Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của
quý thầy cô trường Cao đẳng nghề Du lịch- Thương mại Nghệ An
và trường Đại học Nha Trang.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến qúy thầy cô
trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình
dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiển
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và
giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường
Đại học Nha Trang cùng qúy thầy cô trong khoa kinh tế đã tạo
nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành khóa học.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn qúy anh, chị và Ban lãnh
đạo Huyện ủy, UBND huyện Diễn Châu, Chi cục Thống kê Diễn
Châu, Ban điều tra lao động và việc làm huyện Diễn Châu, Cục
Thống kê Nghệ An, Liên Minh hợp tác xã Nghệ An… đã tạo điều
kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng
tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp qúy
báu của quý thầy cô và các bạn.
Nghệ An, tháng 7 năm 2012
Học viên
Hoàng Ngọc Thắng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện.
Học viên thực hiện luận văn
Hoàng Ngọc Thắng
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5
7. Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1. Bản chất và nội dung Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn 6
1.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn 6
1.1.2. Những nội dung cơ bản công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn. 13
1.2. Tác động và yêu cầu về nguồn nhân lực trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 20
1.2.1. Khái niệm về nguồn nhân lực 20
1.2.2. Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn 23
1.2.3. Tác động và yêu cầu về nguồn nhân lực trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 26
1.2.3.1. Tác động của nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn 26
1.2.3.2. Yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn về nguồn nhân lực 27
1.3. Kinh nghiệm phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở một số tỉnh
trong nước 28
1.3.1. Kinh nghiệm của Sơn La 28
1.3.2. Kinh nghiệm của Thanh Hóa 29
1.3.3. Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Thuận 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP NÔNG HUYỆN
DIỄN CHÂU 66
3.1. Mục tiêu tổng quát và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong
5 năm (2010 - 2015) và tầm nhìn đến năm 2020 của huyện Diễn Châu 66
3.1.1. Mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội 66
3.1.1. Mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội 66
3.1.3. Những yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển và sử dụng nguồn
lực nông thôn Diễn Châu trong giai đoạn hiện nay 69
3.2. Những giải pháp cơ bản để phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở
huyện Diễn Châu. 73
3.2.1. Phát triển mạnh nền nông nghiệp hàng hóa theo hướng toàn
diện, sản phẩm hàng hóa đa dạng, chất lượng tốt, gắn với lợi thế từng
vùng và gắn với thị trường 74
3.2.2. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 76
3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong
nông nghiệp, nông thôn, đồng thời khôi phục, phát triển các ngành
nghề truyền thống và mở thêm nghề mới cho nông dân. 80
3.2.4. Tăng cường đầu tư vốn cho phát triển kinh tế nông thôn, xây
dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn và tạo việc làm cho người lao động 82
3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo người lao động nhằm nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng dạy nghề cho nông dân 85
3.2.6. Hoàn thiện một số chính sách nhằm phát triển khả năng tạo
việc làm và nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp, nông thôn. 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
XĐGN Xóa đối giảm nghèo
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu 2005 - 2011 38
Bảng 2.2: Phân bố các làng nghề của huyện Diễn Châu 41
Bảng 2.3: Quy mô dân số huyện Diễn Châu đến 31/12/2011 phân theo
các xã và thị trấn 44
Bảng 2.4: Trình độ học vấn lao động nông thôn Diễn Châu 47
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động nông thôn huyện Diễn Châu phân theo trình
độ chuyên môn kỹ thuật 48
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế 52
Bảng 2.7: GDP nông nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp huyện Diễn
Châu thời kỳ 2005 – 2010 giá so với năm 1994 57 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thời kỳ đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu, giữ vị trí đặc biệt quan trọng
xã hội lành mạnh, ổn định, trong đó quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực " [60].
Để thực hiện chủ trương trên, một trong những vấn đề quan trọng là
phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực -
nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Diễn Châu nói riêng. Với
những lý do đó, tác giả chọn vấn đề "Phát triển nguồn nhân lực trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn huyện Diễn
Châu tỉnh Nghệ An" làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản
trị kinh doanh.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đã có
nhiều công trình khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cả về mặt lý luận
và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu của các công trình này là:
+ Làm rõ quan niệm, nội dung và biện pháp để công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
+ Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở
các vùng khác nhau trong nước.
+ Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta nói chung.
Các công trình tiêu biểu mà tác giả được biết:
- Nguyễn Văn Bích: "Đổi mới và phát triển nông nghiệp, kinh tế nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa" Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1996.
- Tiến sĩ Lê Mạnh Hùng (chủ biên): "Thực trạng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam", Nxb Thống kê, Hà Nội, 1998.
- GS.TS Nguyễn Đình Phan, GS.TS Trần Minh Đạo và TS Nguyễn
Văn Phúc (đồng chủ biên): "Những biện pháp chủ yếu thúc đẩy công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002. 4
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu:
Phân tích và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở huyện Diễn Châu và đề
xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
lực, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn huyện Diễn Châu.
