LỜI CẢM ƠN
Trường Đại học Kinh tế Huế được chính thức thành lập vào năm 2002 và hoạt
động với tư cách là một trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Huế. Với sứ
mệnh là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục
vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả
nước.
Nhằm nâng cao kiến thức và tạo sự chuẩn bị cho đợt tốt nghiệp sắp tới, tôi đã
đươc thực tập tại Công ty TNHH Một thành viên Môi Trường và Phát triển Đô thị
Quảng Bình.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán bộ và các
hộ dân tại TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
của công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình đã
tận tình giúp đỡ và cung cấp nhiều thông tin, tư liệu cần thiết và tạo điều kiện cho
tôi thực hiện đề tài trong thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế
Huế đã trang bị cho tôi hệ thống kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Lê Thanh An
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đầy trách nhiệm trong suốt thời gian thực hiện đề
tài và hoàn thành khóa luận này.
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã
nhiệt tình giúp đỡ và động viên khích lệ trong suốt thời gian học tập tại Đại học
Kinh tế Huế.
Đồng Hới, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Hà Minh Tuấn
1
MỤC LỤC
quản lý RTSH trên địa bàn TP ngày càng trở nên khó khăn. Vì vậy, tiến hành
nghiên cứu để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý RTSH trên
địa bàn TP Đồng Hới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt.
- Thực trạng hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt tại của công ty TNHH Một
thành viên và Phát triển Đô thị Quảng Bình.
- Mức sẵn lòng chi trả và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của
người dân cho dịch vụ thu gom và xử lý rác thải.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu gom,vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Đồng Hới.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích.
4. Kết quả nghiên cứu
- Đề tài đã đề cập sơ bộ thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải sinh hoạt tại TP Đồng Hới hiện nay.
- Tìm hiểu được một số đánh giá của người dân đối với công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH Một thành viên Môi trường
và Phát triển Đô thị Quảng Bình.
- Từ những khó khăn và hạn chế của công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên
địa bàn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại TP Đồng Hới.
6
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do nghiên cứu
Công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh
mẽ, với sự hình thành và phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu
cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng là động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, lượng chất thải từ các hoạt động sản
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu về xử lý rác thải sinh hoạt tại TP Đồng Hới, từ đó đưa các giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH Một thành viên Môi
trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình, góp phần nâng cao môi trường trên địa bàn
TP Đồng Hới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt.
-Thực trạng hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt tại của công ty TNHH Một
thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình.
- Tìm hiều mức sẵn lòng chi trả của người dân trong việc nâng cao hiệu quả
xử lý rác thải sinh hoạt của địa phương.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn sàng chi trả của người dân.
- Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu gom,vận chuyển và xử lý
rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu nhập và xử lý số liệu
3.1.1. Số liệu thứ cấp
Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như : Hiện trạng rác thải, công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Các số liệu này được thu thập từ nhiều nguồn
khác nhau, chủ yếu từ Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình, các báo cáo của
Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình, tài
liệu từ Phòng Quan trắc môi trường tỉnh… Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài
liệu qua sách, báo, mạng internet và khóa luận các khóa trước.
8
3.1.2. Số liệu sơ cấp
Phương pháp khảo sát thực địa để tìm hiểu tình hình chung về thực trạng phát
thải rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu, cụ thể là TP
Đồng Hới.
Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra 60 hộ gia đình nhằm thu thập ý kiến
của các hộ gia đình về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH Một
- Đề tài chỉ thực hiện điều tra 60 hộ gia đình nên chưa thể hiểu hết được nhận
thức của người dân đối với vấn đề thu gom và xử lý rác thải.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận thì nội dung của đề tài được chia thành 3
chương :
Chương 1 : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2 : Nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty TNHH
Một thành viên Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác quản
lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
10
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Rác thải sinh hoạt
1.1.1. Các khái niệm
Tại khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định: Chất thải
được định nghĩa chung là các dạng vật chất cụ thể ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra
từ sản xuất ,kinh doanh, dịch vụ , sinh hoạt hoặc các hoạt động khác của con người.
