Quản lý chất thải nguy hại của Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI TẬP NHÓM
Đề bài: “ Quản lý chất thải nguy hại của Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hóa chất Hà
Bắc ”
¬
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Trịnh Thị Thanh
Nhóm thực hiện: Nhóm 6 – K19 Cao học môi trường
1.Nguyễn Thị Thu Huyền
2.Lê Thu Hiền
3. Nguyễn Thị Quỳnh Mai
4. Nguyễn Nghiêm Diệu Hương
5. Nguyễn Hà Linh
6. Phạm Tiến Dũng
7. Đặng Thị Thanh Hoa

Hà Nội - 2012
1
MôC LôC
Më §ÇU
I.Giíi thiÖu.
Tªn c«ng ty: C«ng ty TNHH M t th nh viªn Ph©n ộ à Đ m v Hãa ch t H B cạ à ấ à ắ
Đ a ch : ị ỉ Phư ng Th Xờ ọ ương, Th nh ph B c Giang, t nh B c Giangà ố ắ ỉ ắ
S ốđi n tho i: ệ ạ (0240).3854538 Fax: (0240).3855018
2
Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc nằm trên địa bàn Thành phố Bắc
Giang. Công ty nằm trong khu đất khá cao trải dài trên diện tích 34ha, phía bắc
giáp xã Xuân Hơng, phía tây giáp Sông Thơng, và phía đông giáp xã Thọ Xơng.
Chính điều kiện vị trí địa lý thuận lợi đặc biệt là giáp sông Thơng đã giúp cho

2. 1. Các phân x ng s n xu t chính.
X ng n c, than nhi t, t o khí, amoniac, t ng h p Ure, i n , o l ng -
t ng hóa, s a ch a,NPK.
2. 2. Nguyên li u s n xu t.
- Than c c: c s d ng s n xu t NH
3
, l than antraxit Hòn Gai
- Hi n c H
2
O.
S n xu t NH
3
v ure c ti n h nh trên dây chuy n s n xu t liên t c.
3
Đi u ki n s n xu t: nhi u c«ng ề ệ ả ấ ề đo n, b ph n cã ¸p su t, nhi t ạ ộ ậ ấ ệ đ cao,ộ
m«i trư ng ờ đ c h i d ch¸y n yªu c u nghiªm ng t v an to n, phßng ch ngộ ạ ễ ổ ầ ặ ề à ố
ch¸y n .ổ
2. 3. Nguyªn lÝ qu¸ tr×nh khÝ hãa than.
S n xu t khÝ hãa than l qu¸ tr×nh khÝ hãa theo phả ấ à ương ph¸p gi¸n đo n lßạ
t ng c ầ ốđ nh. Nguyªn li u l than c c ị ệ à ụ đư c ợ đưa v o t à ừ đ nh lò. Ch t khÝ hãa lỉ ấ à
kh«ng khÝ v hà ơi nư c. Kh«ng khÝ v hớ à ơi nư c ớ đư c ợ đi qua t ng nhiªn li u ầ ệ để
ti n h nh khÝ hãa. Tro, x ế à ỉ đư c th i ra c a ợ ả ở ử đ¸y lß. Trong lß khÝ hãa, khi đưa
ch t khÝ hãa ấ đi qua t ng nhiªn li u - ầ ệ đ ti n h nh ph n ng th× cã s ph©n t ngể ế à ả ứ ự ầ
t trªn xu ng dừ ố ư i nhớ ư sau: t ng s y, t ng chầ ấ ầ ưng, t ng khÝ hãa (bao g m t ngầ ồ ầ
kh v t ng oxy hãa), t ng x .ử à ầ ầ ỉ
C¸c ph n ng x y ra ch y u t ng khÝ hãa:ả ử ả ủ ế ở ầ
2C + O
2
= 2CO + Q
C + O

+ H
2
O + Q
CO
2
+ 4H
2
= CH
4
+ 2H
2
O + Q
S + H
2
= H
2
S
Trong đã th nh ph n khÝ than m nhà ầ ẩ ư sau :
CO
2
O
2
CO H
2
N
2
CH
4
7 0,5 1,5 41 19 1
KhÝ hãa than theo phương ph¸p gi¸n đo n g m 2 giai ạ ồ đo n chÝnh l : giaiạ à

