ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----oOo-----
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI
ại
họ
cK
in
h
TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN ĐANG LÀM VIỆC
Đ
TẠI KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS. Lê Thò Phương Thảo
tới cô giáo – ThS. Lê Thị Phương Thảo đã quan tâm giúp đỡ,
hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luận này trong thời gian qua.
Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Khách
sạn cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng Kinh doanh,
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại
Khách sạn Festival Huế
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế
của một sinh viên thực tập, khóa luận này không thể không tránh
những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình,
phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Đặng Thị Thu Sương
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
1.3.1. VHDN ở các nước tiên tiến trên thế giới ........................................................22
1.3.2. Thực trạng VHDN các doanh nghiệp ở Việt Nam ..........................................23
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng VHDN của các DN trên thế
giới và trong nước .....................................................................................................25
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
i
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VHDN ĐẾN SỰ CAM
KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN ĐANG LÀM VIỆC TẠI KHÁCH SẠN
FESTIVAL HUẾ .........................................................................................................29
2.1. Tổng quan về Khách sạn Festival Huế ...............................................................29
2.1.1. Lịch sử thành lập và quá trình phát triển của Khách sạn ................................29
2.1.2. Hoạt động kinh doanh tại Khách sạn ..............................................................30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Khách sạn .........................................31
2.1.4. Tình hình chung của Khách sạn Festival Huế trong 3 năm 2011 - 2013 ........33
2.1.5. Thực trạng VHDN tại Khách sạn Festival Huế ..............................................42
tế
H
uế
Bảng 2.5.Bảng các loại phòng của Khách sạn ..........................................................45
2.2. Đánh giá các yếu tố VHDN ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó với tổ chức
ii
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
3.2.1. Giải pháp về Giao tiếp trong tổ chức ..............................................................87
3.2.2. Giải pháp về Hiệu quả trong việc ra quyết định .............................................88
3.2.3. Giải pháp về Phần thưởng và sự công nhận ...................................................88
3.2.4. Giải pháp về Chấp nhận rủi ro trong sáng tạo và cải tiến ...............................89
3.2.5. Giải pháp về Sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị ...............89
3.2.6. Giải pháp về Định hướng kế hoạch trong tương lai ........................................90
3.2.7. Giải pháp về Đào tạo và phát triển ..................................................................90
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................91
I. Kết luận ..................................................................................................................91
tế
H
uế
II. Kiến nghị ..............................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................94
Đ
ại
họ
cK
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
-
NXB: Nhà xuất bản
-
VHDN: Văn hoá doanh nghiệp
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
-
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
iv
tạo và cải tiến .................................................................................................................66
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ mô tả đánh giá của nhân viên về yếu tố Làm việc nhóm ............67
Biểu đồ 2.9. Biểu đồ mô tả đánh giá của nhân viên về yếu tố Đào tạo và phát triển ....69
Biểu đồ 2.10.Biểu đồ mô tả đánh giá của nhân viên về yếu tố Định hướng kế hoạch
Đ
trong tương lai ...............................................................................................................70
Biểu đồ 2.11.Biểu đồ mô tả đánh giá của nhân viên về yếu tố Hiệu quả trong việc ra
quyết định ......................................................................................................................72
Biểu đồ 2.12.Biểu đồ mô tả đánh giá của nhân viên về yếu tố Phần thưởng và sự công nhận ......73
Biểu đồ 2.13. Biểu đồ mô tả đánh giá của nhân viên về yếu tố Công bằng và nhất quán
trong chính sách quản trị ...............................................................................................74
Biểu đồ 2.14. Biểu đồ mô tả phân phối chuẩn phần dư ................................................80
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
v
