Phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

Lời Cảm Ơn
Được sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, các
cô, gia đình, bạn bè, tôi đã hoàn thành khóa học và hoàn thiện
quyển khóa luận này.

uế

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thạc sỹ

Nguyễn Lê Thu Hiền – người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp

tế
H

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Kinh tế chính
trò - Trường đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiên, giúp đỡ tôi
hoàn thiện quyển khóa luận này.

h

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên

in

trường đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi trong quá trình học

MỤC LỤC ................................................................................................................................ii
ii
SVTH: Nguyễn Thị Hảo


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

DANH MỤC VIẾT TẮT .....................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG ĐỀ TÀI .................................................................viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ TÀI .....................................................................viii
A. MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................1

uế

2. Tình hình nghiên cứu đề tài. ................................................................................2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .........................................................3

tế
H

3.1. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................3

h

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ...................................................................3


1.1.5.1.Tình trạng sức khỏe của người lao động ..... Error! Bookmark not defined.
1.1.5.2. Trình độ văn hóa của người lao động .....................................................10

Tr

1.1.5.3.Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động ...............................11
1.1.5.4. Chỉ số phát triển con người (HDI) ...........................................................11
1.1.5.5.Năng lực phẩm chất của người lao động ..................................................11
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực. .........................11
1.2.1. Dân số .............................................................................................................12
1.2.2. Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa .................................................................12
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

1.2.3. Mức độ phát triển kinh tế của quốc gia ......................................................14
1.2.4. Các chính sách xã hội liên quan đến phát triển nguồn nhân lực .............14
1.2. Kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực của một số địa phương ở Việt
Nam ..........................................................................................................................16
1.3.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh .................................................16

uế

1.3.2. Kinh nghiệm của Thị Xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế ..................17

ại

2.1.2.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội .....................................................................21
2.1.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng ............................................................................................21
2.2.Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình CNH, HĐH ở thị xã

ng

Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh .......................................................................................23
2.2.1. Qui mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà

ườ

Tĩnh ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh .........................................................................24
2.2.2. Tình hình chất lượng nguồn nhân lực của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh

Tr

Hà Tĩnh ...............................................................................................................................27
2.2.2.2. Thể lực của nguồn nhân lực ..................................................................................30
2.2.3. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ...........31
2.2.3.1. Thực trạng sử dụng lao động ngành nông – lâm – ngư nghiệpở thị xã Hồng
Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ................................................................................................................33

SVTH: Nguyễn Thị Hảo

iv


Khóa luận tốt nghiệp


cK

2.3.2.2.Về mặt phân bố .........................................................................................................41
2.3.2.3.Cơ sở đào tạo .............................................................................................................41

họ

2.3.2.4. Chất lượng nguồn nhân lực ...................................................................................41
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................42
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ......................................................................................42

Đ
ại

2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ...........................................................................................42
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Ở THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH TRONG THỜI

ng

GIAN TỚI ................................................................................................... 44
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình

ườ

CNH, HĐH Thị Xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh .....................................................44
3.1.1. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà

Tr

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................56
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................56
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................56

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................60

SVTH: Nguyễn Thị Hảo

vi


Khóa luận tốt nghiệp


Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

KT – XH

:

Kinh tế - xã hội

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn nhân lực chia theo trình độ học vấn qua các năm ......................28
2010 - 2012 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh .................................................................28
Bảng 2.5: Nguồn nhân lực chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật qua các năm 2010 2012 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh .............................................................................29

h

Bảng 2.6. Thể lực của nguồn nhân lực ở thị xã Hồng Lĩnh ................................................31

in

Bảng 2.7: Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế trong các ngành kinh tế quốc dân

cK

qua các năm 2010 – 2012 ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ..............................................32
Bảng 2.8: Đầu tư cho GD – ĐT, y tế trong tổng chi của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh từ
2008 – 2012 ..............................................................................................................................36

họ

Bảng 2.9: Tình hình thu nhập của nguồn nhân lực thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ...........38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ TÀI

Đ
ại

Biểu đồ 1. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của thị xã Hồng Lĩnh năm 2013 ........................20
Biểu đồ 2: Cơ cấu giới tính dân số qua các năm 2008 - 2012 của thị xã HồngLĩnh ........27
Biểu đồ 3: Đầu tư cho GD – ĐT, y tế trong tổng chi của thị xã Hồng Lĩnh,



những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả
năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước, Đảng

h

ta luôn xác định: Con người luôn được coi vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự

in

phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH). Tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng Cộng sản
Việt Nam cũng khẳng định “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất

cK

là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy
mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển

họ

đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát
triển nhanh, hiệu quả và bền vững”. Mọi của cải vật chất đều được làm nên từ bàn
tay và trí óc con người, con người được coi là một ''tài nguyên đặc biệt'', một nguồn

