Nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH một thành viên môi trường và phát triển đô thị quảng bình, TP đồng hới, quảng bình - Pdf 39

in

h

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ng

Đ
ại

họ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH,
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH

Sinh viên thực hiện:

h

tế
H

uế

Trường Đại học Kinh tế Huế chính thức thành lập
vào năm 2002 và hoạt động với tư cách là một trường
đại học thành viên trực thuộc Đại học Huế. Với sứ
mệnh là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ
cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản
lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu
vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.
Nhằm nâng cao kiến thức và tạo sự chuẩn bị cho
đợt tốt nghiệp sắp tới, tôi đã đươc thực tập tại
Công ty TNHH Một thành viên Môi Trường và Phát triển
Đô thị Quảng Bình.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán
bộ và các hộ dân tại TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của công ty TNHH Một thành
viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình đã
tận tình giúp đỡ và cung cấp nhiều thông tin, tư
liệu cần thiết và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề
tài trong thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các


tế
H

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Lý do nghiên cứu.................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2

h

2.1. Mục tiêu chung.............................................................................................2

in

2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................2

cK

3.1. Phương pháp thu nhập và xử lý số liệu........................................................2
3.2. Phương pháp phân tích số liệu .....................................................................3

họ

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................3
4.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................4

Đ
ại


GVHD: ThS. Lê Thanh An

1.2.3. Phương pháp định giá ngẫu nhiên...........................................................11
1.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam.................................................11
1.4. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ...............14
CHƯƠNG 2. NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA
CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG

uế

BÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ...........................................17

tế
H

2.1. Sơ lược về công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị
Quảng Bình ...........................................................................................................17
2.1.1. Quá trình thành lập..................................................................................17
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh ...................17

h

2.1.3. Tình hình sử dụng lao động ....................................................................18

in

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Một thành
viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình............................................19


2.3.3. Một số vấn đề liên quan đến hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt của Công
ty........................................................................................................................38
2.3.4. Xác định mức sẵn lòng chi trả nhằm nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh
hoạt của Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng
Bình ...................................................................................................................43

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

2.3.5. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ thu
gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại thành phố Đồng Hới. ............................44
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI ..............................................................................................................52

uế

3.1. Định hướng cho công tác quản lý rác thải sinh hoat trên địa bàn thành phố

tế
H

Đồng Hới...............................................................................................................52



Tr

ườ

ng

PHỤ LỤC .................................................................................................................60

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Bãi chôn lấp

CTR

Chất thải rắn

NUV

Non-Use Values

Phát triển Đô thị

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam
Rác thải sinh hoạt

họ

RTSH
TCCP

TP

ng

UBND

Total Economic value

Đ
ại

TCVN

TNHH

WTP

Willingness To Pay

Mức sẵn lòng chi trả

Tr

ườ

UV

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu

Tên hình vẽ

Trang

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV MT và PTĐT Quảng Bình.....17
Hình 2.2. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt.................................................22

Hình 2.14. Mối quan hệ giữa khu vực sống và WTP................................................49

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Hình 2.15. Mối quan hệ giữa khối lượng rác thải bình quân hàng ngày và WTP ....50

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Tên bảng biểu

Trang


họ

Bảng 2.9. Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ điều tra ..................35
Bảng 2.10. Mức độ thường xuyên phân loại RTSH của các hộ điều tra ..................36

Đ
ại

Bảng 2.11. Đánh giá mức độ quan trọng của việc phân loại rác của các hộ điều tra37
Bảng 2.12. Mức độ phù hợp về mức phí vệ sinh môi trường của các hô gia đình ...38
Bảng 2.13. Đánh giá số lượng và vị trí đặt các thùng rác công cộng .......................39
Bảng 2.14. Mức độ thường xuyên thu gom rác của công nhân vệ sinh....................40

ng

Bảng 2.15. Đánh giá hiệu quả thu gom của công nhân vệ sinh ................................41
Bảng 2.16. Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải sinh hoạt ........................42

ườ

Bảng 2.17. Mức sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình ...............................................43

Tr

Bảng 2.18. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến WTP...............................46

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

vii



2. Mục tiêu nghiên cứu

cK

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt.
- Thực trạng hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt tại của công ty TNHH Một

họ

thành viên và Phát triển Đô thị Quảng Bình.

- Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi
trả của người dân cho dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.

Đ
ại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
3. Phương pháp nghiên cứu

ng

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích.

ườ

4. Kết quả nghiên cứu


triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, lượng chất thải từ các hoạt động sản

xuất cũng ảnh hưởng đến đời sống cuộc sống và môi trường nếu không được thu
gom và xử lý. Do đó, tìm kiếm các giải pháp thu gom và xử lý chất thải trở thành
vấn đề tiên quyết trong việc bảo vệ môi trường sống cũng như cuộc sống của

h

người dân.

in

Thành phố Đồng Hới là trung tâm kinh tế - văn hóa, là đầu mối giao thông

cK

quan trọng của tỉnh Quảng Bình. Bên cạnh đó, Đồng Hới có nhiều tiềm năng trong
phát triển du lịch, chẳng hạn như Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, bãi biễn
Nhật Lệ,… Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã, áp lực xử lý rác thải

họ

và ô nhiễm môi trường ngày càng lớn, nhất là rác thải sinh hoạt. Lượng rác thải trên
toàn thành phố Đồng Hới tăng qua các năm, từ 27.375 tấn (2001) tăng lên 30.293

Đ
ại

tấn (2013), tăng 10,66% [2]. Vì vậy, quản lý rác thải trở thành mối quan tâm lớn đối

nhằm góp phần cải thiện cảnh quan và môi trường của người dân. Xuất phát từ thực
trạng trên, nghiên cứu thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh
hoạt của Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị
Quảng Bình, TP Đồng Hới, Quảng Bình”.

uế

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

tế
H

Tìm hiểu thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại TP Đồng Hới, từ đó đưa các

giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH Một thành
viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình, góp phần nâng cao chất lượng
môi trường trên địa bàn TP Đồng Hới.

h

2.2. Mục tiêu cụ thể

in

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt.

cK

- Thực trạng hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt tại của công ty TNHH Một

trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình, tài liệu từ Phòng Quan trắc môi trường tỉnh
Quảng Bình,… Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài liệu qua sách, báo, mạng
internet.
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

3.1.2. Số liệu sơ cấp
Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa để tìm hiểu tình hình chung về thực
trạng phát thải rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu, cụ thể
là TP Đồng Hới.
Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra 60 hộ gia đình, nhằm thu thập ý kiến

uế

của các hộ gia đình về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH Một

tế
H

thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình trên địa bàn TP Đồng Hới.
3.2. Phương pháp phân tích số liệu
3.2.1. Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê sử dụng để tổng hợp, mô tả và so sánh các vấn đề kinh

sẽ được hỏi về mức sẵn sàng chi trả (Willingness To Pay – WTP) của mình cho sự
thay đổi về hàng hóa, dịch vụ môi trường có cảnh quan, môi trường sống xanh –

ườ

sạch – đẹp hơn.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tr

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng và quản lý RTSH tại TP Đồng Hới như nguồn phát

sinh, thành phần và khối lượng rác thải,… cũng như tình hình quản lý rác thải của
người dân đang sinh sống trên địa bàn và công ty TNHH Một thành viên Môi
trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình.

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải sinh hoạt.

họ

Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2. Nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty TNHH Một

Đ
ại

thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác quản

Tr

ườ

ng

lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới.

SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

1.1.2. Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt

- xã hội, cụ thể từ:

họ

Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt, tập trung chủ yếu từ hoạt động kinh tế

tách rời).

Đ
ại

- Các khu dân cư (Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư

- Các hoạt động thương mại (Quầy hàng, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ,
các trạm sửa chữa, bảo hành dịch vụ,…).

ng

- Các cơ quan, công sở, trường học.
- Từ các dịch vụ công cộng của đô thị (Hoạt động vệ sinh đường xá, phát

ườ

quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,…).
- Các công trình xây dựng (Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường

Tr



Cao su, đế giày dép

6,3

tế
H

Rau, thực phẩm, chất hữu cơ dễ phân hủy

uế

Thành phần rác thải

Vải sợi, vật liêu vải sợi

4,2

Đất đá bê tông

1,6

Thành phần khác

5,4

h

(Nguồn: HOWADICO, 2002)



có nguy cơ gây ra nhiều bệnh ở người như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài
da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,… Ngoài ra, rác thải sinh hoạt trong quá trình