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Tình hình lao động của Khách sạn Festival Huế qua 3 năm 2011 – 2013.....34
Bảng 2.2.Tình hình khách đến Khách sạn Festival Huế giai đoạn 2011 – 2013...........37
Bảng 2.3. Biến động số lượng khách của Khách sạn Festival Huế qua các tháng trong
giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................39
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của Khách sạn Festival Huế qua 3 năm 2011 - 2013 ...41
Bảng 2.19. Bảng GTTB về Chấp nhận rủi ro do sáng tạo và cải tiến ...........................66
Bảng 2.20. Bảng GTTB về Làm việc nhóm ..................................................................67
Bảng 2.21. Bảng GTTB về Đào tạo và phát triển .........................................................68
Bảng 2.22. Bảng GTTB về Định hướng kế hoạch trong tương lai ...............................70
Bảng 2.23. Bảng GTTB về Hiệu quả trong việc ra quyết định .....................................71
Bảng 2.24. Bảng GTTB về Phần thưởng và sự công nhận ...........................................73
Bảng 2.25. Bảng GTTB về Công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị ...........74
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
vi
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
Bảng 2.26. Hệ số tương quan Pearson...........................................................................77
Bảng 2.27. Đo lường đa cộng tuyến ..............................................................................78
Bảng 2.28. Phân tích ANOVA ......................................................................................79
Bảng 2.29. Đánh giá về độ phù hợp của mô hình hồi quy ............................................79
Bảng 2.30. Hệ số phân phối chuẩn phần dư ..................................................................80
Bảng 2.31. Kết quả phân tích hồi quy ...........................................................................81
Bảng 2.32. Kết quả kiểm định phương sai về độ tuổi ...................................................83
Bảng 2.33. Kết quả kiểm định ANOVA về sự cam kết gắn bó với tổ chức tại Khách
sạn Festival Huế theo nhóm độ tuổi ..............................................................................83
tế
H
uế
con đường nào khác là phải tự chuẩn bị những hành trang cần thiết để có thể hội nhập
tế
H
uế
và tham gia hiệu quả vào sân chơi bình đẳng này. Một trong những yếu tố vô cùng
quan trọng phải kể đến, góp phần đảm bảo sự thành công trong chính sách quản lí và
giúp DN tiếp cận được thương trường quốc tế đó là VHDN.
Trong một vài năm trở lại đây, khái niệm VHDN ngày càng được nhắc đến một
ại
họ
cK
in
h
cách rộng rãi và là một trong những chủ đề “nóng” trên nhiều diễn đàn. Nó được đề
cập đến như một tiêu chí khi bàn về DN. Việc cạnh tranh bằng công nghệ kĩ thuật
trong thế giới phẳng hiện nay đã không còn chiếm vị trí then chốt, do tính chất thay
đổi nhanh chóng của nó. Thay vào đó là vai trò của VHDN trong cạnh tranh, bởi lẽ
khác với công nghệ kĩ thuật, VHDN không thể bắt chước toàn bộ, nó tạo nên nét
riêng, sức hấp dẫn cho DN, là sự liên kết và nhân lên nhiều lần có giá trị của từng
nguồn nhân lực riêng lẻ tổng hợp lại. DN cần phải xây dựng và duy trì một môi trường
Đ
văn hoá tích cực giúp cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích
thích động viên nhiều nhất tại nơi làm việc, trung thành và tận tâm với DN. Do vậy,
Festival Huế nói riêng, và cả của toàn bộ Công ty TNHH Du lịch Đống Đa - một trong
đơn vị kinh doanh khách sạn ra đời khá sớm trên địa bàn tỉnh TT Huế. Vì thế, trong
bối cảnh quá trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt như hiện nay thì việc duy trì
nguồn nhân lực ổn định, hạn chế tối đa việc rời bỏ tổ chức của đội ngũ nhân viên, đặc
ại
họ
cK
in
h
biệt là nhân viên giỏi là một nhiệm vụ rất quan trọng hiện tại đối với bất kì DN nào.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tìm hiểu về mức độ tác động của VHDN
đến sự cam kết gắn bó của nhân viên, từ đó giúp lãnh đạo DN có những định hướng
cải thiện các yếu tố về văn hoá sao cho phù hợp với bối cảnh hiện tại, nhằm tạo ra
được một môi trường làm việc giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn, tự hào và
trung thành lâu dài với các DN nói chung và Công ty TNHH Du lịch Đống Đa nói
riêng, tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố văn hoá doanh nghiệp ảnh
Đ
hưởng đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên đang làm việc tại Khách
sạn Festival Huế” để làm báo cáo thực tập cho khoá luận cuối khoá của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm xác định các yếu tố văn hoá DN ảnh hưởng đến sự
cam kết gắn bó của nhân viên đang làm việc tại Khách sạn; đồng thời đề xuất những
giải pháp phù hợp góp phần nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
ại
họ
cK
in
h
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đánh giá sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại
Khách sạn dựa trên mô hình nghiên cứu đã được lập luận, kiểm chứng thực tiễn bởi
Recardo và Jolly (1997), Meyer & Allen (1991) và được mô hình hóa bởi tám yếu tố. .
