Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên góc phố danaco tại thành phố đà nẵng - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----oOo-----

tế
H
uế

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY

h

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Đ

ại
h

ọc

K
in

GÓC PHỐ DANACO TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thò Minh Hòa


gian thực tập và hoàn chỉnh khóa luận này.

K
in

Tôi xin chân thành cảm ơn đến:

ại
h

ọc

Đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Góc Phố Danaco – Chi nhánh Đà Nẵng đã giúp đỡ tận tình và
tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu.

Đ

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành
khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự giúp ý xây
dựng của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận tôi được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!!
Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Viết Tấn Đạt

SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

ii

1.1.3. Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm ........................................................... 17

ọc

1.1.3.1. Nghiên cứu thị trường .................................................................................. 17
1.1.3.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ................................................................... 18

ại
h

1.1.3.3. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán .................................................................... 18
1.1.3.4. Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm ................................................... 18

Đ

1.1.3.5. Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng ................ 19
1.1.3.6. Tổ chức hoạt động bán hàng ........................................................................ 19
1.1.3.7. Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm .......................... 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm .............................. 20
1.1.4.1. Nhân tố khách quan ...................................................................................... 20
1.1.4.2. Nhân tố chủ quan ......................................................................................... 22
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ..................... 25
1.1.5.1. Chỉ tiêu thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ ............. 25
1.1.5.2. Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ ........................................................................... 25
1.1.5.3. Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ ............................................................................ 25

SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

iii



ọc

2.2. THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÀ PHÊ BỘT DANAVIP CỦA
CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO ...................................................... 40

ại
h

2.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê bột của công ty TNHH
MTV Góc Phố Danaco giai đoạn 2011-2013............................................................ 40

Đ

2.2.1.1 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty. ............................................ 40
2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê bột Danavip của công ty
TNHH MTV Góc Phố Danaco .................................................................................. 45
2.2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cà phê bột Danavip ......... 45
2.2.2.2. Tình hình biến động của tổng doanh thu...................................................... 46
2.2.2.3. Tình hình doanh thu tiêu thụ theo thị trường giai đoạn 2011 – 2013 .......... 46
2.2.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011-2013) ........ 48
2.2.3. Phân tích ý kiến đánh giá của trung gian phân phối, nhà bán lẻ về các
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco ................ 50
2.2.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ................................................................... 50
2.2.3.2. Lý do kinh doanh sản phẩm của trung gian phân phối ................................ 51
SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

iv




ọc

3.1.2. Điểm yếu ......................................................................................................... 69

ại
h

3.1.3. Cơ hội .............................................................................................................. 69
3.1.4. Thách thức ....................................................................................................... 69

Đ

3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GÓC PHỐ DANACO
TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI ............................................................................... 71
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................. 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 79

SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

ĐVT


Đ

ại
h

ọc

K
in

h

tế
H
uế

Biểu đồ 2.1 Kênh thông tin để khách hàng biết đến sản phẩm cà phê bột Danavip ..... 52

SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

vii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đặc điểm sản phẩm của công ty Góc Phố Danaco ....................................... 31
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 ............................. 34
Bảng 2.3: Tình hình tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 – 2013 ....................... 37
Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011 – 2013........................... 39

Bảng 2.15: Kiểm định Kruskal Wallis H....................................................................... 57
Bảng 2.16: Kiểm định Kruskal Wallis H....................................................................... 57

Đ

Bảng 2.17: Điểm trung bình về sự đánh giá của trung gian phân phối về chính
sách giá bán của TNHH MTV Góc Phố Danaco........................................................... 58
Bảng 2.18: Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách giá
bán giữa các nhóm trung gian phân phối ....................................................................... 59
Bảng 2.19: Điểm trung bình về sự đánh giá của trung gian phân phối về chính
sách phân phối của TNHH MTV Góc Phố Danaco ...................................................... 60
Bảng 2.20: Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách phân
phối giữa các nhóm trung gian phân phối ..................................................................... 62
Bảng 2.21: Kiểm định Kruskal Wallis H....................................................................... 62

SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

viii


Bảng 2.22: Kiểm định Kruskal Wallis H....................................................................... 62
Bảng 2.23: Kiểm định Kruskal Wallis H....................................................................... 62
Bảng 2.24: Điểm trung bình về sự đánh giá của trung gian phân phối về chính
sách xúc tiến của TNHH MTV Góc Phố Danaco ......................................................... 64
Bảng 2.25: Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách xúc
tiến của TNHH MTV Góc Phố Danaco giữa các nhóm trung gian phân phối.............. 65
Bảng 2.26: Điểm trung bình về sự đánh giá của trung gian phân phối về hoạt
động giao hàng của TNHH MTV Góc Phố Danaco ...................................................... 66
Bảng 2.27: Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách xúc


GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu cà phê đứng nhất, nhì thế giới chỉ
sau Brazil. Tận dụng được lợi thế này thì hàng loạt công ty có quy mô lớn, vừa và nhỏ
ở nước ta ra đời cùng với chặng đường phát triển của ngành cà phê nước nhà. Và khi
nói đến cà phê người ta liên tưởng đến thức uống có vị đắng và lâu dần thức uống này
trở thành nét văn hóa cà phê Việt truyền thống khi nào không ai hay.
Đứng trước xu thế này, đòi hỏi những doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất cà phê

tế
H
uế

phải nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Và trong quá trình hoạt động kinh
doanh từ tạo nguồn đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thì khâu tiêu thụ đóng một vai trò
quan trọng, quyết định sự sống còn của bất kỳ một doanh nghiệp nào, thông qua hoạt
động tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp không những đạt được những điều trên mà còn

K
in

h

giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận để tạo điều kiện cho việc tái sản xuất và mở
rộng sản xuất, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để làm tốt công tác này đòi hỏi các doanh nghiệp phải trải qua hàng loạt quá

ọc

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận, thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê bột Danavip của công
ty TNHH MTV Góc Phố DANACO.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm cà phê bột
Danavip cho công ty TNHH MTV Góc Phố DANACO.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:

tế
H
uế

+ Hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê bột Danavip của công ty TNHH MTV Góc
Phố Danaco thông qua số liệu về doanh thu, lợi nhuận tiêu thụ.

+ Trung gian phân phối: Đại lý, các cửa hàng bán lẻ, quán cà phê,… trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.

h

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco.

K
in

+ Phân tích hoạt động tiêu thụ cà phê bột Danavip của công ty TNHH MTV Góc
Phố Danaco trên thị trường toàn quốc.

ọc

marketing, kế toán trong thời gian tôi thực tập ở đây.
Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, Internet, các khóa luận tốt nghiệp đại
học và cao học…
4.1.2: Thông tin sơ cấp:
Số lượng mẫu điều tra: Cỡ mẫu (số quan sát) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số
biến trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý nghĩa (Theo Nguyễn Đình Thọ,
Nguyễn Thị Mai Trang, 2008). Do giới hạn về thời gian và khả năng tôi chỉ chọn cỡ
mẫu bằng 4 lần số biến trong bảng câu hỏi.

tế
H
uế

Đối với đại lý, của hàng bán lẻ, các quán cà phê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
có phân phối cà phê bột của Công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco.
+ Số phiếu phát ra: 80
+ Số phiếu hợp lệ: 60

K
in

4.2: Phương pháp xử lý số liệu

h

+ Hình thức điều tra: Phỏng vấn trực tiếp.

X =

ại

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Sig

Sig (2-tailed)

Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig ≥ α/2: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0

Sig < α/2: Bác bỏ giả thuyết H0

4.2.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach Alpha
Nguyên tắc kết luận
Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi:
: Thang đo lường tốt.

tế
H
uế

0,8 ≤ Cronbach Alpha ≤ 1

0,7 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,8 : Thang đo có thể sử dụng được.


Sig (2-tailed)

Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig ≥ α/2: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0

Sig < α/2: Bác bỏ giả thuyết H0

4.2.5 Các phương pháp khác
- Trên cơ sở tài liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau, tổng hợp, phân loại,
tiến hành phân tích.

SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa năm nay so với năm trước để đánh
giá hiệu quả của hoạt động tiêu thụ, so sánh liệu thực tế với số liệu dự đoán để biết
được tình hình thực hiện kế hoạch, so sánh số liệu thực tế kỳ này so với số liệu kì
trước để đánh giá tốc độ phát triển.
5: Cấu trúc của đề tài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung của gồm 3 phần
Phần 1: Đặt vấn đề.