đ t o ể ạ đư c khÝ than m qua lò ợ ẩ đ t. Qua lò hố ơi nhi t th a ệ ừ đ n tói r a r i v oế ử ồ à
đư ng ng chung khÝ than qua th¸p r a. KhÝ than ờ ố ử đi t dừ ư i lªn g p nớ ặ ư c tu nớ ầ
ho n d i xu ng à ộ ố đ l m l nh v l m s ch, sau ể à ạ à à ạ đã khÝ than m ẩ đi v o kÐt khÝ.à
+ Th i xu ng:ổ ố sau giai đo n ch khÝ th i lªn, ạ ế ổ đ tr¸nh t ng l a d ch lªnể ầ ử ị
g©y kÐt t ng, b¸m v o v¸ch lß ngả à ư i ta cho hờ ơi nư c ớ đi v o t à ừ đ nh lß ỉ đ t vố à
đưa v o à đ nh lß ph¸t sinh. Hỉ ơi nư c th i t trªn xu ng ớ ổ ừ ố đi qua t ng than. KhÝầ
than h×nh th nh sau khi à đi qua t ng x , mả ỉ ũ giã qua van r nh¸nh v o tói r a vẽ à ử à
đư c tho¸t ra ®ợ ư ng ng chung khÝ than.ờ ố
+ Th i lªn l n 2:ổ ầ sau khi th i xu ng khÝ than cßn lổ ố ưu l i ạ ở đ¸y lò, đư ngờ
ng phÝa ố đ¸y lß, ngư i ta dùng h n h p kh«ng khÝ v hờ ỗ ợ à ơi nư c th i lªn ớ ổ đ ể đ mả
5
b o an to n trả à ư c khi v o giai ớ à đo n th i giã. Quy tr×nh nhạ ổ ư th i lªn l n 1 nhổ ầ ưng
th i gian ng n hờ ắ ơn.
+ Th i s ch:ổ ạ đ thu h i lể ồ ư ng khÝ than m cßn lợ ẩ ưu l i trong thi t b ngạ ế ị ư iờ
ta dïng kh«ng khÝ đ th i s ch v i qui tr×nh nhể ổ ạ ớ ư th i giã nhổ ưng van ng khãiố
đãng đ thu h i khÝ than v ể ồ ềđư ng ng chung.ờ ố
2. 5. M t s ph n ng chÝnh x y ra trong qu¸ tr×nh s n xu t.ộ ố ả ứ ả ả ấ
+ C«ng đo n khÝ hãa than:ạ
Ph n ng chÝnh: ả ứ
3C + O
2
=

CO + CO
2
+ Q
3C + H
2
O = CO + CO
2

3
+ C«ng đo n kh lạ ử ưu hu nh th p ¸pỳ ấ
Đ h p th Hể ấ ụ
2
S trong khÝ than m. Hi n nay c«ng ty ẩ ệ đang s d ngử ụ
phương ph¸p ư t v i th nh ph n dung d ch g m tananh,mu i Naớ ớ à ầ ị ồ ố
2
CO
3
vanadat
natri (NaVO
3
).
C¸c ph n ng chÝnh:ả ứ
Na
2
CO
3
+ H
2
S = NaHS + NaHCO
3
NaHS + NaVO
3
+ H
2
O = Na
2
V
4

2
sau khi t¸i sinh đư c ợ đưa đi
s n xu t ure v COả ấ à
2
l ng.ỏ
+ C«ng đo n r a ạ ử đãng.
Nh m b o v xóc t¸c, t ng h p amoniac, c¸c khÝ CO, COằ ả ệ ổ ợ
2
, O
2
, H
2
S cßn
sãt l i trong khi tinh ch ạ ế đư c dung d ch axatat- amoniac ợ ị đ ng h p th l mồ ấ ụ à
s ch tri t ạ ệ đ t i h m lể ớ à ư ng CO +COợ
2
≤ 20 ppm, sau khi h p th xong dung d chấ ụ ị
đư c ợ đưa đi t¸i sinh b ng c¸ch gi m ¸p xu t, tằ ả ấ ăng nhi t ệ đ , ộ đ c¸c khÝ b h pể ị ấ
th tho¸t ra kh i dung d ch, ngu n h p th kh i dung d ch ụ ở ị ồ ấ ụ ỏ ị đư c kh«i ph c, khÝợ ụ
đư c thu h i v ợ ồ ềđ¸y chuy n khÝ than l m nguyªn li u s n xu t.ể à ệ ả ấ
Ph n ng x y ra: ả ứ ả
Cu(NH
3
)
2
Ac + NH
3
+ CO = Cu(NH
3
)

