IH
số tiền lương phải trả cho từng người lao động.
Ạ
1.3.3 Hạch toán kết quả lao động
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng tính lương phải ghi rõ các khoản tiền lương, các khoản khấu trừ vào
số lượng và số tiền còn được lĩnh.
Thông thường việc thanh toán lương tại các doanh nghiệp cho người lao
động được chia làm 2 kỳ:
Kỳ 1: Tạm ứng
Ế
Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào tiền lương các khoản tạm
U
ứng và các khoản khác
-H
Các bảng thanh toán lương, bảng kê, danh sách những người chưa lĩnh lương
cùng với các chứng từ khác thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán
TẾ
ghi sổ
a. Theo dõi số lượng lao động
IN
chứng từ liên quan gửi đến phòng kế toán
G
Phiếu nghỉ hưởng BHXH
N
Phiếu báo làm thêm ca, làm đêm, độc hại
Ư
Ờ
Biên bản điều tra tai nạn lao động
TR
c. Kết quả lao động được hạch toán dựa vào những chứng từ sau:
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Hợp đồng giao khoán
d. Tính lương
1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Các chứng từ kế toán lương, trình tự luân chuyển chứng từ
a. Chứng từ sử dụng gồm có:
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
11
IN
động từng bộ phận trong doanh nghiệp, là cơ sở để tính lương cho người lao động
K
Cách lập: người phụ trách bộ phận hoặc người được giao việc căn cứ vào
C
thời gian thực tế làm việc hoặc nghĩ do những nguyên nhân của người lao động
Ọ
mới ghi vào bảng chấm công theo kí hiệu qui định trên bảng chấm công. Cuối
IH
tháng, người theo dõi chấm công và phụ trách bộ phận kí vào bảng chấm công rồi
chuyển cho phòng kế toán để chấm công
Ạ
Bảng thanh toán lương
Đ
Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động
G
Cách lập: Căn cứ phiếu nghĩ hưởng BHXH, cuối tháng sau khi tính số ngày
nghĩ và tiền trợ cấp cho từng người và cho toàn đơn vị, kế toán chuyển cho trưởng
ban BHXH ký nhận và chuyển cho kế toán trưởng xét duyệt
Ế
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
-H
BHYT, BHTN phải nộp trong tháng cho các đối tượng lao động
U
Bảng này dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả, BHXH,
Cách lập: Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng tiền
TẾ
lương phải trả theo từng đối tượng tính ra số tiền phải trả trích BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ ghi vào dòng và cột phù hợp
H
Hợp đồng khoán việc:
IN
Là bản thoả thuận được ký kết giữa bên giao khoán và thực hiện nhận
N
hưởng BHXH... Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ khác liên
Ư
Ờ
quan để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, phòng ban
Để hạch toán kết quả lao động kế toán sử dụng chứng từ như: hợp đồng
TR
giao khoán, bảng tồng hợp ngày công và mức lương... Cuối tháng, các chứng từ
này được nhân viên các phòng ban hợp lại và nộp lên phòng kế toán
Căn cứ vào chứng từ hạch toán thời gian lao động và kết quả lao động, kế
toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận và bảng tổng hợp
ngày công cùng với mức lương cho từng doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau đó căn cứ vào bảng tổng hợp ngày công và mức lương tính toán và
phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng thanh toán tiền lương
Chứng từ gốc:
Bảng chấm công
K
khoản đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của
C
CNV.