Đ
ại

lực của sự phát triển kinh tế. Đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

kém. Nhân tài không quá thiếu nhưng việc phát hiện và bồi dưỡng kém, nhân tài
thiếu cơ hội và điều kiện phát triển. Chất xám bị lãng phí nghiêm trọng dưới nhiều
hình thức. Chính vì thế việc phát triển và nâng cao chất lượng NNL là nhu cầu bức
thiết hiện nay.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực trong

uế

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.

tế
H

2. Tình hình nghiên cứu đề tài.

Trong những năm gần đây vấn đề NNL đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học ở nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau. Thể hiện ở một số công trình khoa

h

học cụ thể:

in

- Chương trình KH – CN cấp nhà nước: GS - TS Phạm Minh Hạc (1996) (chủ

NXB chính trị quốc gia, Hà Nội

Tr

trong sự nghiệp CNH, HĐH của huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai
đoạn hiện nay”.
Dưới góc độ kinh tế chính trị, ở thị xã Hồng Lĩnh vẫn chưa có một công trình

nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề NNL. Kế thừa kết quả của những người đi trước và
gắn với hoàn cảnh hiện nay tôi tiếp tục nghiên cứu lĩnh vực này dưới khía cạnh phát
triển NNL trong tiến trình CNH, HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm phát triển NNL ở một số quốc gia và địa
phương nhằm tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng NNL ở thị xã Hồng Lĩnh,
tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển NNL trong tiến trình CNH,

uế

HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

tế


- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
+ Về thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2012.

ng

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét và phân tích

ườ

vấn đề một cách khoa học, khách quan.

Tr

- Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập thông tin.
 Số liệu thứ cấp.
 Số liệu sơ cấp.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp.
+ Phương pháp phân tích thống kê.
+ Phương pháp điều tra chọn mẫu.

SVTH: Nguyễn Thị Hảo

3



Chương 2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa,

Chương 3. Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã Hồng Lĩnh,tỉnh Hà Tĩnh.

SVTH: Nguyễn Thị Hảo

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền
B. NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

họ

các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về
thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.

Đ
ại

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về NNL. Theo Liên Hiệp Quốc cho
rằng: NNL là tất cả những kiến thức, kỹ năng và năng lực của con người có quan hệ
bởi sự phát triển của đất nước . Đây được coi là yếu tố quan trọng bậc nhất trong kết
cấu hạ tầng – kinh tế. [1;19]

ng

Theo cách tiếp cận của WB (Ngân hàng thế giới): NNL là toàn bộ vốn, thể

lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…mà mỗi cá nhân sở hữu và được xem là một

ườ

nguồn lực bên cạnh các nguồn lực khác như: vốn, công nghệ, cơ sở vật chất, tài
nguyên thiên nhiên… và họ cũng cho rằng việc đầu tư cho con người giữ vị trí trung

Tr

tâm trong các loại đầu tư và được coi là cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền
vững.[1;15]
Theo tổ chức lao động quốc tế thì NNLcủa một quốc gia là toàn bộ những
người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.


Như vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn

in

thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất,
trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra

cK

hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.
 Khái niệm phát triển NNL:

họ

Phát triển NNL được hiểu về cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên các
mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực,... làm cho con người có những năng
lực, phẩm chất đạo đức mới và cao, đáp ứng yêu cầu to lớn của sự phát triển KT –

Đ
ại

XH, của sự nghiệp CNH, HĐH. [5;287]
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: Phát triển NNL bao hàm phạm vi
rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà

ng

còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng
như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.


uế

1.1.2. Phân loại nguồn nhân lực
- NNL có sẵn trong dân cư theo độ tuổi: Bao gồm những người trong độ tuổi

tế
H

lao động có khả năng lao động, không kể đến trạng thái có việc làm hay không có

việc làm, có nghĩa là tất cả những người có khả năng làm việc trong dân cư tính theo
độ tuổi lao động quy định.