T
0
= 450 530
o
C.
Xóc t¸c: α. Fe
+ T ng h p ure.ổ ợ
Ph n ng x y ra trong th¸p t ng h p v i P ả ứ ả ổ ợ ớ ≤ 20 M.Pa
T
0
= 180
0

0
C Theo hai giai đo nạ
Giai đo n 1: 2 NHạ
3
+ CO
2
= NH
4
O-CO-NH
2
Giai đo n 2: NHạ
4
O-CO-NH
2
→ (NH
2
)

cung c p cho c«ng ấ đo n n y ạ à đ th c hi n qu¸ tr×nh h p th nh NHể ự ệ ợ à
3
, s n ph mả ẩ
thu đư c l NHợ à
3
l ng.ỏ
• Xư ng Urª: S d ng NHở ử ụ
3
l ng vµ khÝ COỏ
2
sau qóa tr×nh t ng h p NHổ ợ
3
đ t ngể ổ
h p th nh Urª, sau ợ à đã, qu¸ tr×nh b c hố ơi c« đ c, ặ đưa đi t o h t v ạ ạ à đóng bao để
cã đư c s n ph m Urª.ợ ả ẩ
• Ngo i ra cßn c¸c c«ng à đo n ph tr khsdc nhạ ụ ợ ư: giao nh n v cung c p thanậ à ấ
cho s n xu t t i xả ấ ạ ư ng Than; khai thsdc nở ư c m t cung c p cho s n xu t tro vớ ặ ấ ả ấ à
x lò hỉ ơi , h m«i trồ ư ng t i ph©n xờ ạ ư ng Than ph li u.ở ế ệ
8
Xưởng tạo khÝ Xưởng /nh chế khÝ và tổng hợp NH3Xưởng tổng hợp UreXưởng nhiệt
CO2 lỏng
Tinh chế khÝ
N2, H2CO2
Tổng hợp Urª
Urª
Tổng hợp NH3
Dßng thải 4
NH3 lỏng
Dßng thải 3
Lß khÝ hãa than

S, CH
4
, SO
2
, b i .sinh ra t quá trình t nhiên
li u hóa th ch t i các lò khí v ti ng n t i khu v n h nh qu t gió
N c phát sinh t quá trình l m ngu i x , th i b i lũ t, r a khí tháp
r a, thi t b l c b i i n
Ch t th i r n: g m x than v bùn c n sinh ra t quá trình x lý n c th i.
Dòng th i 3:
N c th i ch a Cu
2+
t tháp kh vi l ng, n c th i ch a K
2
CO
3
t tháp
kh CO
2
, n c l m mát máy nén khí,

công o n

kh vi l ng, t ng h p NH
3
Ch t th i r n: bã l u hu nh t khâu hóa l ng óng r n b t l u hu nh.
Dòng th i 4:
Khí th i: B i ure t quá trình vê viên t o h t v NH
3
rò r trong quá trình

KiÒm
2 3 4 5 6
Tæng Hîp NH3
M¸y nÐn 6 cÊp
Tæng hîp Ure
§ãng bao Kho chøa s¶n phÈm
Kho NH3T¹o h¹t
Tananh
KhÝ H2S thÊp ¸p
H¬i n íc
1,27 MPa
CO2 99%
11
* Mô tả quy trình:
Hỗn hợp khí N
2
, H
2
từ công đoạn máy nén khí đi vào thiết bị tách dầu
nhằm loại bỏ lợng dầu và nớc bị cuốn theo từ máy nén. Sau đó hỗn hợp khí đợc
vào đỉnh tháp 3 kết hợp. Tháp 3 kết hợp là thiết bị tích hợp của 2 thiết bị trao đổi
nhiệt dạng ống chùm đặt ở đoạn trên và thiết bị phân ly đặt ở dới đáy.
Hỗn hợp khí ở đỉnh tháp đợc hoà trộn với lợng khí tuần hoàn gồm N
2
, H
2
,
CH
4
rồi chuyển động ở bên trong chùm ống của thiết bị trao đổi nhiệt giai đoạn