Tr

phân hủy còn tạo mùi khó chịu từ bay hơi gây ảnh hưởng rất lớn cho sức khỏe
người dân xung quanh và mỹ quan khu vực. Do vậy, rác thải sinh hoạt sau khi thải
ra môi trường mà không được thu gom và xử lý đúng quy cách sẽ gây tác động xấu
đến đời sống sản xuất và sức khỏe của con người. Chẳng hạn, rác là nơi sinh sống
của các loài côn trùng, gặm nhấm, với nguy cơ mang mầm bệnh, vi trùng gây bệnh
truyền nhiễm cho con người và cộng đồng [8].
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

Ảnh hưởng đến môi trường: Rác thải có thể gây ra nhiều tác động ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh, bao gồm cả môi trường không khí, đất và nước, cụ thể:
- Đối với môi trường không khí, rác thải sinh hoạt gây ra những mùi hôi thối
và làm tăng những chất khí có hại trong thành phần không khí như: CH4, H2S, CO2,
rác chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác [9].

uế

NH3, các khí độc hại hay bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp

Đ
ại

công sở hay từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm xử lý,
chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp. Thu gom RTSH trong khu đô thị là vấn đề
khó khăn và phức tạp bởi RTSH phát sinh từ nhiều nguồn. Các hệ thống thu gom
RTSH hiện nay gồm:

ng

- Hệ thống thu gom RTSH chưa, không phân loại tại nguồn

ườ

+ Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư biệt lập thấp tầng bao gồm: dịch

vụ thu gom ở lề đường (Curb), dịch vụ thu gom ở lối đi – ngỏ hẻm (Alley), dịch vụ
thu gom kiểu mang đi – trả về (Setout – Setback) và dịch vụ thu gom kiểu mang đi

Tr

(Setout).
+ Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư thấp tầng và trung bình: Phương

pháp được áp dụng chủ yếu ở các khu dân cư này là dịch vụ thu gom lề đường.
+ Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư cao tầng: đối với các khu vực này
thường sử dụng các thùng chứa rác loại lớn để thu gom RTSH.
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

7


in

thu gom lấy tải thủ công. Các xe thủ gom sử dụng trong hệ thống này thường được

cK

trang bị thiết bị ép để làm giảm thể tích, tăng khối lượng RTSH. Nhược điểm lớn của
hệ thống này là xe thu gom có cấu tạo phức tạp, gây khó khăn trong việc bảo trì.
Vận chuyển rác thải sinh hoạt, thường được vận chuyển trực tiếp từ nguồn

họ

phát sinh đến bãi chứa hoặc cơ sở tái chế. Tuy nhiên, hầu hết các nơi tiếp nhận chất
thải cuối cùng này được bố trí ngày càng xa khu dân cư. Vì vậy, hoạt động trung
chuyển RTSH từ các xe thu gom nhỏ được chuyển sang các xe lớn hơn, nhằm đưa

Đ
ại

rác đến trạm thu hồi, hoặc đến bãi đổ. Cụ thể:
- Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp: RTSH từ các xe thu gom nhỏ được đổ
trực tiếp vào xe vận chuyển lớn hoặc bị nén để nén chất thải vào xe lớn, hay nén

ng

thành kiện để thuận tiện chuyển đến bãi chôn lấp.
- Trạm trung chuyển kiểu tích lũy: RTSH được đổ trực tiếp vào hố chứa. Từ hố

ườ

trong đất bằng cách chôn nén và phủ lấp bề mặt. Rác thải đọng lại trong chôn lấp bị

tế
H

tan rữa về mặt hóa học và sinh học rồi tạo ra các chất rắn, lỏng và khí.

Chôn lấp hợp vệ sinh: bãi chôn lấp là công nghệ đơn giản và rẻ tiền nhất (rác
thải được rải thành từng lớp, đầm nén đến thể tích nhỏ nhất và phủ đất lên), phù hợp
với các nước nghèo và đang phát triển nhưng tốn diện tích đất rất lớn và còn có

in

h

nguy cơ gây ô nhiễm mạch nước ngầm. Hai vấn đề môi trường cần lưu ý là ô nhiễm
không khí và nước rò rỉ. Do đó, bãi chôn lấp thiết kế đúng kỹ thuật phải được trang

- Ủ làm phân hữu cơ

cK

bị hệ thống thu khí và nước rò rỉ, nước rò rỉ phải được đưa đi xử lý.

họ

Ủ là một quá trình mà trong đó các chất thải thối rữa chuyển hóa về mặt sinh
học, biến chúng thành phân hữu cơ gọi là compost.