h

+ Độ tuổi lao động là giới hạn về những điều kiện cơ thể, tâm sinh lý mà theo

in

đó con người có đủ điều kiện để tham gia vào quá trình lao động.Việc quyết định độ
tuổi lao động phụ thuộc vào điều kiện KT – XH của từng nước trong từng vùng khác

cK

nhau. Ở nước ta quyết định giới hạn độ tuổi lao động là từ tròn 15 tuổi đến 60 tuổi
đối với nam, từ 16 đến 55 tuổi đối với nữ.

họ


SVTH: Nguyễn Thị Hảo

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất, NNL - nguồn lực quan trọng nhất trong chiến lược ổn định và phát
triển KT – XH.
Các nhà kinh tế học cho rằng: Một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh, ở
mức bền vững phải dựa trên 3 trục cơ bản là áp dụng khoa học công nghệ mới, phát

uế

triển cơ sở hạ tầng và phát triển NNL. Trong đó phát triển NNL là then chốt nhất.

Ngay cả trong điều kiện đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì

tế
H

cũng không thể tách rời nguồn lực con người, bởi lẽ chính con người tạo ra những
máy móc thiết bị hiện đại đó. Điều đó thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên
của con người.

h



ườ

xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang sử dụng một
cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện

Tr

và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Đối
với nước ta đó là một quá trình tất yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa (XHCN).
Khi đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH, HĐH rút ngắn, tiếp cận kinh
tế tri thức trong điều kiện phát triển KT – XH còn thấp, do đó yêu cầu phát triển
NNL, nhất là trí lực có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của sự nghiệp CNH,
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

HĐH đất nước và phát triển bền vững. Đảng ta đã xác định phải lấy việc phát huy
chất lượng NNL làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Thứ ba, NNL là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nhằm phát triển bền
vững. Trong bất cứ xã hội nào, người lao động luôn là yếu tố quan trọng nhất trong

uế


Đ
ại

Việt Nam đang trên con đường CNH, HĐH đất nước, quá trình này đồng
nghĩa với việc phát triển và sử dụng có hiệu quả NNL, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế
trên cơ sở phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Trong tiến trình CNH,

ng

HĐH đất nước thì NNL là nhân tố quyết định sự phát triển. Đây là quan điểm đúng
đắn có tính đột phá trong đường lối phát triển KT – XH của Đảng ta. Sự phát triển

ườ

NNL trở thành một tiền đề khách quan đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thì Việt Nam cần tận dụng các nguồn

Tr

lực bên ngoài như vốn, khoa học kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của các
nước phát triển để rút ngắn khoảng cách và sự lạc hậu đối với các nước phát triển. Từ
đó khẳng định vị trí Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, con người vẫn là
yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HĐH.
Trên thực tế của Việt Nam, các nguồn lực vật chất đó còn đang rất hạn chế, cụ thể:
+ Về tài nguyên và khoáng sản: Việt Nam được xem là nơi “rừng vàng, biển
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

9


“dân số vàng” nên lực lượng trong độ tuổi lao động khá dồi dào. Theo kết quả điều tra
dân số đến tháng 12/2010 Việt Nam có gần 87 triệu người. Điều này phản ánh NNL của

cK

Việt Nam đang phát triển dồi dào. NNL Việt Nam được cấu thành chủ yếu là nông dân,
công nhân, trí thức, doanh nhân, dịch vụ và nhân lực của các ngành, nghề.

họ

Với một nguồn lực tự nhiên không thực sự giàu có, cộng thêm những hậu quả
nặng nề của mấy cuộc chiến tranh và những sai lầm của cơ chế cũ, để tiến hành sự
nghiệp CNH, HĐH nhằm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp, Việt Nam

Đ
ại

không có con đường nào khác là phải phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò của
nguồn lực con người. Đó cũng chính là con đường phát huy nội lực nhằm thực hiện
thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

ng

1.1.5. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực
Tình trạng này được chia thành ba loại sau:

ườ

-Thể lực tốt (không có bệnh tật gì)


tế
H

,cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc
một chuyên môn nhất định.

Trình độ kỹ thuật của người lao động dùng để chỉ trình độ được đạo tạo ở các

h

trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức nhất định, những kỹ năng thực hành về công

in

việc nhất định.Trình độ kỹ thuật được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu:
- Số người lao động được đào tạo và lao động phổ thông.

cK

- Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng.
- Trình độ tay nghề theo bậc thợ.

họ

1.1.5.4. Chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số này được xác định bởi tính bởi 3 chỉ tiêu chủ yếu sau
- Tuổi thọ bình quân.