vào trong ống trung tâm thiết bị
rồi đi lên luồn trong các khe hở giữa các ống chùm của thiết bị trao đổi nhiệt
nhận nhiệt của hỗn hợp khí mới và khí tuần hoàn, nhiệt độ tăng lên tới 20
o
c-
40
o
C , sau đó ra khỏi tháp làm lạnh áp suất suốt 280- 295atm đợc đa tới máy nén
tuần hoàn tuabin nén lên để bù lại tổn thất áp suất của hệ thống.
Khí tuần hoàn sau khi đi khỏi thiết bị nén khí tuần hoàn đợc đa qua thiết
bị phân ly để phân ly dầu, đợc chia thành hai đờng vào tháp tổng hợp ( hàm lợng
NH
3
trong hỗn hợp khí vào tháp khoảng 2.8-4%). Một đờng qua van chính vào
tháp(đờng chính). Men theo vách tháp dùng để điều chỉnh nhiệt độ tầng xúc tác.
Khi đờng chính và đờng phụ phối hợp với nhau qua hộp phân phối khí, qua ống
lồng 3 lớp rồi quay trở về phần trên của hộp phân phối khí, qua ống trung tâm
đỉnh và vào bể xúc tác. Tại đây nhiệt độ của phản ứng một phần đợc truyền qua
ống lồng 3 lớp trao đổi nhiệt với hỗn hợp khí cha phản ứng, hỗn hợp khí ra khỏi
lớp xúc tác có nhiệt độ 470-475
o
C qua trao đổi nhiệt trần ở áp suất cao một phần
NH
3
ở dạng khí đã ngng tụ thành NH
3
lỏng, sau khi qua thiết bị làm lạnh bằng
nớc, hỗn hợp khí đợc đa vào thiết bị phân ly I, để phân ly tách NH
3
lỏng trong

khi ra ngoài môi trờng.
- Trong quá trình khử vi lợng bằng dung dịch đồng Axetat để tái lại
sẽ thải ra khí CO, H
2
còn lại NH
3
, CH
3
COOH, H
2
> Tháp đệm > NH
3
hấp thụ
thành NH
4
OH > nớc thải ra sông Thơng ( trong quá trình thải ra sông sẽ xảy ra
các phản ứng tạo muối làm tắc đờng ống, do vậy hiện nay nớc đợc tận dụng để
trung hoà với khí CO
2
của xởng nhiệt điện bằng cách hoà nớc trong các đờng
ống trớc khi thải ra hồ bể lắng.
- Trớc đây có quá trình phóng không liên tục và thải khí CH
4
và NH
3
vào
không khí. Nhng hiện nay đã đa vào 1 hệ thống hấp thụ, dùng NH
4
OH loãng hấp
thụ NH

nhiễm môi trờng.
4.1.3. Các phơng pháp xử lý môi trờng
* Khí thải
Khí
Bụi
Bụi khí
Bùn Bùn Bùn
Định kỳ nạo vét
Phơi và bán lại Nớc tuần hoàn
* Nớc thải:
- Nớc thải sinh ra từ quá trình khử vi lợng, quá trình làm mát, quá trình
khử CO
2
có đặc điểm và đợc áp dụng các phơng pháp xử lý sau.
- Đối với nớc thải làm mát có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ đầu vào và quy
trình thải nh sau:
Đối với nớc thải sản xuất từ các phân xởng: trong nớc thải chứa một số
hoá chất nh kim loại nặng, NH
3
, các axit yếu, dầu, mỡ, do vậy Công ty đã áp
dụng các biện pháp xử lý nh: trung hoà, lọc tách dầu và chng cất nhằm giảm
nồng độ các chất này khi thải ra môi trờng.
* Chất thải rắn:

14
Thủy
phong túi
rửa
Bể lắng
lọc

cấu tạo khung bằng xenlulo và phun hóa chất hấp thụ CH
4
.
- Bụi hỗn hợp khí trớc khi khử H
2
S thấp áp có thể thay bằng ống ventury
4. 2. Phân xởng tổng hợp Ure.
4.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ.
15
BánMáy cắt,
đóng khuôn
S sinh ra
Khí thải (NH
3
, bụi ure)
NH
3
KK Ure 65-68% Ure 65-68% Ure Ure cUre đặc Ure SP
CO
2
Cacbamat Cacbamat Cacbamat Cacbamat 99,7% Hạt
NH
3
, H
2
O,KK NH
3
, H
2
O,KK

đoạn I
Phân
giai
giai
đoạn I
Tháp
tạo
hạt
Tháp
hấp
thụ
Thiết
bị làm
lạnh
* Mô tả quy trình:
- NH
3
lỏng có áp suất từ 1,95 2,1 Mpa, nhiệt độ từ 15 30
o
C, nồng độ
99.8% từ kho cầu thuộc xởng tổng hợp NH
3
đợc cấp đến công đoạn, đợc đa qua
hồ đo lu lợng FI
721
vào bộ lọc để lọc tạp chất rồi qua van điều tiết.
- Từ ngăn thùng chứa này NH
3
đợc bơm cao áp (Piston) nâng áp suất P
lên 20 Mpa, và đi qua thiết bị gia nhiệt NH