Trên cơ sở các công trình nghiên cứu đã có, tôi tiến hành tham khảo các cơ sở lý
thuyết và các kết quả nghiên cứu phù hợp.
4.1. Nguồn dữ liệu
Đ
• Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu và thông tin thứ cấp về hoạt động của Khách sạn
được thu thập từ các báo cáo của Khách sạn trong giai đoạn 2011 – 2013.
Ngoài ra, các thông tin thứ cấp còn được thu thập từ các sách, báo, tạp chí,
internet liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
• Dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Phỏng vấn chuyên gia: sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia bao gồm ban
quản trị cùng với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn để hiểu biết thêm và tiếp cận
vấn đề một cách phù hợp
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
3
cần thiết cho việc xây dựng phiếu điều tra và hoàn thiện phiếu điều tra. Phiếu điều tra
hoàn chỉnh sẽ được điều tra thử 10 bảng trước khi tiến hành điều tra chính thức, nhằm
kiểm tra độ tin cậy của thang đo được sử dụng trong phiếu điều tra và kiểm tra các sai
sót nếu có.
Kích thước mẫu:
Theo kinh nghiệm, các nhà nghiên cứu cho rằng khi phân tích yếu tố EFA thì
kích thước mẫu nên theo tỷ lệ với số biến quan sát, tối thiểu là 5:1, tức là một biến
Đ
quan sát tương ứng với 5 mẫu. Mô hình đo lường gồm 37 biến quan sát được xây dựng
để đánh giá, để đảm bảo mức ý nghĩa có thể chấp nhận thì số mẫu = số biến *5 =
37*5=185 mẫu. Tuy nhiên, số lượng nhân viên tại Khách sạn Festival Huế chỉ có 98
người nên tiến hành điều tra toàn bộ nhân viên. Kết quả là thu được 95/98 bảng hỏi
hợp lệ.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:
- Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 16.0
- Đánh giá độ tin cậy thang đo:
Độ tin cậy thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
4
Khoá luận tốt nghiệp
cam kết gắn bó.
• Tiến hành phân tích yếu tố khám phá EFA đối với các biến quan sát trong
thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên
• Kiểm định tương quan để khảo sát sự tương quan giữa các biến
• Tiến hành hồi quy bội các yếu tố đã rút trích được sau khi phân tích yếu tố
Đ
khám phá EFA và kiểm định tương quan.
- Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo các đặc điểm cá nhân.
Dùng phân tích phương sai một yếu tố One way Anova để kiểm định xem có sự
khác nhau hay không trong đánh giá của các nhân viên đang làm việc tại Khách sạn
Festival Huế có các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thời gian làm việc
khác nhau.
Cặp giả thuyết:
• H0: không có sự khác biệt trong cách đánh giá giữa các nhóm đối tượng
• H1: có sự khác biệt trong cách đánh giá giữa các nhóm đối tượng.
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%.
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
5
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
• Nếu Sig < 0.05: bác bỏ giả thuyết H0
• Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển VHDN nhằm nâng cao sự cam
kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Khách sạn: định hướng phát triển của Khách
Đ
sạn trong thời gian tới, định hướng phát triển VHDN của Khách sạn, giải pháp nâng
cao sự cam kết gắn bó của nhân viên thông qua các yếu tố VHDN
- Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Phần này trình bày kết luận từ kết quả nghiên cứu, hạn chế, thiếu sót của đề tài.