* Nhiệm vụ:
Để thực hiện mục tiêu trên luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn; về nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực đối với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và yêu cầu của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đối với nguồn nhân lực.
- Đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở huyện Diễn Châu.
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp phát triển và sử dụng nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
huyện Diễn Châu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
* Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài luận văn thuộc chuyên ngành quản trị kinh doanh, nên việc
nghiên cứu đối tượng này được tiến hành dưới góc độ:
+ Coi nguồn nhân lực là một trong số các nguồn lực sản xuất. Sử dụng
nguồn nhân lực được xem xét và phân tích trong mối quan hệ ràng buộc với
các yếu tố khác trong quá trình sản xuất, đó là: Đất đai, vốn, tài nguyên, thị
nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn huyện Diễn Châu.
6
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Bản chất và nội dung Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn
1.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
Sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước đã được Đảng ta khởi xướng và
lãnh đạo từ Đại hội lần thứ III (năm 1960). Đến Đại hội lần thứ VII và VIII,
Đảng ta nhấn mạnh thêm nội dung hiện đại hóa và coi công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là con đường tất yếu của sự nghiệp đổi mới, đưa nước ta từ một nước
nông nghiệp là chủ yếu thành một nước công nghiệp. Đó cũng là con đường cơ
bản để thực hiện mục tiêu: "Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ
và văn minh". Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và X, nhất là Đại hội XI
Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 1/2011 tiếp tục khẳng định công nghiệp hóa,
hiện đại hóa vẫn là nội dung cơ bản của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Việt Nam.
Trên 30 năm đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước
ta đã bước vào giai đoạn phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Đây là sự tiếp nối đường lối và chiến
lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được xác định trong Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 của Đảng.
Chỉ có đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri
thức mới có thể đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để
đến năm 2020 nước ta cơ bản đã trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại. Tuy vậy, trong những năm đầu thế kỷ XXI, công nghiệp hóa, hiện đại
với các ngành kinh tế phát triển, một hệ thống hạ tầng cơ sở kinh tế và xã hội
dần dần được hoàn chỉnh theo hướng hiện đại hóa, các lĩnh vực hoạt động văn
hóa, giáo dục, y tế được nâng cấp, các quan hệ xã hội được hoàn thiện, tạo ra
một lối sống công nghiệp năng động, cởi mở, văn minh [54, tr. 26-27].
Nhóm các nhà nghiên cứu khác, về cơ bản tán đồng với quan điểm trên
và nhấn mạnh trong ba mặt biểu hiện (đặc trưng điển hình) của công nghiệp
hóa nông thôn nêu dưới đây đã bao hàm cả yếu tố hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn: 8
Công nghiệp hóa nông thôn phản ánh sự biến đổi toàn diện trên tất cả các
mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị của một vùng xã hội nông thôn. Nó
khác với công nghiệp hóa nông nghiệp ở chỗ công nghiệp hóa nông nghiệp
phản ánh sự biến đổi chỉ đối với một ngành cụ thể - ngành nông nghiệp (bao
gồm cả nông - lâm - thủy sản). Tất nhiên nói như vậy cũng chỉ có ý nghĩa
tương đối, bởi lẽ khi nông nghiệp được công nghiệp hóa chắc chắn sẽ động tới
các mặt khác của xã hội nông thôn.
Công nghiệp hóa nông thôn phản ánh sự thay đổi một cách căn bản kết
cấu kinh tế - xã hội nông thôn. Kết cấu kinh tế của một vùng nông thôn được
công nghiệp hóa phản ánh một cơ cấu ngành tích cực, trong đó có một nền
nông nghiệp đa dạng đã được công nghiệp hóa ở trình độ cao là nền tảng, một
nền sản xuất công nghiệp ngày càng tiên tiến và một hệ thống dịch vụ hiệu
quả. Về kết cấu xã hội, đặc biệt là kết cấu lao động cũng có sự thay đổi: Tỷ
trọng lao động nông nghiệp ngày càng giảm và tỷ trọng lao động trong công
nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng.
Công nghiệp hóa nông thôn còn được phản ánh qua sự phát triển bằng
một hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng ngày càng hiện đại; đồng
thời các lĩnh vực hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế có sự biến đổi rõ nét về
chất, các quan hệ xã hội được hoàn thiện, một lối sống công nghiệp văn minh
là quá trình cần được thực hiện một cách liên tục vì luôn có những tiến bộ kỹ
thuật mới xuất hiện và được ứng dụng trong sản xuất.
Hiện đại hóa nông thôn là quá trình liên tục nâng cao trình độ khoa học
- kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và đời sống ở nông thôn, tạo ra một nền
sản xuất trình độ ngày càng cao, cuộc sống ngày càng văn minh và tiến bộ.
