ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
H
TẾ
H
U
Ế
----- -----
K
IN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
C
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Ọ
TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
TR
Ế
Lời đầu tiên trong khóa luận tố
t nghiệp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các
U
thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tếĐại học Huếtrong suốt khóa học đã tậ
n
H
tình truyền đạt nhữ
ng kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành tố
t
TẾ
khóa luận.
Đặ
c biệ
t, tôi xin đư
ợ
c bày tỏlòng biế
t ơn chân th
ành đế
n PGS. TS Nguyễ
n Khắ
c
Hành chính, cùng các cô, các chú, anh chịnhân viên tại công ty May Hòa Thọ- Đông
Ọ
Hà đã tạo điều kiện tốtcho tôi trong suốtthời gian thực tập.
IH
Cuố
i cùng tôi xin gử
i lờ
i cả
m ơn ế
đn gia đình, đặ
c biệ
t là bạ
n bè đã độ
ng viên và
Ạ
giúp đỡcảvậ
t chấ
t lẫ
n tinh thầ
n trong thờ
i gian tôi thự
c hiệ
n khóa luậ
n này.
HồThịTrà My
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
MỤC LỤC
MỤC LỤC .........................................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi
Ế
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................................viii
U
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
H
1.1 Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
TẾ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................................2
H
1.4.4 Phương pháp xử lí thông tin, số liệu.........................................................................5
G
1.5 Kết cấu đề tài ...............................................................................................................6
N
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QỦA NGHIÊN CỨU ................................................8
Ờ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................8
Ư
1.1 Cơ sở lí luận.................................................................................................................8
1.1.1 Các vấn đề liên quan đến động lực làm việc ............................................................8
TR
1.1.1.1 Khái niệm về động lực ..........................................................................................8
1.1.1.2 Lợi ích của việc tạo động lực ................................................................................8
1.1.1.3 Các lí thuyết về động viên .....................................................................................9
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của nhân viên..................................14
1.1.2.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân ................................................................................14
1.1.2.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức ................................................................................15
SVTH: Hồ Thị Trà My
H
1.1.2.7 Trách nhiệm đối với tổ chức................................................................................22
IN
1.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................22
1.2 Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................25
K
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM
C
VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ .....................27
Ọ
2.1 Sơ lược về Tổng Công Ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ ............................................27
IH
2.2 Tổng quan về công ty May Hòa Thọ - Đông Hà.......................................................28
2.2.1 Giới thiệu về công ty ..............................................................................................28
Ạ
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty...............................................................29
SVTH: Hồ Thị Trà My
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
2.3.4 Hồi quy tuyến tính mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc
của nhân viên ...................................................................................................................55
2.3.4.1 Kiểm tra mối tương quan giữa các nhân tố là yếu tố ảnh hưởng và động lực làm
việc...................................................................................................................................55
Ế
2.3.4.2 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình hồi quy..........................................................56
U
2.3.4.3 Kiểm tra các khiếm khuyết của mô hình hồi quy................................................57
H
2.3.4.4 Kết quả hồi quy đa biến.......................................................................................58
TẾ
2.3.5 Đánh giá của nhân viên về các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc ...............60
2.3.5.1 Đánh giá của nhân viên về yếu tố lương thưởng và phúc lợi..............................60
Đ
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ ..........70
G
3.1 Định hướng ................................................................................................................70
N
3.2 Những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong công tác tạo động lực làm việc cho
Ờ
nhân viên công ty May Hòa Thọ - Đông Hà ...................................................................70
Ư
3.3 Giải pháp....................................................................................................................72
TR