Đ


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

- Thiêu đốt
Thiêu đốt là quá trình chất thải dễ cháy bị chuyển hóa thành cặn bã chứa các
chất hầu như không cháy được và các chất khí phát tán vào khí quyển.
Chất cặn bã còn lại và khí thải ra thường phải được tiếp tục xử lý. Nhiệt phát
sinh trong quá trình này được thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác nhau.

uế

Thiêu đốt không phải là một giải pháp quan trọng về kinh tế và phù hợp về kỹ thuật

tế
H

đối với các thành phố ở các nước đang phát triển, xét về khía cạnh giá trị calo thấp
và nồng độ hơi nước cao trong chất thải. Trong nhiều trường hợp, công đoạn cuối
của quá trình đốt cần phải thêm nhiên liệu bổ sung. Hơn nữa, thiêu đốt là quá trình
cần phải có vốn cũng như chi phí vận hành dễ vượt quá khả năng của hầu hết các

h

thành phố ở các nước đang phát triển.

in

- Thu hồi tài nguyên

Tổng giá trị sử dụng (UV) là giá trị được hình thành từ việc thực sự sử dụng

Tr

thực nguồn tài nguyên môi trường bao gồm: giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng
gián tiếp và giá trị lựa chọn.
Tổng giá trị không sử dụng (NUV) là phần giá trị thể hiện mà nguồn tài
nguyên môi trường không mang lại khi sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp
nguồn tài nguyên bao gồm giá trị tồn tại và giá trị lưu truyền.
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

1.2.2. Thặng dư tiêu dùng
Đối với những hàng hóa đặc biệt như hàng hóa môi trường thì thất bại thị
trường thường hay diễn ra do định giá không đúng với giá trị thực tế của nguồn tài
nguyên. Mọi người có thể hưởng thụ không khí trong lành, yên tĩnh,… mà hầu hết
mọi người không phải trả tiền cho việc hưởng thụ đó. Nhưng thực tế giá trị của

uế

nguồn tài nguyên môi trường này đem lại là rất lớn.

tế
H


hóa, dịch vụ môi trường. Thông thường, tiến hành hỏi qua các phiếu điều tra hoặc
các kỹ thuật thí nghiệm.

Phương pháp này sẽ có hai giả định về sự thay đổi của hàng hóa dịch vụ môi

ng

trường. Các cá nhân sẽ được hỏi sẽ sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện hay không,
hay nếu môi trường bị ảnh hưởng thì có sẵn sàng chi trả để tránh thiệt hại không,

ườ

nếu bằng lòng thì mức sẵn lòng chi trả là bao nhiêu.

Tr

1.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố

tích cực đối với phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những
lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn
đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng chất thải
sinh hoạt phát sinh tại các đô thị ngày càng nhiều với thành phần phức tạp.
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

11


Khóa luận tốt nghiệp


họ

đô thị(kg/người/ngày)

2020

2025

44

52

38

45

50

1,0

1,2

1,4

1,6

26.224

42.000

Đ
ại

thị phát sinh (tấn/ngày)

(Nguồn:TCMT tổng hợp, 2011)

Qua các năm ở Bảng 1.2 cho thấy, lượng CTR đô thị năm 2015 tăng gấp 1,6

ng

lần, năm 2020 tăng 2,37 lần, năm 2025 gấp 3,2 lần so với năm 2010. CTR gia tăng
có nguyên nhân do dân số đô thị tăng (từ 25,5 triệu năm 2009 lên 52 triệu năm

ườ

2025) và do bình quân CTR/đầu người tăng (0,95kg/người/ngày năm 2009 lên
l,6kg/người/ngày năm 2025). Đây sẽ là áp lực lớn đối với công tác quản lý CTR đô

Tr

thị trong thời gian tới [1].
Công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình không
tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước mặt,
không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng.
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

12


in

- Các xe đẩy tay thường chở quá tải làm cho rác bị rơi vãi dọc tuyến đường thu gom.

