Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại
họ
cK
in
h

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Đ

CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LÊ THỊ MỘNG HẰNG

Khóa: 2012 - 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Lớp: K46C - KHĐT
Niên khóa: 2012 - 2016

Huế, 05/2016


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng, đây
là thời gian để sinh viên tiếp cận với những kiến thức thực tế, vận
hành những kiến thức đã được truyền đạt trong nhà trường vào
hoạt động thực tiễn, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân.
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này ngoài những nổ lực


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05, năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mộng Hằng
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC ......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU .................................................. vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ .........................................................................vii

tế
H
uế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ..................................................................................... ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................... x
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1

ại
họ
cK
in
h

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2. Khái niệm hiệu quả công tác quản lý đầu tư công ................................................ 5
1.1.3.1. Hoạch định đầu tư công ...................................................................................... 6
1.1.3.2. Công tác chuẩn bị đầu tư công ........................................................................... 7
1.1.3.3. Tổ chức thực hiện dự án đầu tư công ................................................................. 8
1.1.3.4. Quản lý công tác vận hành và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng ............ 9
1.1.3.5. Quản lý công tác giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư ..................................... 9
1.1.4. Vai trò của nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội...................................... 12
1.1.5. Đặc điểm của đầu tư công và vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế xã hội ............................................................................................................................. 14
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý đầu tư công .............. 17

tế
H
uế

1.1.7. Quy trình công tác quản lý đầu tư công .............................................................. 18
1.1.8.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả công tác quản lý đầu tư công. ............................. 21
1.1.8.1.Đo lường hiệu quả đầu tư ở tầm vi mô. ............................................................. 21
1.1.8.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư ở tầm vĩ mô ......................................... 23

ại
họ
cK
in
h

1.1.8.3. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả công tác quản lý đầu tư công.......................... 24
1.2. Cơ sở thực tiễn. ....................................................................................................... 24
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

2.4.1. Cơ sở số liệu và phương pháp tính toán .............................................................. 41
2.4.2. Kết quả tính toán và đánh giá .............................................................................. 42
2.4.2.1. Hệ số ICOR ...................................................................................................... 42
2.4.2.2. Tỉ lệ đầu tư so với GDP .................................................................................... 43
2.4.3. Một số bằng chứng thực tế về các dự án công gây lãng phí, thất thoát trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................................................................... 44
2.5. Nghiên cứu các hạn chế trong công tác quản lý đầu tư công ................................. 45

tế
H
uế

2.5.1. Nghiên cứu năng lực của cơ quan nhà nước ....................................................... 46
2.5.2. Nghiên cứu thủ tục hành chính, các quy định pháp luật ..................................... 47
2.5.2.1. Các vấn đề trong quy định về quản lý thi công ................................................ 48
2.5.2.2. Các vấn đề trong quy định về quản lý đấu thầu ............................................... 49

ại
họ
cK
in
h

2.5.2.3. Các vấn đề trong quy trình phê duyệt và thẩm định án sử dụng vốn ngân sách
theo quy định hiện nay .................................................................................................. 50
2.5.2.4. Vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong thẩm định dự án ................... 52
2.5.3. Nghiên cứu vấn đề kinh phí ................................................................................. 52
2.6. Bài học kinh nghiệm từ thực trạng đầu tư công trong thời gian qua...................... 53
CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ............................................. 55

cK
in
h

tế
H
uế

PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 0

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

v


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Tổng sản phẩm quốc nội

ICOR

Hệ số gia tăng vốn đầu ra

NPV

Giá trị hiện tại ròng


Kinh tế trọng điểm

UBNN

Ủy ban nhân dân

KTXH

Kinh tế xã hội

CTMTQG

Chương trình mục tiêu quốc gia

TPCP

Trái phiếu chính phủ

XDCB

Xây dựng cơ bản

KCHT

Kết cấu hạ tầng

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước


NGO

Vốn viện trợ phi chính phủ

EPC

Thiết kế - cung ứng vật tư - thi công

PPP

Hợp tác đầu tư công tư

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

vi


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn đầu tư các khu vực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2008 - 2015 .................................................................................................................... 30
Biểu đồ 2.2: Số lượng vốn đầu tư công phân theo nguồn vốn của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2008 - 2015 .................................................................................................... 33
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn đầu tư phân theo ngành của tỉnh Thừa Thiên Huếgiai đoạn
2008 - 2015 .................................................................................................................... 35