[5]
Rác thải sinh hoạt ( chất thải sinh hoạt ) là những chất thải có liên quan đến
các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ
quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại…. RTSH có thành phần bao
gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa,
gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả v.v…
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt
Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt
Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ dân số và sự phát triển vượt bậc
của khoa học công nghệ cũng như sự tăng trưởng của nền kinh tế - xã hội.Vì vậy
nhu cầu về tiêu dùng cho cuộc sống ngày càng tăng cao cả về chất và lượng, đều đó
Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt được thể hiện ở bảng dưới đây :
Bảng 1.1 : Thành phần đặc trưng rác thải sinh hoạt
Thành phần rác thải Khối lượng (%)
Rau, thực phẩm, chất hữu cơ dễ phân hủy 64,7
Cây gỗ 6,6
Giấy, bao bì giấy 2,1
Plastic ( nhựa ) khó phân hủy 9,1
Cao su, đế giày dép 6,3
Vải sợi, vật liêu vải sợi 4,2
Đất đá bê tông 1,6
Thành phần khác 5,4
(Nguồn: HOWADICO, 2002)
Qua bảng 1.1 thì đối với rác thải sinh hoạt thành phần chủ yếu là rau, thực
phẩm, chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tới 64,7% khối lượng, ngoài ra các thành
12
phần khác chiếm tỉ lệ nhỏ hơn. Mỗi loại chất thải có những đặc điểm và tính chất
khác nhau nên tốc độ và thời gian phân hủy cũng khác nhau. Điều này dẫn đến việc
thu gom và xử lý rác thải sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Không những thế thành phần
chất thải sinh hoạt phát sinh ra môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc và nhiều yếu
tố như : mùa và vùng, yếu tố xã hội, trình độ công nghệ và mức sống. Vậy nên cần
có những biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt sao cho phù hợp.
1.1.3. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi
trường
Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Trong thành phần của rác thải sinh hoạt có chứa nhiều chất độc hại và nhiều vi
khuẩn, vi trùng gây bệnh do chứa mầm bệnh từ phân người, súc vật, nước thải… Vì
vậy, ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt có nguy cơ gây ra nhiều bệnh ở người như
đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da,tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,….
Ngoài ra, rác thải sinh hoạt trong quá trình phân hủy còn tạo mùi khó chịu từ bay
hơi gây ảnh hưởng rất lớn cho sức khỏe người dân xung quanh và mỹ quan khu vực.
trùng gây bệnh truyền nhiễm cho cộng đồng.[9]
- Đối với môi trường nước, nước từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ, nước làm sạch khí của các lò thiêu ngấm xuống làm ô nhiễm
nước ngầm. Ngoài ra, nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ, nước làm lạnh qua các lò thiêu chảy vào các mương rãnh, hồ,
ao, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt. Những nguồn nước này chứa các vi trùng gây
bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu
chuẩn môi trường nhiều lần.[9]
- Đối với mỹ quan đô thị, rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận
chuyển hợp lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị. Nguyên nhân do ý thức của người dân
chưa cao, tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn
còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu
gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.[9]
1.1.4. Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
Ở nước ta hiện nay,việc thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải rắn phần lớn
do các công ty Môi trường đô thị ở các thành phố đảm nhận. Công ty chịu sự kiểm
soát của Ủy ban nhân dân Tỉnh , Thành phố thông qua các Sở Khoa học Công
nghệ ,Sở Tài nguyên Môi trường và Sở Giao thông vận tải .