cK

- Người dân chỉ được đổ rác 1 ngày/lần, nhiều khi muốn dọn rác không có chỗ
để đổ nên cứ cho vào túi ni lông rồi vút ra đường, gây mất mỹ quan đô thị và ảnh
hưởng xấu đến môi trường.

họ

Phương thức thu gom thứ cấp (từ điểm tập trung đến trạm trung chuyển hoặc
khu xử lý CTR) hiện thường dùng các xe nén ép có dung tích lớn từ 8 - 15m3, thậm

Đ
ại

chí đến 20m3, điều này có những hạn chế sau:
- Xe chỉ đi thu gom được trên những đường lớn nên CTR từ các hộ gia đình
trong ngõ phải vận chuyển khá xa để ra đường lớn đến điểm tập kết CTR.
- Xe chỉ được phép hoạt động trong một số giờ nhất định để không ảnh hưởng

ng

đến giao thông đô thị. Do đó, CTR bị tồn đọng trong đô thị.
Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn

ườ

cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động thông qua chương trình giáo dục ở trường

tế
H

học và các phương tiện thông tin đại chúng để người dân phân loại rác ngay tại nguồn,
không vứt rác bừa bãi, tự nguyện đóng góp phí vệ sinh đầy đủ [11].

1.4. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội cũng như sự gia tăng dân số, ô

h

nhiễm môi trường đang là một vấn đề vô cùng cấp bách. Quảng Bình, một tỉnh đang

in

có những bước tăng trưởng về kinh tế, quản lý rác thải là vấn đề đáng lo ngại. Theo

cK

số liệu của công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình năm
2009, lượng rác thải thải ra bình quân của tỉnh Quảng Bình vào khoảng 14.600
tấn/năm và đặt 18.250 tấn/năm vào năm 2011 [2].

họ

Về cơ cấu, rác thải trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tương đối phức tạp, gồm
rác thải y tế, rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp, rác thải xây dựng và rác thải từ

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

Rác thải tại tỉnh Quảng Bình được công ty TNHH MTV Môi trường và Phát
triển Đô thị Quảng Bình trực tiếp thu gom, vận chuyển và xử lý. Bãi rác lớn nhất
của tỉnh là bãi rác chung Đồng Hới – Bố Trạch, được xây dựng trên địa bàn xã Lý
Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình với tổng diện tích khoảng 22,5ha do Công

uế

ty TNHH Một thành viên Môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình quản lý, vận
hành từ năm 2008. Hiện nay, cơ sở thu gom trên địa bàn thành phố Đồng Hới và

tế
H

huyện Bố Trạch với khoảng 80 - 85 tấn rác/ngày. Trên địa bàn TP Đồng Hới và

huyện Bố Trạch, rác thải từ hộ gia đình, chợ, các cơ sở hành chính, trường học,…
sẽ được thu gom vào các thùng rác công cộng và các xe đẩy tay rồi đưa đến điểm
tập kết, sau đó vận chuyển đến xử lý tại bãi rác chung Đồng Hới – Bố Trạch.

in

h



Tr

chưa được quản lý chặt chẽ, vẫn còn nhiều vấn đề như đổ thải một cách bừa bãi gây
khó khăn cho việc thu gom,…
Theo thẩm định quản lý chất thải rắn đến năm 2020 của Tỉnh, mục tiêu quy

hoạch đảm bảo 90% chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý,
85% được tái chế, sử dụng; 80% chất thải rắn xây dựng được thu gom, xử lý, trong
đó 50% được thu hồi; 100% chất thải rắn y tế được thu gom; 80% các đô thị có tái
SVTH: Hà Minh Tuấn – K44 KTTNMT

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thanh An

chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình,... Phạm vi quy hoạch trên địa
bàn toàn Tỉnh. Đối tượng gồm chất thải rắn công nghiệp, sinh hoạt, xây dựng, y
tế,... Sau khi phân tích hiện trạng xử lý chất thải rắn ở tỉnh Quảng Bình, đơn vị tư
vấn đã xây dựng quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đến năm 2020 và các giải

uế

pháp thực hiện quy hoạch. Trong đó, chú trọng nâng cao nhận thức cho cộng đồng
về quản lý chất thải rắn và phân loại chất thải rắn tại nguồn; thực hiện xã hội hoá

tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status