Từ kết quả nghiên cứu có những kiến nghị đối với ban lãnh đạo Khách sạn về xây
dựng VHDN và sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên.
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
6
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Lý thuyết về VHDN
1.1.1.1. Khái niệm văn hoá
Văn hoá là một khái niệm rất rộng cho đến nay có khoảng 400 khái niệm về văn
hoá không giống nhau, tuỳ thuộc vào cách hiểu rộng hẹp khác nhau:
Theo E.Heriôt: “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi – đó chính là
thành hệ thống giá trị, truyền thống, mỹ thuật và lối sống, mà dựa trên đó, từng dân tộc
tự khẳng định bản sắc riêng của mình.” Như vậy, có thể thấy văn hoá bao hàm cả nội
dung rộng lớn và phức tạp.
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
7
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
1.1.1.2. Khái niệm VHDN
Cũng tương tự như văn hoá, khái niệm VHDN là gì vẫn còn là vấn đề chưa được
chính thức nhất quán giữa các học giả, các nhà kinh tế, tuỳ theo góc nhìn của mỗi
người mà có những khái niệm khác nhau về VHDN. Một số khái niệm VHDN:
Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức
khác trong lĩnh vực (Gold, K.A)
Văn hoá thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử lẫn nhau phổ biến trong DN và
có xu hướng tự lưu truyền, thưởng trong thời gian dài (Kotter, J.P. & Heskett, J.L)
VHDN là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định
tế
H
uế
trong DN (Williams, A.Dobson, P & Walters)
Tất cả định nghĩa về VHDN cũng như văn hoá đều nêu lên đặc điểm này hay đặc
điểm kia của nó, rất khó có được một định nghĩa đầy đủ trọn vẹn.
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
8
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
giác”. Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra
“cá tính” của đơn vị. Nên, một DN, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn
hoá của tổ chức mình. VHDN khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với
mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không. Chủ động tạo ra những giá
trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu DN muốn văn hóa thực sự phục vụ cho
định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình.
VHDN có “tính giá trị”. Không có VHDN tốt hay xấu (cũng như cá tính, không
có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so với định
hướng phát triển của DN). Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng
tế
H
uế
theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định này được thể hiện ra
thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu”..., nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản
chất, chỉ là không phù hợp. Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào
chủ thể, không gian và thời gian. Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình,
ại
họ
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
- Với nhà quản lí: giao tiếp để công việc được thực hiện như kế hoạch và để tác
động (ví dụ khuyến khích, động viên, ảnh hưởng) vào môi trường làm việc để đạt được
những mục tiêu công việc.
Hiệu quả của việc giao tiếp tốt trong DN
- Tạo sự đồng thuận, hứng khởi trong công việc
- Tăng cường hợp tác, sức mạnh của DN sẽ tăng gấp nhiều lần, giúp nhân viên
có thái độ yên tâm công tác, đạt được sự cân bằng trong công việc và cuộc sống
- Làm đẹp thêm hình tượng của DN. Khi toàn thể DN đã đạt được sự đồng thuận
về cách giao tiếp ứng xử, sức mạnh mềm của DN tăng lên mạnh mẽ. Đây chính là yếu
2. Đào tạo và phát triển
tế
H
uế
tố quan trọng để DN phát triển
- Đào tạo: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được
chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
ại
họ
cK
in
h
- Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai; có thể cho
sách và kỹ thuật công nghệ mới tạo ra.
- Để hoàn thiện khả năng người lao động (nhiệm vụ hiện tại cũng như nhiệm vụ
tương lai một cách có hiệu quả).
- Giảm bớt được sự giám sát, vì đối với người lao động được đào tạo, họ là
người có thể tự giám sát;
- Giảm bớt những tai nạn, do những hạn chế của con người hơn là do những hạn
chế của trang bị;
tế
H
uế
- Sự ổn định và năng động của DN được tăng lên, vì chúng được bảo đảm có hiệu
quả ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn nhân lực dự trữ để thay thế.