Đ

tế
H
uế

Bảng 2.4: Hệ số ICOR của địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế so với Cả nước ................... 42
Bảng 2.5 : Tỉ lệ đầu tư/GDP của tỉnh Thừa Thiên Huế so với Cả nước giai đoạn 2008 -

Đ

ại
họ
cK
in
h

2015 ............................................................................................................................... 43

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

viii


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Cơ cấu vốn đầu tư phân theo ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2008 - 2015 ...................................................................................................................... 0
Phụ lục 2: Số lượng vốn đầu tư công phân theo nguồn vốn của tỉnh Thừa Thiên Huế .. 1


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình phát triển của kinh tế học từ “bàn tay vô hình” của Adam Smith
đến lý thuyết trọng cầu của Keynes hay gần đây nhất là “nền kinh tế hỗn hợp của
Sanuelson” có thể thấy rằng nền kinh tế cần có sự điều tiết của Nhà nước thông qua
các hoạt động đầu tư công. Đầu tư công có vai trò thực sự quan trọng, nó không chỉ
đóng góp trực tiếp vào GDP mà còn có tác động thúc đẩy đầu tư tư nhân phát triển
thông qua các hệ thống cơ sơ hạ tầng: điện, đường, trường, trạm…hay định hướng
phát triển ngành thông qua các việc ưu tiên đầu tư vào các ngành trọng điểm. Bằng

tế
H
uế

việc đầu tư vào các cơ sở hạ tầng, cải thiện đường giao thông và các hoạt động đầu tư
cho giáo dục nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư công đã thể hiện vai
trò quan trọng cấp thiết của mình trong nền kinh tế. Đầu tư công đóng vai trò tạo
những nền tảng vật chất kỹ thuật quan trọng cho đất nước, là “cú huých” đối với một

ại
họ
cK
in
h

số ngành và vùng trọng điểm, đồng thời thúc đẩy thực hiện các chính sách phúc lợi xã
hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng. Vì vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản
lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” là cấp thiết và quan trọng.
Mục tiêu của đề tài đó là nhằm đánh giá thực trạng đầu tư công đã đạt được,
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và đề xuất, bổ sung cho hoàn thiện các giải pháp


ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

trình hoạch định chính sách đầu tư và phân bổ vốn đầu tư hiệu quả hơn.

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

xi


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Tỉnh Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển
nhất cả nước, nơi giao thoa giữa điều kiện tự nhiên -kinh tế - xã hội của cả hai miền
Nam - Bắc. Là một trong những trung tâm văn hóa, du lịch, trung tâm giáo dục đào
tạo, y tế lớn nhất của cả nước và là cực phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, nền

công là một trong những nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đăc biệt
đối với tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong năm tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền
Trung, đang tập trung huy động nguồn lực cho phát triển để trở thành một trong những
tỉnh, thành phát triển của cả nước.
Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng đang đối diện với một số thách thức, khó khăn như áp lực lạm phát, cơ sở hạ

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

1


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

tầng không đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu,
sức ép cạnh tranh của các nước khi mở cửa nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế - xã
hội nói chung còn thấp. Muốn vượt qua được những thách thức này, thành phố cần
phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa về chất lượng quản lý nhà nước nói chung và nâng cao
hiệu quả công tác quản lý đầu tư công nói riêng.Bên cạnh việc những biện pháp kinh
tế - xã hội chính hàng năm cần triển khai, việc quan tâm nhiều hơn nữa về công tác
quản lý đầu tư công trên địa bàn là không thể thiếu nhằm góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong dài hạn. Đây cũng chính là lý do để lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư công trên địa
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

tế
H

- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 - 2015.

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

2


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn dữ liệu
Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp.

- Từ giáo viên hướng dẫn, thư viện trường có liên quan đến đầu tư công trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nguồn thông tin từ Sở Kế hoạch Đầu tư và website chính của Sở.
- Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2. Phương pháp phân tích
4.2.1. Phương pháp thiết kế mô hình phân tích các chỉ tiêu

tế
H
uế

Thông qua các mô hình lý thuyết: Mô hình David Ricardo (1772 - 1823); mô
hình Harrod - Domar; trường phái Tân Cổ Điển,…
4.2.2. Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích dữ liệu.



GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư công
• Khái niệm đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

tế
H
uế

hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là
tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự
tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.

