Phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Việt Nam vẫn thuộc loại nghèo nhất thế giới, nền kinh tế vẫn còn trong tình
trạng lạc hậu, lạm phát còn ở mức cao, sản xuất cha ổn định, tốc độ tăng dân số
cao, lao động thất nghiệp hoặc cha đủ việc làm ngày càng tăng, tổng sản phẩm
quốc dân tính theo đầu ngời thua quá xa nhiều nớc trong khu vực. Vì vậy, muốn
không bị tụt hậu xa hơn nữa, muốn ổn định mọi mặt để đi lên và phát triển thì tất
yếu phải tiến hành công nghiệp hoá hiện đại đất nớc. Cái tất yếu ấy thì mọi ngời
dễ dàng nhận ra, song dựa vào đâu để đảm bảo thực hiện nó cho thật hiệu quả và
không phải trả giá quá đắt thì lại không dễ dàng bởi vì từ chỗ thấy đợc tính tất yếu
không cẩn thận lại dễ sa vào duy ý chí nh đã xảy ra trớc đây, hoặc trái lại nếu chỉ
thấy nếu chỉ thấy khó khăn, bất lợi thiếu điều kiện rồi cam chịu tụt hậu thì lại là
một tai họa. Cũng lại rất có thể nếu chỉ nhìn thấy khó khăn, thiếu vốn bằng mọi
cách, mọi giá chấp nhận mọi sự đầu t từ nớc ngoài hoặc vay nợ tràn lan thì cũng là
một sai lầm lớn. Có rất nhiều vấn đề xung quang công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nhng ở tiểu luận này chỉ đề cập đến một vài khía cạnh về nguồn nhân lực ttrong
thời kỳ này. Đây có thể nói là vấn đề quan trọng và cấp thiết hiện nay. Chẳng thế
mà vấn đề này luôn đợc xếp lên hàng đầu trong số các chính sách và biện pháp mà
các nghị quyết của Đảng đã thông qua. Đại hội Đảng IX của Đảng Cộng Sản Việt
Nam đã khẳng định: Nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững , Con ng ời và nguồn nhân lực là nhân tố
quyết định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Thực tiễn đã chứng minh rằng không có ngời lao động chất lợng cao chúng ta
không thể phát triển kinh tế, đa nớc ta ra khỏi nghèo nàn lạc hậu. Nhng cũng chính
do nghèo nàn lạc hậu mà về kinh tế mà chất lợng ngời lao động nớc ta cha cao. Để
thoát khỏi vòng luẩn quẩn này và tạo đà cho bớc phát triển tiếp theo của sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì một nớc còn kém phát triển nh nớc ta không thể
không xây dựng một chính sách phát triển lâu bền để nâng cao chất lợng ngời lao
động.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

đích tối cao mà học thuyết này với t cách là một khoa học hớng tới nghiên cứu.
Theo chủ nghĩa Mác thì con ngời là một khái niệm chỉ những cá thể ngời nh một
chỉnh thể trong sự thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội. Con ngời là sản
phẩm của sự tiến hoá lâu dài từ giới tự nhiên và giới sinh học. Thế giới tự nhiên
luôn luôn vận động và phát triển, từ thấp lên cao, từ cha hoàn thiện tới hoàn thiện
mà đỉnh cao là con ngời. Các giai đoạn mang tính sinh học mà con ngời trải qua từ
sinh thành phát triển đến mất đi qui định bản tính sinh học trong đời sống con ng-
ời. Để tồn tại với t cách là một con ngời trớc hết con ngời cũng phải ăn, phải
uống Điều đó giải thích vì sao Mác cho rằng con ng ời trớc hết phải ăn, mặc ở
rồi mới làm chính trị. Nhng chỉ dừng lại ở một số thuộc tính sinh học của con ngời
thì không thể giải thích đợc bản chất con ngời. Đặc trng qui định sự khác biệt giữa
con ngời và thế giới loài vật là mặt xã hội. Và để tìm ra sự khác biệt đó, Mác chỉ
ra sự khác biệt ở nhiều chỗ nh chỉ có con ngời làm ra t liệu sinh hoạt, con ngời là
thớc đo của vạn vật Con ng ời trong quá trình tồn tại không chỉ tác động vào tự
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhiên, làm biến đổi thế giới tự nhiên mà con ngời có quan hệ với nhau tạo nên bản
chất con ngời. Để nhấn mạnh bản chất con ngời, Mác đã nêu lên luận đề nổi tiếng
Luận Cơng về Phoiơbắc: Bản chất con ngời không phải là một cái trìu tợng cố
hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng
hoà những mối quan hệ xã hội. Luận đề trên khẳng định không có con ngời trìu t-
ợng, thoát ly mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, xã hội. Con ngời luôn luôn cụ thể,
xác định. Trong điều kiện lịch sử xác định, bằng hoạt động thực tiễn của mình,
con ngời tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển cả thể lực
lẫn t duy trí tuệ. Chỉ trong toàn bộ các mối quan hệ xã hội đó ( nh quan hệ giai
cấp, dân tộc, chính trị, kinh tế ) con ng ời mới bộc lộ toàn bộ bản chất xã hội của
mình.Con ngời không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố
hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lợng sản xuất của xã hội mà
hơn nữa con ngời còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch sử.
Thông qua hoạt động vật chất con ngời sáng tạo ra lịch sử của mình, lịch sử xã hội