3. Phần thưởng và sự công nhận:
Việc khen thưởng và sự công nhận có thể là một công cụ khuyến khích tốt ngay
ại
họ
cK
in
h
cả đối với những người đang làm công ở các DN nhỏ nhất. Khen thưởng cũng có thể là
một việc lãng phí về tiền bạc. Vấn đề quan trọng là lên kế hoạch và thực hiện khen
thưởng và sự công nhận như thế nào.
Việc khen thưởng và công nhận một cách đúng đắn và có tổ chức có thể củng cố
các nổ lực dẫn tới sự thành công của công ty nhờ việc khen thưởng những người đã có
người lao động các bước cần phải thực hiện. Một ví dụ về mục tiêu mang tính xây
dựng là: "Hãy tăng thêm một phần ba thời gian trả lời các cuộc gọi của khách hàng"
hoặc "Hãy giảm khiếu nại của khách hàng xuống một nửa ".
tế
H
uế
- Đặt ra các mục tiêu gắn kết nhân viên với sự thành công của công ty: Không
nên tự động cho rằng tiền thưởng phải gắn với việc tăng doanh thu hay tăng doanh lợi.
Chẳng hạn, điều quan trọng nhất trong một năm kinh doanh nào đó lại là giảm chi phí
hay nâng cao hình ảnh của công ty. Hãy gắn việc khen thưởng vào một mục tiêu quan
ại
họ
cK
in
h
trọng như thế hơn là với một mục tiêu truyền thống.
- Đảm bảo chắc chắn rằng người lao động có thể đạt được mục tiêu đề ra: Nhiều
nhà quản lý có xu hướng đề ra các mục tiêu quá cao khiến cho nhân viên nản lòng và
làm giảm động lực thúc đẩy, điều đó sẽ triệt tiêu giá trị của các mục tiêu đặt ra.
4. Ra quyết định:
Ra những quyết định tốt, được mọi người ủng hộ và thực thi là cả một nghệ thuật
mà tất cả các nhà lãnh đạo đều phải học. Điều này lại càng có ý nghĩa quan trọng đối
Đ
tế
H
uế
kỹ những ý kiến đóng góp của họ và dựa trên đó để đưa ra quyết định cuối cùng.
- Dựa vào tập thể: Nhà quản lý chỉ ra quyết định trên cơ sở đạt được sự đồng
thuận của tất cả mọi người.
5. Chấp nhận rủi ro do sự cải tiến và sáng tạo:
ại
họ
cK
in
h
“Sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại thường không nằm ở năng lực
cá nhân hay ý tưởng sáng tạo, mà chính là dũng khí để tin và sáng kiến của mình, chấp
nhận rủi ro và bắt tay vào hành động.” Andrew Malraux (Chính khách người Pháp
1901-1976)
Đổi mới sáng tạo và khoa học và công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng đối với
phát triển kinh tế đất nước cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh
tranh của mỗi doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh
Đ
tranh và phát triển bền vững doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần quan tâm thúc đẩy
hoạt động đổi mới sáng tạo. Đó là khẳng định của ông Phạm Ngọc Minh, Phó Cục
thực tế và đưa ra được những định hướng trong tương lai. Nó là một công cụ quản lý
của DN, giúp DN xác định các mục tiêu, các chiến lược, xác định thị trường, khách
hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của DN, đưa ra các phương hướng kinh doanh và
phương thức để thực hiện các mục tiêu, chiến lược
ại
họ
cK
in
h
- Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết: Nó là trọng tâm của việc hoạch định kinh
doanh là thước đo của kết quả kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh giúp người làm ăn
có được tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai. Trong kinh doanh, nếu
không có kế hoạch gì vào phút khởi đầu, người làm ăn sẽ không biết phục hồi hoặc
điều chỉnh kế hoạch của mình ra sao.