ại
họ
cK
in
h

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở

- Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính phủ.
Tuy nhiên, theo quan niệm này thì đầu tư nhằm mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước không nằm trong đầu tư công, như vậy là không hoàn
toàn chính xác vì doanh nghiệp nhà nước có nguồn vốn chủ yếu và quan trọng từ ngân
sách nhà nước, do đó không thể coi đó là đầu tư tư nhân được. Hiện nay, khái niệm
“đầu tư công” trước khi được luật hóa thì vẫn được quan niệm một cách đơn giản như
sau: Đầu tư công bao gồm các khoản đầu tư do Chính phủ và các doanh nghiệp thuộc

tế
H
uế

khu vực kinh tế nhà nước thực hiện. Trong quan niệm này, đầu tư công được xem xét
từ góc độ sở hữu của nguồn vốn dùng để đầu tư. Như vậy đầu tư công là đầu tư bằng
nguồn vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước.

ại
họ
cK
in
h

+ Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh.

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
+ Vốn đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do nhà
nước quản lý. Cách hiểu này là phổ biến, dể hiểu và đã phản ánh được đúng bản chất
của đầu tư công và thể hiên được đầu tư công là đối tượng của chính sách đầu tư của
nhà nước hiện nay.Nguồn hình thành vốn đầu tư công được lấy từ ngân sách, thu ngân

đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà
nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của dự án; kiểm tra,
kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà

tế
H
uế

nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.

Từ sự tổng hợp các khái niệm trên, ta có cách hiểu sau: Hiệu quả công tác quản
lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối
với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người của các cơ quan trong bộ

ại
họ
cK
in
h

máy nhà nước nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng
tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong
việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước; đảm
bảo hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi
phí thấp nhất. Chỉ khi đáp ứng được những yêu cầu này thì hoạt động quản lý đầu tư
công mới được coi là có hiệu quả.

Đ


H
uế

+ Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

+ Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
trình Thủ tướng Chính phủ.

ại
họ
cK
in
h

-Công tác này nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, điều tra khảo sát
thăm dò và lựa chọn địa điểm xây dựng; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa
chọn hình thức đầu tư; lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư và quyết đinh đầu tư.
- Ởcông tác chuẩn bị đầu tư, vấn đề tính chính xác và chất lượng của kết quả
nghiên cứu đóng vai trò quyết định. Thông thường, tổng chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu
tư chiếm từ 0,5 - 15% vốn đầu tư chảy vào dự án. Các dự án đầu tư được lập với chất

Đ

lượng cao sẽ góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước. Chất lượng công tác lập dự án đầu tư được thể hiện ngay từ chủ trương đầu
tư: Đặc điểm đầu tư, quy mô đầu tư, theo đúng quy hoạch ngành, vùng, lãnh thổ. Làm
tốt công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án trước khi ra quyết định đầu tư,
không những đem lại nguồn lợi lớn cho xã hội mà còn giúp cho công tác quy hoạch,
hoạch định chiến lược đầu tư ngày càng được nâng cao về chất lượng đồng thời sẽ tạo

công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; ký các loại hợp đồng thực hiện dự án; tiến hành

ại
họ
cK
in
h

thi công công trình; lắp đặt thiết bị; tổng nghiệm thu công trình.

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những
khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra. Vì vậy,
những quy định về trình tự đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến
chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng.
Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất
quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây

Đ

ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt
động đầu tư, xây dựng.Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả
đầu tư thấp.
- Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế đã chỉ đạo quyết liệt nhiều giải pháp hỗ trợ các
doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhất là trong giải quyết thủ tục cấp giấy phép đầu tư,
đền bù giải phóng mặt bằng. Thực hiện các quy định về công khai quy trình, thủ tục;
tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; xây dựng
quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính, tập trung vào một số lĩnh vực
như cấp đất, thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư, cấp chứng

SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

cK
in
h

quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của dự án, nếu các kết
quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra tính đồng bộ, tồn tại ít, chất lượng tốt, đúng
tiến độ tại thời điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết
quả này; mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý
hoạt động.