3.3.1 Giải pháp về môi trường làm việc ..........................................................................73
3.3.2 Giải pháp về lương thưởng và phúc lợi .................................................................74
3.3.3 Giải pháp về bố trí và sắp xếp công việc................................................................75
3.3.4 Giải pháp về sự hấp dẫn của bản thân công việc....................................................76
3.3.5 Giải pháp về cơ hội thăng tiến và phát triển...........................................................77
3.3.6 Giải pháp về ghi nhận đóng góp của cá nhân.........................................................78
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................84
SVTH: Hồ Thị Trà My
iv
: Doanh nghiệp
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 ....................................33
TẾ
Bảng 2.3 Tình hình vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 .........................35
Bảng 2.4 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu......................................................................38
H
Bảng 2.5 Cronbach Alpha thang đo các yếu tố về luơng thưởng....................................41
IN
Bảng 2.6 Cronbach Alpha thang đo các yếu tố về môi trường làm việc........................41
Bảng 2.7 Cronbach Alpha thang đo các yếu tố về bố trí và sắp xếp công việc ..............42
K
Bảng 2.8 Cronbach Alpha thang đo các yếu tố về sự hứng thú trong công việc ............42
C
Bảng 2.9 Cronbach Alpha thang đo về sự thăng tiến và phát triển .................................43
Ọ
Bảng 2.10: Cronbach Alpha thang đo về sự ghi nhận đóng góp cá nhân ......................41
TR
Bảng 2.20 Phân tích ANOVAb ........................................................................................56
Bảng 2.21 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn phần dư ................................................57
Bảng 2.22 Giả định tính độc lập của sai số .....................................................................57
Bảng 2.23 Kết quả phân tích hồi quy đa biến .................................................................58
Bảng 2.24 Đánh giá của nhân viên về yếu tố lương thưởng và phúc lợi ........................60
Bảng 2.25 Đánh giá của nhân viên về yếu tố bố trí và sắp xếp công việc ......................61
SVTH: Hồ Thị Trà My
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
Bảng 2.26 Đánh giá của nhân viên về yếu tố sự hứng thú trong công việc ...................62
Bảng 2.27 Đánh giá của nhân viên về yếu tố môi trường làm việc ................................63
Bảng 2.28 Đánh giá của nhân viên về yếu tố cơ hội thăng tiến và phát triển ................64
Bảng 2.29 Đánh giá của nhân viên về yếu tố ghi nhận đóng góp cá nhân......................64
Ế
Bảng 2.30 Đánh giá của nhân viên về yếu tố trách nhiệm với tổ chức ...........................65
U
Bảng 2.31 Kiểm định sự gắn bó với tổ chức ...................................................................66
IN
H
Bảng 2.34 Test of Homogeneity of Variances ................................................................68
SVTH: Hồ Thị Trà My
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu..........................................................................................3
Sơ đồ 1.1 : Các cấp bậc nhu cầu của A.Maslow .............................................................10
TR
Ư
Ờ
N
G
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Archimedes đã từng nói: “Hãy cho tôi một điểm tựa và một đòn bẩy, tôi sẽ nhấc
bỗng quả đất lên”. Với đòn bẩy kinh tế, có thể nói nguồn nhân lực chính là điểm tựa
Ế
của mỗi một doanh nghiệp. Việt Nam hiện nay đã bước vào và đang cố gắng hoà nhịp
U
cùng sự vận hành của nền kinh tế thế giới (WTO). Điều đó đã mở ra cho Việt Nam
H
những cơ hội phát triển mạnh mẽ và toàn diện cùng với những thử thách không kém
TẾ
phần khắc nghiệt. Trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong
cũng như ngoài nước, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng tạo nên sức mạnh vững
H
chắc cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vượt qua mọi khó khăn. Nguồn nhân lực
G
viên. Tất cả các tổ chức, dù là sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm đều có sự
N
tham gia của con người. Hơn nữa, khả năng tạo động lực làm việc cho nhân viên sẽ
Ờ
quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức đó”. Như vậy, nghiên cứu đã chỉ rõ
Ư
và cho ta thấy việc quản lý nguồn nhân lực cũng như công tác tạo động lực làm việc
cho nhân viên giữ vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
TR
Để làm được điều đó, trước hết các nhà quản trị phải nắm được các yếu tố ảnh hưởng
tới động lực làm việc của nhân viên, trên cơ sở đó để đưa ra những chính sách thích
hợp nhằm tạo ra động lực giúp nhân viên tích cực, hăng say làm việc vì sự phát triển
chung của toàn doanh nghiệp.
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh
tế nước ta. Nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp một
SVTH: Hồ Thị Trà My
1
H
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của nhân viên tại công ty
K
May Hòa Thọ - Đông Hà, trên cơ sở đó giúp công ty đưa ra những chính sách thích
hợp trong việc thúc đẩy nhân viên làm việc có hiệu quả, tăng năng suất lao động.
Ọ
C
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
IH
- Hệ thống hóa lý luận, thực tiễn về động lực và các yếu tố ảnh hưởng tới động
lực làm vệc của nhân viên công ty May Hòa Thọ - Đông Hà.