S<= 5mg/
Nm
3
và tiếp tục đợc đa vào nén công đoạn 4,5 nâng áp suất khí lên 20 Mpa và
nhiệt độ 110
o
C sau đó đợc đa sang tháp tổng hợp
- Tại tháp tổng hợp Urê xảy ra phản ứng tổng hợp. Hiệu suất chuyển hoá
là 65-68%. Thời gian lu của nguyên vật liệu từ 45-60 phút tuỳ theo phụ tải.
Dung dịch ra khỏi 708 gồm Urê, cacbonat, NH
3
tự do và nớc, qua van điều tiết
PIC727 áp suất giảm xuống còn 16.5-17 atm, nhiệt độ 120
o
C và đa vào thiết bị
phân ly. Phần khí đợc tách ra qua bộ làm mát 731B cùng với khí phân giải ở 710
qua 731 để vào hấp thụ 715, phần dung dịch tiếp tục đi vào phân giải đoạn
I(710) tại đây pha khí đợc tách ra, bay lên trên, còn lại dung dịch đợc đa sang
thiết bị gia nhiệt 711để tăng nhiệt độ lên 155-160
o
C. đa sang phân ly 712 Khí có
nhiệt độ cao ở đây đợc đa trở lại thiết bị 710 trợ nhiệt cho dung dịch từ 710A
xuống rồi cùng với lợng khí ở 710 bay lên.
- Dung dịch ở 712 qua van điều tiết lần thứ 2 LIC (722) áp suất giảm
xuống 0.25- 0.35 Mpa, nhiệt độ 110- 120
o
C sau đó đợc đa sang phân giải đoạn 2
(713), ở phần trên khí đợc tách ra, bay lên đỉnh thiết bị, còn dung dịch đợc qua
thiết bị 714 đùng hơi nớc tập trung ở đỉnh, còn dịch Ure ra ở đáy qua tiết lu lần
nữa ở LIC(724) về áp suất thờng vào thiết bị bốc hơi nhanh 730 rồi vào cô đặc

/h có
hàm lợng NH
3
0.5%.
+ Nớc làm mát khoảng 2500m
3
/h có nhiệt độ cao
+ Nớc thải ở trạm máy nén vào máy bơm có lẫn dầu do đó phải phân tách
loại nớc thải này và đem đi tách dầu rồi mới thải ra cống chung của công ty.
* Chất thải rắn:
- Để sản xuất 1tấn ure có 0.84 tấn than. Do đó sẽ có 1 hàm lợng than
không đạt tiêu chuẩn, hoặc do rơi vãi ra môi trờng.
- Hạt đạm rơi vãi xung quanh tháp tạo hạt. Trong quá trình tạo hạt thì các
hạt đạm bị bắn ra môi trờng xung quanh, thất thoát sản phẩm và gây ô nhiễm
môi trờng.
4.2.3. Các phơng pháp xử lý môi trờng đợc áp dụng
* Nớc thải
* Ưu điểm: Đơn giản, không cần phải đầu t trang thiết bị hiện đại, chủ
yếu tận dụng các dòng thải từ các xởng.
* Nhợc điểm: Hiệu quả xử lý không cao, có thể gây tắc đờng dẫn các đ-
ờng ống dẫn nớc thải hoàn toàn để ngỏ do vậy gây ô nhiễm môi trờng.
*Chất thải rắn
18
Đờng cống dẫn
nhiệt đến xởng
nhiệt
Hồ môi trờng
NH
4
OH