1.1.3.5. Quản lý công tác giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư
- Là đánh giá khách quan một dự án đang thực hiện hoặc đã hoàn thành từ khâu

Đ

thiết kế, tổ chức thực hiện và những thành quả của dự án. Nhằm cung cấp những thông
tin hữu ích và đáng tin cậy, giúp các bên liên quan nắm được các thông tin quan trọng
đầy đủ để có những thay đổi kịp thời và đưa ra những quyết định chính xác đối với các
dự án đang thực hiện và rút ra những bài học bổ ích đối với các dự án thực hiện trong
tương lai. Bao gồm các tiêu chí:
Tính phù hợp:Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách đối
với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu. Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho
thấy chương trình hay dự án có phù hợp khi được triển khai tại khu vực đó hay không,
có đáp ứng được nhu cầu của các đơn vị thụ hưởng hay không, có đúng mục tiêu đặt ra
hay không, từ đó có những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo
SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

9



sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào?. Từ đó rút ra được kết luận và
những sự lựa chọn thay thế cần thiết khi thực hiện những dự án tiếp theo trên cơ sở sử
dụng và kết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý nhất.Hiệu suất của dự án thường được thực
hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ của dự án và cùng với việc đánh
giá tính hiệu quả của dự án.

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện.

Đ

Hàng năm, vốn đầu tư được các đơn vị chủ đầu tư đăng ký theo dự định đầu tư của
họ. Song do những điều kiện cụ thể về tình hình kinh tế, tình hình xã hội, tự nhiên, hay
năng lực của bản thân chủ đầu tư mà khối lượng vốn đăng ký đó chỉ được thực hiện
một phần. Và chính phần khối lượng vốn đầu tư được thực hiện đó mới thực sự có thể
tạo ra kết quả đầu tư, và đối với hoạt động XDCB thì đó là tài sản cố định được tạo ra.
Thời gian hoàn thành dự án:
Ngoài ra một số chỉ tiêu có tính chất định tính để đánh giá năng lực nhà thầu, tính
hiệu quả của các cơ quan quản lý cũng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
Mức độ đơn giản, thông thoáng về thủ tục hành chính trong công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư:
SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

10


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

Chỉ tiêu này thể hiện qua số lượng và mức độ đơn giản của các tài liệu, thủ tục mà

=

Tổng số vốn đã giải ngân

Tổng số vốn thông báo kế hoạch

X

100%

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân vốn của dự án. Chỉ số này
cũng phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối

Đ

cùng thể hiện ở khối lượng XDCB và sản phẩm XDCB hoàn thành được giải ngân.
Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thực
hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong toàn quốc
hoặc trong một địa phương, một ngành. Cũng có thể dùng để phân tích, so sánh hoạt
động kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau. Tuy nhiên, chỉ tiêu này có
hạn chế, đó là nó chỉ phù hợp việc việc đánh giá tổng hợp ở các địa phương, ngành
nhưng không phù hợp với từng cơ quan đơn vị tham gia một mảng công việc trong dự
án XDCB sử dụng vốn từ NSNN.
- Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước các cấp; các
Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan; tổ chức, cá
SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

11



Ricardo được đề ra vào những năm đầu phát triển của kinh tế tư bản cho rằng vai trò
của chính phủ là hoàn toàn không cần thiết cho điều hành kinh tế. Trên cơ sở những
khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng những năm 1919 - 1933, Keynes đã mạnh mẽ thay
đổi quan điểm cổ điển về nền kinh tế có xu hướng tự điều chỉnh đi đến cân đối mới,
nơi có công ăn và việc làm đầy đủ cho tất cả mọi người. Trong các nghiên cứu của
mình ông đánh giá cao vai trò của tiêu dùng trong việc xác định sản lượng và đi đến
kết luận, muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, nhà nước phải thực hiện điều tiết

Đ

bằng các chính sách kinh tế nhằm tăng cầu tiêu dùng. Để đạt được điều này, ông đề
nghị sử dụng ngân sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của
nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp. Để thúc đẩy tăng trưởng và giảm lãi
suất để kích thích đầu tư,chính phủ chấp nhận lạm phát có mức độ, đẩy mạnh đầu tư
vào các công trình công cộng và các biện pháp khác nhau như một cú hích trợ lực khi
đầu tư tư nhân giảm sút.
Trường phái kinh tế gần đây ra đời với đại diện là P.A Samuelson, những nội
dung cơ bản của lý thuyết này là:
-Trên thực tế, sản lượng cân bằng thường ở dưới mức sản lượng tiềm năng, trong
điều kiện hoạt động bình thường, nền kinh tế luôn có thất nghiệp và lạm phát. Nhà nước
SVTH: Lê Thị Mộng Hằng

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status