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Triết lí kinh doanh sản xuất hàng hóa là sản phẩm sản xuất ra để bán nhằm thu
lợi nhuận. Do đó, tiêu thụ sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp để thực hiện triết lí đó. Quan điểm tiêu
thụ sản phẩm khá đa dạng nếu nhìn nhận trên các phương diện khác nhau.

tế
H
uế

“Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
hàng hóa”. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó nằm ở khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa nhà
sản xuất và người tiêu dùng. Quá trình tiêu thụ sản phẩm thực hiện chuyển quyền sở

h

hữu, giá trị sử dụng hàng hóa từ nhà sản xuất sang người tiêu dùng. Do đó, đây được

K

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi công đoạn thực hiện một chức năng
khác nhau nhưng cùng đạt mục tiêu là làm sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả một cách tốt nhất.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Nói tóm lại, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa, quá
trình chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền, sản phẩm được coi là
tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng. Đây là giai đoạn cuối
cùng của quá tình sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa là sản xuất để

Nghiên cứu
thị trường

Thông
tin thị
trường

Lập các kế
hoạch tiêu thụ
sản phẩm

K
in

trữ và hoàn
thiện sản
phẩm

Quản lý lực
lượng bán
hàng

Dịch vụ
Phối hợp và
tổ chức thực
hiện các kế
hoạch

Tổ chức bán
hàng và cung
cấp dịch vụ

Giá,
doanh số
Phân phối
và giao
tiếp
Ngân quỹ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tiêu thụ sản phẩm
SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp

16



1.1.3. Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Theo quan điểm kinh doanh hiện đại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm

ọc

những nội dung chủ yếu sau đây:

1.1.3.1. Nghiên cứu thị trường

ại
h

Đây là công việc đầu tiên, cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Mục đích là nghiên cứu xác định khả năng tiêu thụ hàng hóa trên một địa bàn

Đ

trong khoảng thời gian nhất định nhằm nâng cao khả năng cung cấp để thỏa mãn nhu
cầu thị trường. Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì thị trường ảnh
hưởng trực tiếp đến khối lượng, giá bán, mạng lưới và hiệu quả của công tác tiêu thụ.
Nó còn giúp doanh nghiệp biết được xu hướng, sự biến đổi nhu cầu của khách hàng,
sự phản ứng của họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thấy được các biến động của
thu nhập và giá cả, từ đó có các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. Đây là công tác đòi
hỏi nhiều công sức và chi phí. Khi nghiên cứu thị trường sản phẩm, doanh nghiệp phải
giải đáp các vấn đề:
- Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đó ra sao?
SVTH: Lê Viết Tấn Đạt – K44B QTKD Tổng hợp



K
in

lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu
sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ và giá cả tiêu thụ… Các chỉ tiêu kế hoạch tiêu

ọc

thụ có thể tính theo hiện vật và giá trị, chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối.
Để lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp

ại
h

như phương pháp cân đối, phương pháp quan hệ động và phương pháp tỷ lệ cố định,…
1.1.3.3. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán

Đ

Là hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông. Muốn
cho quá trình lưu thông hàng hóa được liên tục, các doanh nghiệp phải chú trọng đến
các nghiệp vụ sản xuất ở kho như: tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao
gói, sắp xếp hàng hóa ở kho – bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán cho khách hàng.
Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa từ các nguồn nhập kho (từ các
phân xưởng, tổ đội sản xuất của doanh nghiệp) theo đúng mặt hàng quy cách, chủng
loại hàng hóa.
1.1.3.4. Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, tiêu
thụ sản phẩm có thể được thực hiện qua kênh trực tiếp hoặc kênh gián tiếp.


Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng của doanh

K
in

nghiệp. Các thông tin bao gồm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm, về phương
thức phục vụ và những lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm của

ọc

doanh nghiệp, cũng như những tin tức cần thiết từ phía khách hàng, qua đó doanh
nghiệp tìm ra cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Xúc tiến bán hàng là

ại
h

toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động
tiêu thụ sản phẩm. Xúc tiến bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh thị

Đ

trường và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên thương trường, nhờ đó quá trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được đẩy mạnh cả về số lượng và thời gian.
Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực
hiện tốt hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp. Xúc tiến và yểm trợ là các hoạt động rất
quan trọng có tác dụng hỗ trợ và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến, yểm trợ bán hàng phải kể đến
là: quảng cáo, chào hàng, khuyến mãi, tham gia hội chợ triển lãm,…
1.1.3.6. Tổ chức hoạt động bán hàng

h

phẩm. Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ có thể xem xét trên các khía cạnh như:
mặt hàng tiêu thụ.