- Nhiên liệu:
+ Than cám đợc vận chuyển từ cảng than trên sông thơng qua hệ thống
băng tải vào kho 631. Sau đó đợc hệ thống cầu trục chuyển đến ghi cấp than,
theo băng tải vào cân định lợng và đợc hệ thống chuyền đến 10 bunke than. Sau
đó than đợc đa qua máy nghiền than ( kiểu thùng quay) tại đây nhờ có gió nóng
và bi thép nhỏ làm than đợc sấy và nghiền nhỏ ( đờng kính < vài chục Mm)Than
sau khi đợc nghiền đa đến sàng phân ly than thô để phân loại ( hạt nhỏ đạt tiêu
chuẩn đợc tách ra bằng quạt đẩy hút, hạt to đợc quay lại máy nghiền) Sau đó
than đợc qua má nghiền mịn và sàng phân ly mịn và đợc đa về kho than mịn.
+ Than mịn ở kho than mịn sẽ đợc máy cấp than bột gạt phun vào lò nhờ
áp lực gió nóng đợc sản xuất từ bộ sấy không khí. Hỗn hợp than mịn với gió
nóng này là gió nóng cấp I. Sau đó gió cấp II là loại gió nóng đợc phun trực tiếp
vào lò nhằm hỗ trợ cho quá trình cháy trong lò có nhiệt độ 300 - 700
0
C đợc sử
dụng.
+ Dầu FO qua hệ thống đờng ống vận chuyển và đợc phun vào lò qua các
vòi phun.
- Nguyên liệu: Nguyên liệu chính của xởng nhiệt là nớc:
Nớc Hệ thống xử lý nớc sơ bộ Xử lý nớc cấp Bơm nớc cấp ( loại
bơm ly tâm nhiều tầng) Bình nhiệt cao áp( sau khi qua bình nớc đạt nhiệt độ
150
o
C, áp suất 60 atm) Lò hơi.
4.3.2. Các dòng thải và hiện trạng môi trờng
Chủ yếu sinh ra do quá trình đốt tại lò hơi , còn các công đoạn khác đều
thép kín và tuần hoàn.
- Khí thải: Do thành phần than có chứa các nguyên tố: O, H, N , S , A
( H m l ng tro ) , W ( độ ẩm), V ( chất bốc) . Than cháy sẽ ra phản ứng cháy
của C và H tạo ra các sản phẩm cháy CO

xử lý bụi và khí độc trong khói thải. Nớc này đợc tuần hoàn trở lại và không thải
ra môi trờng.
4.3.3. Các phơng pháp xử lý môi trờng đang đợc áp dụng
* Xử lý khí: Hiện nay nhà máy sử dụng 2 mô hình: đối với lò cũ nhà máy xử lý
bằng tháp rửa ống, đối với 2 lò mới sử dụng hệ thống lọc bụi Ventury.
* Xử lý chất thải rắn:
- Ưu điểm: Đơn giản, không cần đầu t khoa học công nghệ
- Nhợc điểm: Trong quá trình vận chuyển bằng xe goòng có thể làm rơi
vãi dọc đờng, bãi xỉ không đợc quy hoạch cụ thể gây ra lợng bụi rất lớn ảnh h-
ởng đến không khí, khi có gió thổi qua và trong quá trình khai thác xỉ.
* Xử lý nớc:
- Ưu điểm:
22
Bói x
Xe Goòng
Cht thi rn
Bể lắng I, IIBể cô đặcBể trung
gian
Nớc thải
Hệ thống
tá tuần
hoàn nớc
thải xỉ
Bể cát Bể nớc
lắng trong
Khu thu
hồi bụi
Bể tro bụi
Phơng pháp xử lý này nớc thải sau khi đợc loại bỏ đợc bùn cặn và giảm đ-
ợc nhiệt độ sẽ tái tuần hoàn lại không thải ra môi trờng.

10
9b
Th
áp
rửa
108
Tháp
rửa
106
Nồi hơi
nhiệt thừa
105
Lò đốt
104
Lò khí
hóa
* Mô tả quy trình:
- Than nguyên liệu đợc qua hệ thống đập sàn để phân loại, rùi nhờ băng
tải chuyền vào phễu than của xởng tạo khí qua máy cấp liệu, máy cho than tự
động định kỳ cho vào trong lò.
Than nguyên liệu vào trong lò đợc khí ra sấy khô và khí hoá. Quá trình
khí hoá than trong lò diễn ra theo một chu kỳ kéo dài 175 giây, chia làm 5 giai
đoạn là thổi gió, thổi lên, thổi xuống, thổi lần hai và thổi sạch.
- Tại giai đoạn thổi gió, không khí đợc dẫn qua đờng ống vào ống trung
tâm ở đáy lò phát sinh, thổi ngợc lên trên, sấy khô và cấo nhiệt cho than nhiên
liệu.
- Trong giai đoạn thổi lên, hơi nớc và không khí có bổ sung N
2
qua hệ
thống van điều chỉnh, qua đờng ống vào trung tâm ở đáy lò phát sinh và thổi từ

,
H
2
S, CH
4
, SO
2
, bụi
* Nớc thải:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status