Đ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

của con người. Có thể thấy những nhân tố cơ bản sau đây thường xuyên tác động đến
việc phát triển NNL:
1.2.1. Dân số
Tăng trưởng dân số có tác động trực tiếp tới số lượng và chất lượng của NNL.
Theo kết quả của các nhà nghiên cứu, cứ tăng dân số 1% thì yêu cầu tăng GDP ít

uế

nhất là 3% thì mới đảm bảo được sự phát triển KT – XH bình thường, tức là theo đó

có đủ sản phẩm và dịch vụ ở mức cần thiết để đảm bảo duy trì sản xuất, tạo công ăn

tế
H

việc làm và mức sống như hiện tại .

Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 12/2010, Việt Nam có gần 87 triệu
người, tăng 9,47 triệu người so với năm 1999. Mức độ gia tăng tương đối cao của lực

h

lượng lao động trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thời gian lao động

in



Tr

động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo bồi
dưỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học,
công nghệ hiện đại”. [9;301]
GD – ĐT là cơ sở phát triển NNL, là con đường cơ bản để phát huy nguồn lực
con người. Quan điểm GD – ĐT là quốc sách hàng đầu được khẳng định từ nhận
thức sâu sắc vai trò của giáo dục trong quá trình phát triển đất nước, là nhân tố quyết
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

định sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Giáo dục đại học và kỹ thuật nghề
nghiệp là bộ phận chủ yếu tạo ra NNL trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ cho sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước. Giáo dục đại học và kỹ thuật nghề nghiệp tập trung trước hết
vào phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, xây dựng, củng cố và mở rộng cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị cho các trường học, hoàn thiện hệ thống quản lý, tạo điều kiện cho

uế

các trường tăng quy mô và đảm bảo chất lượng đào tạo.

Con người được giáo dục và biết tự giáo dục đựơc coi là nhân tố quan trọng


ại

chăm sóc sức khoẻ người lao động. Dịch vụ y tế được coi là hàng hoá không thể
thẩm định được. Vì vậy, đầu tư vào lĩnh vực này cũng có nhiều điểm khác biệt với
các ngành khác.

ng

Sức khỏe tốt thì chất lượng NNL ở cả hiện tại và tương lai đều có thể phát

triển tăng lên , người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực

ườ

tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung khi làm việc. Các
khoản chi cho sức khỏe không chỉ làm nâng cao thể trọng và tầm vóc cho người lao

Tr

động mà còn làm tăng NNL về mặt số lượng bằng việc kéo dài tuổi lao động cho mỗi
người. Nước ta đã và đang thực hiện chính sách và biện pháp cải thiện chi tiêu cơ
bản về sức khỏe cho mọi người, trước hết là thực hiện việc nuôi dưỡng và chăm sóc
sức khỏe tốt cho trẻ em là yếu tố làm tăng năng suất lao động trong tương lai, giúp
trẻ nhanh chóng đạt được những người khỏe về thể chất trong tương lai, lành mạnh
về tinh thần; giúp trẻ nhanh chóng đạt được những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết thông
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

13



1.2.3. Mức độ phát triển kinh tế của quốc gia

Tình hình phát triển KT – XH của một quốc gia đóng vai trò quyết định đến

cK

trình độ phát triển NNL. Kinh tế càng phát triển cao càng có điều kiện đầu tư cho GD
– ĐT, khi GD – ĐT phát triển lại góp phần quyết định trực tiếp vào việc phát triển

họ

NNL. Do đó, trình độ phát triển KT – XH và phát triển NNL có mối quan hệ biện
chứng lẫn nhau tác động qua lại với nhau. Hay nói cách khác, kinh tế là nền tảng

kinh tế.

Đ
ại

phát triển của xã hội, của con người, trong đó có NNL là động lực thúc đẩy phát triển

Sự phát triển kinh tế còn tạo ra những yêu cầu mới đối với NNL và hướng sử
dụng nhân lực. Sự chuyên môn hóa cao, cơ cấu kinh tế đa dạng có tác động đến sự

ng

phân công lao động trong từng ngành, các khu vực và các địa phương dẫn đến những
thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, về trình độ tay nghề, chuyên môn kỹ thuật của người

ườ

các chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt là các chương trình truyền

thông dân số ở các khu vực vùng sâu, vùng xa… Các chính sách kiểm soát dân số và kế

tế
H

hoạch hóa gia đình đã góp phần làm giảm tỷ lệ tăng dân số và mức sinh, làm chậm lại
tốc độ tăng nguồn lao động.