K
in

tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng, mặt hàng, trị giá, thị trường và giá trị các

ọc

Kết quả của việc phân tích, đánh giá quá trình tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để
doanh nghiệp có các biện pháp thúc đẩy tiêu dùng và hoàn thiện quá trình hoạt động

ại
h

sản xuất kinh doanh trên mọi phương diện.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Đ

1.1.4.1. Nhân tố khách quan
Môi trường bên ngoài tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng.
a. Nhân tố chính trị pháp luật
Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị và pháp luật ngày càng có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo sự vận hành của
nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động cạnh tranh, quốc gia nào cũng có hệ thống


h

chính và tín dụng,…

K
in

Nhân tố kinh tế là “máy đo nhiệt độ của nền kinh tế”. Sự thay đổi các yếu tố nói
trên đều tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

ọc

với mức độ khác nhau. Khi đó, những biến động như vậy cũng làm cho hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có sự thay đổi nhất định.

ại
h

c. Nhân tố khoa học – công nghệ
Khoa học – công nghệ là nhân tố mang đầy kịch tính, có ảnh hưởng trực tiếp đến

Đ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại khoa học công nghệ mới phát
triển như vũ bão, mỗi công nghệ mới phát sinh sẽ hủy diệt những công nghệ trước đó
không nhiều thì ít. Việc chế tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao, giá thành hạ,
theo đời sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt, sự
phát triển của công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắm bắt một cách chính
xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc


e. Nhân tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên

h

Cơ sở hạ tầng gồm hệ thống giao thông vận tải (đường, phương tiện, nhà ga,

K
in

bến đỗ), hệ thống thông tin (bưu điện, điện thoại, viễn thông), hệ thống bến cảng,
nhà kho, cửa hàng cung ứng xăng dầu, điện, nước, khách sạn, nhà hàng,… Các yếu
của doanh nghiệp.

ọc

tố này có thể dẫn đến thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

ại
h

Từ khi bắt đầu hoạt động và trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, doanh
nghiệp cần quan tâm tới các yếu tố điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động

Đ

sản xuất kinh doanh của mình. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Ví dụ, thời tiết xấu sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc
vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chẳng hạn như mưa gây khó khăn cho xe vận tải di
chuyển. Thêm vào đó nó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, không đảm bảo yêu

nghiệp nhiều tác dụng to lớn. Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với tiêu
thụ sản phẩm trên từng loại thị trường trong và ngoài nước. Nó là đòn bẩy kinh tế quan
trọng đối với doanh nghiệp và thị trường vì giá cả cao hay thấp có ảnh hưởng quyết định

K
in

- Phương thức thanh toán:

h

tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt được.
Khách hàng có thể thanh toán cho doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: Séc,

ọc

tiền mặt, ngoại tệ,... Mỗi phương thức đều có mặt lợi và mặt hại của nó cho cả doanh
nghiệp và khách hàng. Vấn đề là phải chọn được một phương thức thanh toán sao cho

ại
h

đôi bên cùng có lợi, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều hơn khi doanh
nghiệp có những phương thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng. Doanh nghiệp cần đơn

Đ

giản hoá thủ tục, điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩy việc
tiêu thụ sản phẩm.



b. Những nhân tố thuộc về thị trường – khách hàng của doanh nghiệp
- Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp:

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn sản xuất
với tiêu dùng, gắn kinh tế trong nước với kinh tế thế giới. Thị trường là nơi cung

h

cầu gặp nhau, tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng. Thị trường sản

K
in

phẩm hay người tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất như
thế nào, cho ai. Thị trường là đối tượng của hoạt động tiêu thụ, ảnh hưởng đến hiệu

ọc

quả tiêu thụ sản phẩm.

Trên thị trường, cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều

ại
h

nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu

Đ

tế
H
uế

kho, cung cấp cho khách hàng và đã nhận được tiền hoặc khách hàng chấp nhận trả tiền.
D=P*Q

Trong đó: P là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm.
Q là sản lượng tiêu thụ.

h

Theo công thức trên, doanh thu tiêu thụ chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai nhân tố

K
in

là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ.
- Đối tượng phân tích: chênh lệch về doanh thu tiêu thụ của kỳ sau so với kỳ

ọc

trước.

D = D1 – D0 , với D1 = P1 * Q1 và D0 = P0 * Q0

ại
h

- Nhân tố ảnh hưởng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status