Thu gom rác thải sinh hoạt :
Thu gom RTSH là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay
từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp,
trung chuyển hay chôn lấp. Thu gom RTSH trong khu đô thị là vấn đề khó khăn và
phức tạp bởi vì RTSH phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, công nghiệp cũng
như trên các đường phố, công viên và ngay cả khu vực trống. Thu gom rác thải sinh
hoạt bao gồm các hệ thống sau:
- Hệ thống thu gom RTSH chưa, không phân loại tại nguồn
+ Ph ng pháp áp d ng cho các khu dân c bi t l p th p t ng bao g m : dch
v thu gom l ng (Curb), dch v thu gom l i i – ng h m (Alley), dch v
thu gom ki u mang i – tr v (Setout – Setback) và dch v thu gom ki u mang i
(Setout).
được chuyển sang các xe lớn hơn. Các xe này được sử dụng để vận chuyển chất thải
đến một khoảng cách khá xa, hoặc đến trạm thu hồi, hoặc đến bãi đổ. Trạm trung
15
chuyển có chức năng chính là chuyển RTSH từ các xe thu gom và các xe vận
chuyển nhỏ sang các phương tiện vận chuyển lớn hơn. Có 3 loại trạm trung chuyển:
- Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp: RTSH từ các xe thu gom nhỏ được đổ
trực tiếp vào xe vận chuyển lớn hoặc bị nén để nén chất thải vào xe lớn, hay nén
thành kiện để thuận tiện chuyển đến bãi chôn lấp.
- Trạm trung chuyển kiểu tích lũy : RTSH được đổ trực tiếp vào hố chứa. Từ
hố này, RTSH sẽ được chuyển lên xe vận chuyển nhờ các thiết bị khác. Trạm trung
chuyển kiểu tích lũy khác biệt so với trạm trung chuyển 4 chất tải trực tiếp ở chỗ
nó được thiết kế sao cho có thể lưu trũ RTSH trong khoảng 1 – 3h.
- Trạm trung chuyển kết hợp chất tải trực tiếp và chất tải tích lũy: Đây là
những trạm trung chuyển đa chức năng. Tất cả các xe thu gom khi đến trạm trung
chuyển đều phải qua khâu kiểm tra tại trạm cân. Các xe thu gom sẽ được cân, sau
đó đến sàn dỡ tải và đổ chất thải trực tiếp sang xe vận chuyển trở lại trạm cân, cân
xe và tính lệ phí.
Xử lý rác thải sinh hoạt
Hiện nay, việc xử lý rác thải có 5 hình thức chủ yếu đó là : chôn lấp hợp vệ
sinh, ủ làm phân hữu cơ, ủ tạo khí gas, thiêu đốt và thu hồi tài nguyên.
- Chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát ô phân hủy chất thải
trong đất bằng cách chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn đọng lại trong chôn
lấp bị tan rữa về mặt hóa học và sinh học rồi tạo ra các chất rắn, lỏng và khí.
Chôn lấp hợp vệ sinh : bãi chôn lấp là công nghệ đơn giản và rẻ tiền nhất (chất
thải được rải thành từng lớp, đầm nén đến thể tích nhỏ nhất và phủ đất lên), phù hợp
với các nước nghèo và đang phát triển nhưng tốn diện tích đất rất lớn và còn có
nguy cơ gây ô nhiễm mạch nước ngầm. Hai vấn đề môi trường cần lưu ý là ô nhiễm
không khí và nước rò rỉ. Do đó, bãi chôn lấp thiết kế đúng kỹ thuật phải được trang
bị hệ thống thu khí và nước rò rỉ, nước rò rỉ phải được đưa đi xử lý.
chất thải. Tái chế có thể thực hiện tại nguồn phát sinh chất thải tại điểm thu gom và
trên các xe thu gom chuyên chở lại các trạm chuyển hoặc tại nơi chôn lấp cuối
17
cùng. Các thành phần chất thải thường được thu nhặt có thể được dùng cho công
nghiệp bao gồm giấy, kim loại, thuỷ tinh, cao su, chất dẻo…
1.2. Những vấn đề cơ bản trong định giá tài nguyên môi trường
1.2.1. Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường (TEV) là tổng những lợi ích do
hàng hóa dịch vụ môi trường mang lại. Tổng giá trị kinh tế tài nguyên môi trường
sẽ bằng tổng giá trị sử dụng tài nguyên môi trường (UV) cộng với tổng giá trị phi sử
dụng tài nguyên môi trường (NUV).