tính dân tộc, tính giai cấp và có cá tính.
Khi nói đến nguồn nhân lực, ngời ta bàn đến trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với
yêu cầu thị trờng lao động. Chất lợng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến
thức, kỹ năng và thái độ của ngời lao động. Sự phân loại nguồn nhân lực theo
ngành nghề, lĩnh vực hoạt động( công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) đang rất phổ
biến ở nớc ta hiện nay, nhng khi chuyển sang nền kinh tế tri thức, phân loại lao
động theo tiếp cận công việc nghề nghiệp của ngời lao động sẽ phù hợp hơn. Lực
lợng lao động đợc chia ra lao động thông tin và lao động phi thông tin. Lao động
thông tin đợc chia ra hai loại: lao động tri thức và lao động dữ liệu. Lao động dữ
liệu( th ký, kỹ thuật viên ) làm việc chủ yếu với thông tin đã đ ợc mã hoá, trong
khi đó lao động tri thức phải đơng đầu với việc sản sinh ra ý tởng hay chuẩn bị cho
việc mã hoá thông tin. Lao động quản lý nằm giữa hai loại hình này. Lao động phi
thông tin dễ dàng mã hoá và thay thế bằng kỹ thuật và công nghệ. Nh vậy, có thể
phân loại lực lợng lao động ra năm loại: lao động tri thức, lao động quản lý, lao
động dữ liệu, lao động cung cấp dịch vụ và lao động sản xuất hàng hoá. Mỗi loại
lao động này có những đóng góp khác nhau vào việc tạo ra sản phẩm. Nồng độ tri
thức, trí tuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao động phụ thuộc chủ yếu vào đóng
góp của lực lợng lao động trí thức, quản lý và phần nào của lao động dữ liệu. ở n-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ớc ta, tỷ lệ lao động phi thông tin còn rất cao trong cơ cấu lực lợng lao động, do đó
hàng hoá có tỷ lệ trí tuệ thấp. Muốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc
tế, cần tăng nhanh tỷ lệ trí tuệ trong hàng hoá trong thời gian tới.
Tóm lại, xã hội muốn phát triển nhanh và bền vững phải quan tâm đào tạo nguồn
lực con ngời có chất lợng ngày càng cao. Muốn thực hiện đợc điều đó, cần có sự
quan tâm đúng mức trong quá trinh đào tạo, trong quá trình sử dụng và phân công
lao động xã hội.
Chơng II: Vấn đề nguồn nhân lực trong thời kỳ
công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tóm lại đó là sự phát triển của lực lợng sản xuất từ thấp đến cao, từ cha hoàn
thiện đến hoàn thiện. Thực hiện công nghiệp hoá là nhằm phát triển kinh tế- xã
hội, đa nớc ta theo kịp các nớc tiên tiến trên thế giới.
2. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Mỗi phơng thức sản xuất xã hội chỉ có thể đợc xác lập trên cơ sở vật chất kỹ
thuật tơng ứng. Cơ sở vật chất kỹ thuật là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của
lực lợng sản xuất xã hội phù hợp với trình độ kỹ thuật tơng ứng mà lực lợng lao
động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu của xã hội.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của nớc ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
không qua chế độ t bản chủ nghĩa, là phải xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của
chủ nghĩa xã hội. Muốn thực hiện thành công nhiệm vụ quan trọng nói trên, nhất
thiết phải tiến hành công nghiệp hoá.
Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật
chất kỹ thuật thấp kém, trình độ của lực lợng sản xuất cha phát triển, quan hệ sản
xuất xã hội chủ nghĩa mới đợc thiết lập, cha đợc hoàn thiện. Vì vậy, quá trình
công nghiệp hoá là quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
quốc dân. Mỗi bớc tiến của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một bớc
tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực l-
ợng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Việc thực hiện thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá có ý
nghĩa to lớn và có tác dụng hoàn thiện về nhiều mặt. Cụ thể:
Nớc ta lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát điểm là nền nông nghiệp nghèo
nàn và lạc hậu, 80 % dân c nông thôn có mức thu nhập thấp. Vì vậy công nghiệp
hoá là quá trình tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết về con ngời và
khoa học công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm huy động và sử
dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để không ngừng tăng năng xuất lao động làm cho
nền kinh tế tăng trởng nhanh, từ đó nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho
nhân dân, thực hiện công bằng xã hội. Không những vậy, mà công nghiệp hoá còn

cơ, vợt qua thử thách thì mới có thể thực hiện thành công sự nghiệp này. Muốn
vậy, đòi hỏi ngoài môi trờng chính trị ổn định, phải có nguồn lực cần thiết nh
nguồn lực con ngời, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật. Các
nguồn lực này phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cùng tham gia vào quá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status