Ạ
- Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến động lực làm việc của nhân viên.
Đ
- Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên trong công ty đối với các yếu tố tạo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
1.1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại công ty Hòa Thọ - Đông Hà.
- Phạm vi thời gian:
+ Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập từ ngày 2/2 đến ngày 1/4
Ế
+ Dữ liệu thứ cấp: Phân tích số liệu qua 3 năm 2012, 2013, 2014
1.4.1 Quy trình nghiên cứu
IN
H
TẾ
Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu,
phương pháp, phạm vi đề tài nghiên cứu
H
U
1.4 Phương pháp nghiên cứu
G
Đ
Thống kê mô tả các thành phần mẫu
Đánh giá thang đo Cronbach’s Alpha
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Xây dựng lại mô hình hồi quy
Kiểm định phân phối chuẩn
Đánh giá các nhân tố qua kiểm định One Sample T-Test
Đánh giá sự khác biệt về động lực làm việc (independent sample t-test
và One-way ANOVA)
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết luận và đề nghị
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu
SVTH: Hồ Thị Trà My
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
1.4.2 Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu
Bước 1: Tìm tỉ lệ nhân viên làm việc ở các bộ phận tại công ty May Hòa Thọ Đông Hà. Trên cơ sở đó tính số bảng hỏi phát ra cho mỗi bộ phận.
Bước 2: Tiến hành điều tra thử
C
N: là cỡ mẫu điều tra.
Ọ
m: là số biến điều tra được.
IH
Với tổng số biến đưa vào mô hình là 38 biến, N=38*5=190. Vậy cỡ mẫu là 190.
Để thu về 190 bảng hỏi hợp lệ thì phải tiến hành điều tra 215 bảng hỏi.
Bộ phận
Số lao động ở
Tỷ lệ/Tổng số
Số bảng hỏi
mỗi bộ phận
(%)
điều tra
Công nhân
1.128
1
G
Đ
Ạ
STT
Cách tiến hành chọn mẫu
Tiến hành chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa.
1.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ
chức, đội ngũ nhân viên của công ty,…
SVTH: Hồ Thị Trà My
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
- Các số liệu về kết quả kinh doanh, tài sản, nguồn vốn,…
- Các khái niệm, mô hình về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân
viên tìm hiểu được, thu thập từ các tài liệu đã công bố như nghiên cứu khoa học, các đề tài
Độ tin cậy thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’ s Alpha. Hệ số
C
này được sử dụng trước để loại bỏ các biến không phù hợp. Cronbach’s Alpha từ 0,8
Ọ
đến 1 là thang đo tốt, từ 0,7 đến 0,8 là thang đo sử dụng được. Trong trường hợp khái
IH
niệm nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn
hơn 0,6 là có thể chấp nhận được.
Ạ
Trong nghiên cứu này, những biến có Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 thì được
Đ
xem là đáng tin cậy và được giữ lại. Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng
nhỏ hơn 0.3 sẽ được xem là biến rác và bị loại bỏ khỏi thang đo
G
Thống kê mô tả
N
yếu tố phù hợp với thực tiễn nghiên cứu.
Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình tổng thể
- Sử dụng kiểm định phương sai một yếu tố One-way ANOVA về giả thuyết
Ế
bằng nhau giữa các trung bình tổng thể để tìm hiểu xem động lực làm việc giữa các
H
môn, từng độ tuổi và từng trình độ học vấn, giới tính, tuổi,…
U
nhóm công nhân trong tổng thể có sự khác nhau hay không theo từng bộ phận chuyên
TẾ
- Sử dụng kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T- Test để đánh giá
về mức độ hài lòng của công nhân đối với các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc.
H
Xây dựng hàm hồi quy
IN
Để phân tích các yếu tố tác động tới động lực làm việc của nhân viên, sử dụng kỹ
thuật phân tích hồi quy tuyến tính bội với biến phụ thuộc là động lực làm việc và các
Ờ
Nam.
N
- Liên hệ chính sách tạo động lực của các doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt
Ư
Chương 2: Phân tích, đánh giá về động lực làm việc của công nhân viên Công ty
TR
May Hòa Thọ - Đông Hà.
- Tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ, công ty May Hòa Thọ
- Đông Hà.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của công nhân viên
Công ty May Hòa Thọ - Đông Hà.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới động lực làm việc của nhân viên.