TEV = UV + NUV
Tổng giá trị sử dụng (UV) là giá trị được hình thành từ việc thực sự sử dụng
thực nguồn tài nguyên môi trường bao gồm : giá trị sử dung trực tiếp, giá trị sử
dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn.
Tổng giá trị phi sử dụng (NUV) là phần giá trị thể hiện mà nguồn tài nguyên
môi trường không mang lại khi sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp nguồn tài
nguyên bao gồm giá trị tồn tại và giá trị lưu truyền.
1.2.2. Thặng dư tiêu dùng
Đối với những hàng hóa đặc biệt như hàng hóa môi trường thì thất bại thị
trường thường hay diễn ra do định giá không đúng với giá trị thực tế của nguồn tài
nguyên. Mọi người có thể hưởng thụ không khí trong lành, yên tĩnh… mà hầu hết
mọi người không phải trả tiền cho việc hưởng thụ đó. Nhưng thực tế giá trị của
nguồn tài nguyên môi trường này đem lại là rất lớn.
Thặng dư tiêu dùng (CS) chính là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu
dùng khi tiêu dùng một loại hàng hóa, dịch vụ và những chi phí thực tế để có được
lợi ích đó. Sự chênh lệch này nảy sinh do độ thỏa dụng biên của các đơn vị hàng
hóa trừ đi đơn vị cuối cùng đều lớn hơn giá vì thế lượng tiền tương đương với tổng
mức thỏa dụng của hàng hóa sẽ cao hơn lượng tiền phải chi.
1.2.3. Phương pháp định giá ngẫu nhiên
Lượng CTRSH bình
quân trên đầu
người(kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
Đặc biệt 0,84 8 2.920.000
Loại I 0,96 1.885 688.025
Loại II 0,72 3.433 1.253.045
Loại III 0,73 3.738 1.364.370
Loại IV 0,63 626 228.49
Tổng 6.453.930
(Ngu n: C c b o v môi tr ng, 2008)
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt
và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có
tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 -
0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên
một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày. [10]
Ước tính lượng thải chất thải rắn đô thị đến năm 2025 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh tại Việt Nam
Nội dung 2009 2010 2015 2020 2025
Dân số đô thị(Triệu người) 25,5 26,22 35 44 52
% dân số đô thị so với cả nước 29,74 26,22 38 45 50
Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô
thị(kg/người/ngày)
0,95 1,0 1,2 1,4 1,6
Tổng lượng chất thải rắn đô thị phát
sinh (tấn/ngày)
24.225 26.224 42.000 61.600 83.200
(Nguồn:TCMT tổng hợp, 2011)
Từ kết quả dự báo ở bảng 1.3 thì lượng CTR sinh hoạt đô thị năm 2015 tăng
chí đến 20m
3
điều này có những hạn chế sau:
- Xe chỉ đi thu gom được trên những đường lớn nên CTR từ các hộ gia đình
trong ngõ phải vận chuyển khá xa để ra đường lớn đến điểm tập kết CTR.
- Xe chỉ được phép hoạt động trong một số giờ nhất định để không ảnh hưởng
đến giao thông đô thị. Do đó CTR bị tồn đọng trong đô thị.
Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn
lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính thuyết
21
phục và công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên
chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương. Các công trình xử lý
CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa
hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí đất…
Để công tác quản lý CTR đạt hiệu quả, việc quy hoạch quản lý CTR cần phải
được triển khai đồng bộ. Cần tiến hành thực hiện phân loại CTR tại nguồn, vạch tuyến
thu gom riêng từng loại CTR, vận chuyển theo các tuyên lộ trình đã được quy hoạch
hơp lý; Phải quy hoạch bố trí các điểm tập trung CTR tránh tình trạng thu gom ngay
dưới lòng đường; Quy hoạch các trạm trung chuyển CTR cho đô thị; Công nghệ xử lý
CTR hướng tới việc thân thiện với môi trường, vận hành đơn giản và ít tốn kém, phù
hợp với điều kiện của Việt Nam và đảm bảo tiêu chí tỷ lệ chôn lấp chỉ còn dưới 15%,
tăng cường tỷ lệ tái chế và tái sử dụng CTR. Bên cạnh đó, cần tăng phí vệ sinh của các
hộ gia đình nhưng phải minh bạch, công khai các khoản tiền đóng góp này. Đặc biệt,
cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động thông qua chương trình giáo dục ở trường
học và các phương tiện thông tin đại chúng để người dân phân loại rác ngay tại nguồn,
không vứt rác bừa bãi, tự nguyện đóng góp phí vệ sinh đầy đủ.[11]
1.4. Tình hình quản lý chất thải ở tỉnh Quảng Bình
Có thể nói,cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội cũng như sự tăng
trưởng của dân số thì vấn đề ô nhiễm đang là một vấn đề vô cùng cấp bách. Đối với
Quảng Bình, một tỉnh đang có những bước tăng trưởng về kinh tế thì đây cũng là
22,5 ha do Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và phát triển đô thị Quảng
Bình quản lý, vận hành. Bãi rác được đưa vào hoạt động năm 2008. Hiện nay cơ sở
thu gom trên địa bàn thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch với khoảng 80 - 85
tấn rác/ngày. Đối với rác thải thuộc TP Đồng Hới, huyện Bố Trạch và một số xã ở
huyện Quảng Ninh thì rác thải ở hộ gia đình , chợ, các cơ sở hành chính, trường
học… sẽ được thu gom bằng các thùng rác công cộng và các xe đẩy tay rồi đưa đến
điểm tập kết, sau đó vận chuyển đi tới bãi rác chung của TP Đồng Hới.
Đối với các huyện khác như huyện Lệ Thủy, rác thải sẽ được vận chuyển và
đem đi chôn lấp tại bãi rác riêng là bãi chôn lấp rác khu vực phía Tây xã Trường
Thủy với lượng thải trung bình 45 tấn/ngày, đủ để chôn lấp rác đến năm 2020.
Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình chỉ chịu
trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải từ các hộ gia đình, các khu công
23
nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, nhà hàng và các chợ trong tỉnh. Riêng rác thải y
tế,Công ty chỉ chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý các chất thải không
độc hại, sau đó vận chuyển đi chôn lấp và xử lý riêng. Còn đối với các chất thải độc
hại thì sẽ được xử lý theo đúng quy trình của bệnh viện bằng các lò đốt rác thải y tế.
Tuy nhiên việc xử lý rác thải y tế vẫn còn nhiều bất cập như tình trạng lò đốt của
bệnh viện tuyến tỉnh hay huyện đều đang lạc hậu và xuống cấp gây nên tình trạng
khu vực quanh lò đốt có khói và mùi hôi nồng nặc bốc lên.
Nhìn chung việc quản lý chất thải ở tỉnh Quảng Bình vẫn tồn tại vấn đề như :
chưa quản lý chặt chẽ được hệ thống thu gom tại các huyện, xã xa trung tâm do khó
khăn về vấn đề vận chuyển; cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, máy móc còn
thô sơ chưa đáp ứng được nhu cầu xả thải ngày càng cao, rác thải chủ yếu là rác thải
rắn và hầu hết chưa được phân loại tại nguồn. Rác thải xây dựng và y tế chưa được
quản lý chặt chẽ, vẫn còn nhiều vấn đề như đổ thải một cách bừa bãi gây khó khăn
cho việc thu gom…
Theo thẩm định quản lý chất thải rắn đến năm 2020 của tỉnh thì mục tiêu quy
hoạch đảm bảo 90% chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý,
85% được tái chế, sử dụng; 80% chất thải rắn xây dựng được thu gom, xử lý, trong