Ọ
Kết cấu TK 334:
TK 334
Ạ
IH
* Phương pháp hạch toán:
G
Đ
- Bên nợ: Các khoản tiền lương, - Bên có: Các khoản tiền lương,
tiền công,(tiền thưởng), BHXH tiền công, (tiền thưởng) BHXH
và các khoản khác đã trả cho và các khoản phải trả cho CNV
N
Trính TL phải trả CN
CNV
TK 431
TK111,112
Ế
Tiền thưởng, ăn ngoài định
mức
-H
U
Trả lương, ứng trước lương
TK 641,642
TK 338
Tính TL phải trả
TẾ
Trích theo lương
H
động kế toán ghi:
Ư
Ờ
N
Nợ TK622
Nợ TK623
Nợ TK641
TR
Nợ TK642
Nợ TK241
Có TK334
Khi tính tiền thưởng trả cho cán bộ công nhân viên:
Nợ TK431
Có TK334
Khi tính BHXH phải trả thay lương cho CNV, ghi:
Nợ TK338 (3383)
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK334
H
Có TK333 (3335)
TK3383- Bảo hiểm xã hội
Ọ
TK3384- Bảo hiểm y tế
C
TK3382- Kinh phí công đoàn
K
TK 338- PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC
IH
TK3389- Bảo hiểm thất nghiệp
TK 338
Đ
Ạ
* Phương pháp hạch toán:
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
16
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 622,623,241,627
TK 338
TK 334
Các khoản khấu trừ vào lương Trích theo lương tính vào chi
phí của doanh nghiệp
CNV
TK 334
TK111,112
-H
U
Ế
Trừ vào lương
Nộp các khoản cho cơ quan
nhà nước
K
IN
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho CNV tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh ở các bộ phận, đơn vị và tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT theo quy
định, kế toán ghi:
Nợ TK622
Nợ TK623
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Nợ TK 241...
Có TK338
Căn cứ vào tiền lương trả cho CNV ở các bộ phận, đơn vị và tỷ lệ trích
BHXH, BHYT, theo quy định, tính trừ vào lương của CNV, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338
Khi tính BHXH phải trả thay lương cho CNV, ghi:
Nợ TK 338 (3383)
Có TK334
Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các cơ quan quản lý, hoặc được
chi tại doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 111
Có TK 112
Khi được cấp bù về các khoản KPCĐ, BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
Số dư bên Có: Số chi phí đã tính
TẾ
trước nhưng thục tế chưa phát sinh.
IN
TK 622
K
Đầu kỳ trích trước TL nghỉ
phép cho CNTTSX
C
Thanh toán tiền lương nghỉ
phép thực tế
H
TK 335
TK 334
Ọ
TK 338
Có TK 334
Cuối tháng, kế toán trích các khoản trích theo lương theo tiền lương nghỉ
phép thực tế phải trả
Nợ TK 622
Có TK 338
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
18
Chuyên đề tốt nghiệp
1.5 Các hình thức sổ kế toán
Hình thức kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Số lượng sổ và kết cấu của từng loại sổ
Trình tự và phương pháp ghi chép của từng loại sổ
Mối quan hệ giữa các loại sổ trong quá trình xử lý thông tin
Ế
1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
U
Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cho tất
-H
cả các hoạt động kinh tế tài chính. Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đối ứng
tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản liên
Ạ
IH
Ọ
đặc biệt
Ư
Ờ
N
G
Đ
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
TR
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Nhật ký - sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
K
IN
H
Sổ quỹ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
C
Ghi chú:
Ọ
Ghi hàng ngày
Ạ
Đối chiếu
IH
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
theo đối tượng
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
U
Ế
Sổ quỹ
TẾ
-H
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Đ
Sơ đồ 1.7: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
G
1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
N
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đều
Ư
Ờ
căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký - chứng từ theo thứ tự
thời gian. Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký - chứng từ để lần
TR
lượt ghi vào sổ cái. Do nhật ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký, vừa
mang tính chất của một chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký - chứng từ. Nhật ký
chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng
hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vào trong cùng một quá trình
ghi chép. Gồm có các loại sổ kế toán sau: nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiểt
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
21
hợp chi tiết
IN
Ghi chú:
C
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
K
Ghi hàng ngày
Ọ
Đối chiếu
IH
Sơ đồ 1.8: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Ạ
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
Đ
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẨN DỆT MAY HUẾ
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần dệt may Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Ế
Theo hiệp định ký kết giữa hai Nhà nước Việt nam và Hungary quyết định
U
sẽ xây dựng một nhà máy Sợi ở Việt nam bằng vốn viện trợ, phía Hungary
-H
sẽ cung cấp toàn bộ thiết bị công nghệ và phụ tùng với công suất thiết kế là 51.360
cọc sợi, phía Việt nam sẽ đầu tư xây dựng mặt bằng. Chính phủ Việt Nam sau khi
TẾ
xem xét đã chọn Huế là địa điểm đặt nhà máy sợi nhằm mục đích phát triển kinh tế
cho khu vực miền Trung.