SVTH: Hồ Thị Trà My
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
- Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng phát triển cho đề tài.
SVTH: Hồ Thị Trà My
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
K
và hiệu quả cao cho doanh nghiệp của mình. Chính vì vậy mà mục tiêu đặt ra cho các
C
nhà quản trị là phải làm sao tạo ra được động lực để người lao động có thể làm việc
Ọ
đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức.
IH
1.1.1.2 Lợi ích của việc tạo động lực
Việc tạo động lực mang lại lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp và gián
Ạ
tiếp mang lại lợi ích cho xã hội như sau:
Đ
Đối với người lao động:
G
- Làm tăng năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động thì người lao
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản
thân mình hơn nữa.
Đối với tổ chức:
- Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai
Ế
thác tối ưu khả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
U
- Tạo ra đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu
H
hút được nhiều người tài về làm việc cho tổ chức.
hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty.
H
Đối với xã hội:
TẾ
- Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn
IN
G
cầu trong số các nhu cầu trên được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng
N
hơn. Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc và mặc dù không có nhu
Ờ
cầu nào được thỏa mãn hoàn toàn nhưng một nhu cầu đã được thỏa mãn thì không còn
Ư
tạo ra động lực được nữa. Do vậy Maslow cho rằng để tạo ra được động lực cho nhân
TR
viên người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang nằm trong thứ bậc nào của nhu
cầu.
Theo tầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành năm bậc sau:
SVTH: Hồ Thị Trà My
9
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
cơ sở nhu cầu an toàn. Nội dung nhu cầu an toàn cơ bản nhất là an toàn sinh mệnh. Những
Ạ
nội dung còn lại là an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn kinh tế, an toàn nghề
Đ
nghiệp, an toàn ở và đi lại, an toàn nhân sự, an toàn sức khoẻ và an toàn tâm lí,…
G
Nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp): Nội dung của nó phong phú, tế nhị, kì diệu
N
và phức tạp hơn hai nhu cầu trước. Nó thường tùy theo tính cách, cảnh ngộ, trình độ văn
Ờ
hoá, đặc điểm dân tộc, đặc điểm khu vực, chính trị, tín ngưỡng và các quốc gia khác nhau
Ư
mà có đủ các loại hình thái, muôn màu muôn vẻ. Nhu cầu giao tiếp gồm có các vấn đề
TR
tâm lí như: được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi thân cận, tán thưởng, ủng hộ,…
Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu được tôn trọng chia làm hai loại: lòng tự
tiềm ẩn trong những lĩnh vực mà mình có khả năng. Đây là nhu cầu tâm lí ở tầng thứ
TẾ
cao nhất của con người. Nội dung cơ bản nhất của nhu cầu thành tích là tự mình thực
hiện. Người ta ai cũng muốn làm một việc gì đó để chứng tỏ giá trị của mình, đó chính
H
là ham muốn về thành tích. Mong muốn, tự hào, thậm chí cả cảm giác mặc cảm đều
IN
sản sinh trên cơ sở nhu cầu về thành tích.
Bảng 1. 1. Các yếu tố trong bậc thang nhu cầu Maslow
Được thực hiện tại nơi làm việc
Tự khẳng định mình
Cơ hội đào tạo, thăng tiến, phát triển sáng tạo
Ghi nhận, tôn trọng
Được ghi nhận, vị trí cao, tăng thêm trách nhiệm
C
Ọ
Ờ
Bằng kinh nghiệm chuyên môn, Herzberg chia các nhu cầu của con người theo 2
Ư
loại độc lập và có ảnh hưởng tới hành vi con người theo những cách khác nhau: khi
TR
con người cảm thấy không thoả mãn với công việc của mình thì họ rất lo lắng về môi
trường họ đang làm việc, còn khi họ cảm thấy hài lòng về công việc thì họ rất quan
tâm đến chính công việc. Ông đã phân thành 2 nhóm nhân tố: duy trì và động viên.
SVTH: Hồ Thị Trà My
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
Bảng 1.2 Các yếu tố duy trì và các yếu tố động viên của Herzberg
Nhân tố duy trì
Nhân tố động viên
1. Thành đạt
2. Hệ thống phân phối thu nhập
IN
+ Những nhân tố làm thoả mãn người lao động là khác với các nhân tố tạo ra sự
thoả mãn. Vì vậy, bạn không thể mong đợi sự thoả mãn người lao động bằng cách đơn
K
giản là xoá bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn
C
+ Việc quản lý nhân viên có hiệu quả đòi hỏi phải giải quyết thoả đáng đồng thời cả
Ọ
2 nhóm nhân tố duy trì và động viên, chứ không nên chỉ chú trọng vào một nhóm nào.