- Chính sách phát triển trí lực và kỹ năng của nguồn nhân lực

h

+ Chính sách phát triển giáo dục cơ bản: Tạo nền móng ban đầu, là tiền đề cần

in

thiết cho phát triển đào tạo NNL và là một nhân tố cơ bản để phát triển NNL.
+ Chính sách phát triển đào tạo NNL (phát triển kỹ năng): Bao gồm chính

cK

sách về quy mô đào tạo, chính sách về cơ cấu đào tạo, chính sách tài chính trong phát
triển đào tạo NNL. Đây là một hệ thống chính sách mang chiến lược dài hạn có tác
động tới chất lượng, trình độ NNL của một đất nước, của một địa phương.

họ

- Chính sách bảo vệ và tăng cường thể lực NNL

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

Vì các chính sách này đã tạo ra môi trường pháp lý cho quá trình hình thành
và phát triển NNL.
Khi hệ thống chính sách vĩ mô của nhà nước phù hợp với điều kiện phát triển
KT – XH thì nó thúc đẩy phát triển nâng cao chất lượng NNL, ngược lại nếu không
phù hợp nó sẽ kìm hãm hoặc làm lãng phí NNL và rất khó khăn trong việc nâng cao

uế

chất lượng NNL.

Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

tế
H

1.2. Kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực của một số địa phương ở

Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam với

h

dân số khoảng 8 triệu người với cơ cấu dân số khá trẻ, năm 2010 - 2011 lực lượng


ườ

nhanh nhạy, hợp lý vận dụng vào cuộc sống.
- Xây dựng đội ngũ tri thức, các nhà khoa học và chuyên gia của từng lĩnh

Tr

vực, có khả năng xây dựng những luận cứ khoa học, công trình nghiên cứu có thể
ứng dụng vào thực tiễn.
- Đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật

thông qua hệ thống các trường dạy nghề, các cơ sở dạy nghề.
- Trong nông nghiệp, cần có một lực lượng nông dân biết sử dụng tiến bộ của
khoa học - công nghệ bằng các chương trình chuyển giao công nghệ giữa các trường
SVTH: Nguyễn Thị Hảo

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền

đại học, cao đẳng với các tổ chức khoa học kỹ thuật và doanh nghiệp nhằm nâng cao
chất lượng lao động nông nghiệp, năng suất lao động xã hội, tạo điều kiện dịch
chuyển từ một bộ phận lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ.
1.3.2. Kinh nghiệm của Thị Xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Thị xã Hương Trà nằm ở phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, có vị trí nằm ở


tạo phân bổ và sử dụng NNL một cách hợp lý.
- Cơ cấu lao động phải được chuyển dịch phù hợp với hướng CNH, HĐH

Đ
ại

- Việc nâng cao chất lượng NNL phải gắn với công tác giải quyết việc làm
cho người lao động.

Tóm lại: Qua những lý luận và một số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn trong

ng

chương này cho thấy NNL là yếu tố hàng đầu cho sự phát triển kinh tế đất nước nói
chung và từng địa phương nói riêng, đào tạo NNL có chất lượng cao không chỉ đóng

ườ

góp tăng trưởng kinh tế mà còn giúp giảm nghèo, bất bình đẳng và ổn định kinh tế vĩ

Tr

mô, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh với nước ngoài.
Vì vậy, đối với Việt Nam để phát triển đất nước không còn con đường nào

khác là phải nâng cao chất lượng NNL theo những yêu cầu mang tính quy luật đó.
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hồng Lĩnh
Từ thực tiễn về công tác phát triển NNL ở các địa phương khác, chúng ta có thể
rút ra được những bài học kinh nghiệm có giá trị: Phải đánh giá đúng vai trò nguồn nhân
lực, từ đó thiết lập mô hình phát triển phù hợp với những tiềm năng hiện có.


chương trình, dự án của nhiều quốc gia đã đưa ra, đã, đang và sẽ thực hiện. Bên cạnh đó

in

các mục tiêu phát triển kinh tế đưa ra phải cân xứng với tiềm năng hiện có.
Từ kinh nghiệm của các địa phương khác, chúng ta có thể khẳng định lại rằng:

cK

Phát triển NNL mang ý nghĩa thực tiễn trong việc đóng góp vào sự phát triển KT XH chung. Vì vậy để thị xã Hồng Lĩnh tiến hành thành công CNH, HĐH không có

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

con đường nào khác là phát triển NNL.

SVTH: Nguyễn Thị Hảo

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status