IN
H
Quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị được bắt đầu từ năm 1979 cho đến
Quá trình họat động sản xuất kinh doanh Công ty gặp nhiều khó khăn, cơ
N
G
quan chủ quản quyết định chuyển sang Công ty Cổ phần hóa.
Ư
Ờ
Căn cứ quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và quyết định số
2722/ QĐ-BCN ngày 25/8/2005 của Bộ Công nghiệp chuyển Công ty Dệt May
TR
Huế thành Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
Căn cứ điều lệ họat động của Công ty Cổ phần Dệt may Huế được đại hội
đồng cổ đông thông qua ngày 24/10/2005. Với số vốn điều lệ ban đầu là :30.000.000
000 đồng.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế đóng trên địa bàn xã Thủy Dương - Huyện Hương
Thủy - Tỉnh Thừa Thiên-Huế. Có trên 2.000 CBCNV
* Một số thông tin về công ty qua 3 năm gần đây:
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
23
0
0
- Tự bổ sung
90.110
94.034
97.012
3.924
4,35
190.002
200.125
5,33
%
(+/-)
%
4,11 12.583
-H
Chỉ tiêu
Từ số liệu trên ta thấy tình hình tài sản của Công ty tăng qua các năm do
TẾ
không ngừng đầu tư mua sắm nâng cấp máy móc thiết bị cải tiến dây chuyền sản
xuất. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu bằng vốn vay, nguồn vốn ngân sách tào trợ không
H
đáng kể.
IN
Bảng 2.2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA
tr đ
- Tổng chi phí
tr đ
- Lợi nhuận
tr đ
-Thu nhập b/ quân
đ/ người
Năm
IH
- Tổng doanh thu
Năm
C
ĐVT
Ọ
Chỉ tiêu
K
3 NĂM (2008-2010) NHƯ SAU:
3.529 10.663
2.408 214,8
2.700
300 16,67
đồng tương ứng tăng 41,22%. Trước tiên đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty
kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ tốt trên thị trường. Bên
cạnh đó, các khoản chi phí qua các năm cũng tăng theo nhưng sự tăng lên của
doanh thu lớn hơn so với chi phí nên công ty vẫn thu được lợi nhuận đáng kể. Do
đó thu nhập bình quân một công nhân trên 1 tháng cũng tăng lên cụ thể là năm
2009/2008 tăng 300 ngđ/ng/th tương ứng tăng 16,67% và năm 2010/2009 tăng
600ngđ/ng/th tương ứng tăng 28,67%. Qua đó, cho thấy thu nhập của mỗi công
SVTH: Nguyễn Thị Câu Nhi
24
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân ngày càng được cải thiện hơn, đây chính là thành tích của công ty đạt được
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho công nhân và đẩy mạnh nền kinh tế
ngày càng phát triển.
Chính vì vậy, tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của công ty:
* Chức năng:
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh ra những mặt hàng thiết yếu với nhu cầu thị
Ế
trường như sợi, vải, áo T.Shirt, Polo Shirt... cung cấp cho thị trường trong nước và xuất
U
khẩu. Chính vì vậy mà Công ty sử dụng 2 lọai nguyên liệu chính đó là bông và xơ.
-H
có việc làm, chăm lo, cải thiện đời sống về vật chất và tinh thần cho CBCNV.
Ạ
+ Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh Công ty cũng như toàn xã hội,
Đ
làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
G
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý tại công ty
N
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Ư
Ờ
Do đặc điểm của sản phẩm, sản xuất theo dây chuyền phải trãi qua nhiều
giai đoạn khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý, đảm bảo cho quá trình sản
TR
xuất kinh doanh được diễn ra liên tục. Công ty tiến hành phân chia thành các nhà
máy đảm nhiệm mỗi chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Nhà máy sợi: Lấy nguyên liệu chính sản xuất ra các loại sợi phục vụ cho