IH
1.1.1.3.3 Thuyết X và thuyết Y của Mc.Gregor
Theo Thuyết X, các nhà quản lý thường có 4 giả thuyết sau đây:
Ạ
- Người lao động vốn dĩ không thích làm việc và họ sẽ cố gắng lẩn tránh công
Đ
việc bất cứ khi nào có thể;
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
- Một người bình thường có thể học cách chấp nhận trách nhiệm, hay thậm chí
tìm kiếm trách nhiệm.
- Sáng tạo – có nghĩa là khả năng đưa ra những quyết định tốt – là phẩm chất của
mọi người và phẩm chất này không chỉ có ở những người làm công tác quản lý.
Ế
Thuyết X cho rằng các nhu cầu có thứ bậc thấp hơn thường chế ngự các cá nhân.
U
Thuyết Y cho rằng các nhu cầu có thứ bậc cao hơn chế ngự các cá nhân. Bản thân Mc
H
Gregor lại tin rằng các giả thuyết của Thuyết Y hợp lý hơn các giả thuyết của Thuyết
TẾ
X. Vì vậy, ông đề ra các ý tưởng như tham gia vào việc ra quyết định, công việc đòi
hỏi trách nhiệm và thách thức, quan hệ tốt trong nhóm, coi đây là những phương thức
IN
giữa nỗ lực- thành tích, thành tích- kết quả/ phần thưởng.
Nỗ lực
TR
Ư
Ờ
N
Khen thưởng
Hiệu quả
công việc
Sơ đồ 1.2 Mô hình kỳ vọng
(Nguồn: Lê Thị Phương Thảo, bài giảng hành vi tổ chức)
SVTH: Hồ Thị Trà My
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
1.1.1.3.5 Học thuyết công bằng của J Stacy Adam
Thuyết công bằng do J.S. Adams – một nhà tâm lý học hành vi và quản trị đưa ra
có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây:
C
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của những
Ọ
người khác.
IH
Cư xử theo một cách nào đó để làm cho những người khác thay đổi các đầu vào
hay đầu ra của họ.
Ạ
Cư xử theo một cách nào đó để làm thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính
Đ
bản thân họ.
Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh.
N
G
định. Nó định hướng cho cá nhân cái đích cần đạt tới, làm thế nào và bằng cách nào để
đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu còn tạo ra động lực giúp cá nhân cố gắng, nỗ lực hoàn
thành nhiệm vụ. Mục tiêu càng rõ ràng, càng cụ thể thì cá nhân càng dễ dàng hoạt
Ế
động. Cùng một công việc hay vấn đề, do mục tiêu của mỗi cá nhân có thể không
U
giống nhau. Điều này tạo ra mâu thuẫn trong công việc. Vấn đề đặt ra cho các nhà
H
quản lí là dung hòa được lợi ích của các bên để tạo động lực cho họ làm việc.
TẾ
Quan điểm, thái độ của cá nhân trước sự việc: Tùy thuộc vào thái độ của con
người là tích cực hay tiêu cực, lạc quan hay bi quan mà mức độ lao động cũng khác
H
nhau. Thái độ tích cực làm con người có xu hướng tích cực làm việc, tạo ra động lực
IN
lao động và ngược lại. Cần có biện pháp làm cho người lao động có thái độ tích cực
hơn trong công việc.
N
việc tốt để có mức thu nhập tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. Những người co mức
Ờ
sống cao lấy mục tiêu phát triển, thăng tiến,… làm động lực cho bản thân.
TR
Ư
1.1.2.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức được thiết lập hợp lí, người lao động thấy
được nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mình sẽ giúp người lao động ý thức hơn
trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả lao động.
Vị thế nghành nghề của tổ chức trong xã hội: Cần làm cho người lao động ý thức
được giá trị của lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh của tổ chức có giá trị như thế nào đối với
sự phát triển của xã hội để tạo ra động lực, sự hứng thú trong công việc cho người lao động.
SVTH: Hồ Thị Trà My
15