- Việc viết một kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng trong việc tạo nên
nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của DN. Người ta có thể sử
Đ
dụng nó để đánh giá ý tưởng, có thể dùng nó để vay vốn tại ngân hàng, tìm kiếm cơ
hội từ các nhà đầu tư
Khi xây dựng kế hoạch kinh doanh nên tham khảo một số nguyên tắc sau
- Cần phải tính đến mục tiêu và kết quả công việc kinh doanh
- Đánh giá tình hình, kiểm tra lại thực trạng của công ty, DN mình, tạo dựng
niềm tin, phải hiểu văn hóa công ty và thực hiện đeo bám quyết liệt để hoàn thành sớm
tiến độ. Một tóm tắt mang tính thực hiện, nhấn mạnh những điểm chủ yếu về DN.
Nam. Trước đây, hình thức làm việc nhóm chỉ có ở các công ty của nước ngoài. Giờ
ại
họ
cK
in
h
đây các công ty 100% vốn của người Việt cũng đang triển khai phương thức làm việc
nhóm. Làm việc theo nhóm nghĩa là cùng nhau hướng về một mục tiêu chung, cùng
phấn đấu để tìm kiếm sự thành công trong công việc. Kết quả của sự cộng tác này đôi
khi hiệu quả hơn cả sự mong đợi.
Nổi tiếng là bậc thầy trong nghệ thuật lãnh đạo và làm việc hiệu quả, John C.
Maxwell đã ghi nhận ý nghĩa của làm việc nhóm như sau:
- Nhóm khiến bạn tốt hơn khi bạn làm việc độc lập dù bạn có tài giỏi đến đâu.
Đ
- Nhóm giúp bạn tăng giá trị bản thân.
- Nhóm tạo điều kiện cho bạn làm việc tốt nhất, hiệu quả cao nhất. Vỉ mỗi thành
viên trong nhóm bổ sung năng lực cho nhau, và mỗi người có thể tập trung vào mảng
mình làm giỏi nhất.
- Nhóm khiến bạn hiểu điểm mạnh của từng thành viên, từ đó giúp họ thành
công khi làm những việc họ đam mê.
- Nhóm tạo ra tình hữu nghị giữa các thành viên và giúp mỗi người đạt được
ước mơ của mình, thậm chí là đạt được nhiều hơn những gì họ mong đợi.
- Nhóm giúp các thành viên có tầm nhìn và nỗ lực đạt được viễn cảnh chung.
họ
cK
in
h
người đều có cơ hội làm việc và thăng tiến như nhau và tùy vào năng lực nắm bắt được
Khi mỗi nhân viên đều được tạo điều kiện để đảm nhiệm tốt vị trí của mình và có
cơ hội phát triển nghề nghiệp một cách công bằng thì bộ máy nhân sự của công ty mới
đạt được thế cân bằng. Ngược lại khi một thành viên trong công ty không hài lòng vì
bị đối xử không bình đẳng thì sẽ có khuynh hướng tách rời khỏi tập thể và giảm sức
lao động, gây mất cân bằng hệ thống. Nghiêm trọng hơn, những nhân viên có năng lực
Đ
có thể chuyển sang công ty đối thủ làm việc và uy tín công ty lẫn doanh thu và lợi
nhuận có thể bị hao tổn.
Nhìn chung, “văn hoá là sâu, rộng và phức tạp” (Schein, 1992) và có thể hiểu
rằng VHDN chính là nên tảng cho các hành vi và hoạt động của mỗi cá nhân trong tổ
chức, là sản phẩm và tài sản của mỗi DN.
1.1.1.5. Vai trò của VHDN
1. Vai trò của VHDN trong hoạt động quản trị DN
VHDN là bộ luật bất thành văn điều tiết mọi hoạt động của tất cả các thành viên
trong DN ở mọi lúc, mọi nơi tạo nên bản sắc của DN. Nó ảnh hưởng tới hoạt động
quản trị nói chung và do đó ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động thuộc chức năng quản
SVTH: Đặng Thị Thu Sương – K44A QTKD TH
16