Hiện đại hóa nông thôn không chỉ bao gồm công nghiệp hóa, nâng cao trình độ
kỹ thuật công nghệ và tổ chức trong các lĩnh vực khác trong sản xuất vật chất ở
nông thôn mà còn bao gồm cả việc không ngừng nâng cao đời sống văn hóa -
tinh thần, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội: Hệ thống giáo dục đào
tạo, y tế và các dịch vụ phục vụ đời sống nông thôn. Về bản chất, hiện đại hóa
là quá trình phát triển toàn diện có kế thừa ở nông thôn. Hiện đại hóa hoàn toàn
không có nghĩa là xóa bỏ toàn bộ những gì đã tạo dựng trong quá khứ, càng
không có nghĩa là phải đưa toàn bộ công nghệ, thiết bị tiên tiến và hiện đại vào
nông thôn ngay một lúc mà là tận dụng, cải tiến, hoàn thiện, từng bước nâng 10
cao trình độ khoa học - kỹ thuật - công nghệ và tổ chức quản lý nền sản xuất và
đời sống xã hội ở nông thôn lên ngang tầm với trình độ thế giới.
Từ những phân tích trên, ta thấy vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn liên quan đến 4 khía cạnh có nội dung khác nhau, có
liên quan chặt chẽ với nhau, đó là: công nghiệp hóa nông nghiệp, công nghiệp
hóa nông thôn, hiện đại hóa nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn. Bốn khái
niệm trên có quan hệ mật thiết với nhau: ở công nghiệp hóa nông thôn bao
hàm công nghiệp hóa nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn bao hàm hiện
đại hóa nông nghiệp và giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa cũng có quan
hệ mật thiết với nhau. Công nghiệp hóa đã phần nào phản ánh trình độ nhất
định của hiện đại hóa và ngược lại. Hiện đại hóa là yêu cầu đối với công
nghiệp hóa nhất là trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên
thế giới đang phát triển nhanh như vũ bão; xu thế toàn cầu hóa kinh tế và hội
điểm cần quán triệt để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn thời kỳ 2001 - 2010 là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Phát triển công nghiệp, dịch vụ phải gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ đắc lực và
phục vụ có hiệu quả cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát huy nguồn lực con
người, ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học, công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường để
sản xuất hàng hóa quy mô lớn với chất lượng và hiệu quả cao, bảo vệ môi trường,
phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp nông thôn
bền vững.
- Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực bên
ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng
vững chắc; phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa, các loại hình
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quyết việc làm,
xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống 12
vật chất và văn hóa của người dân nông thôn, nhất là đồng bào các dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa và thuần
phong mỹ tục.
- Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân
dân, thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã
hội của cả nước, của các ngành, các địa phương. Đầu tư phát triển kinh tế - xã
Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập
trung chuyên canh. Đảm bảo an toàn về lương thực quốc gia, tạo ra nông sản
hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường. Phát triển các ngành nghề, làng nghề
truyền thống và làng nghề mới và thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới
hóa, ứng dụng thành tựu sinh học, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế,
xã hội, xây dựng nông thôn mới văn minh và hiện đại [43, tr. 87-88].
Tháng 11/1998, Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành
Nghị quyết số 06/NQ-TW về một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn
đã khẳng định:
Đưa nông nghiệp và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định chính trị, kinh tế, xã
hội, củng cố liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa.
Sau 5 năm thực hiện, nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn đã được cụ thể hóa từng bước. Văn kiện Đại hội lần thứ IX
của Đảng nêu rõ:
Tiếp tục phát triển và đưa nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp lên một
trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ
sinh học; đẩy mạnh thủy lợi hóa, cơ giới hóa, điện khí hóa; quy hoạch sử dụng
đất hợp lý; đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập trên đơn vị
diện tích; giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ nông sản hàng hóa. Đầu tư nhiều hơn
cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội ở nông thôn. Phát triển công
nghiệp, dịch vụ các ngành nghề đa dạng, chú trọng công nghiệp chế biến, cơ
khí phục vụ nông nghiệp, các làng nghề, chuyển một bộ phận quan trọng lao
động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều việc làm 14
mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống nông dân và dân
15
Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và
dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp. Sớm khắc phục
tình trạng manh mún về đất canh tác của các hộ nông dân, khuyến khích xã
viên dồn điền đổi thửa, cho thuê, góp vốn cổ phần bằng đất; phát triển các khu
nông nghiệp công nghệ cao, vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung, doanh
nghiệp công nghiệp và dịch vụ gắn với hình thành các ngành nghề, làng nghề,
hợp tác xã, trang trại, tạo ra những sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện tốt chương trình bảo vệ và phát triển rừng; đổi mới chính
sách giao đất, giao rừng, bảo đảm cho người làm nghề rừng có cuộc sống ổn
định và được cải thiện. Phát triển rừng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế
biến lâm sản có công nghệ hiện đại.
Phát triển đồng bộ và có hiệu quả nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản. Coi trọng khâu sản xuất và cung cấp giống tốt, bảo vệ môi
trường, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.
Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm,
khuyến ngư, công tác thú y bảo vệ thực vật và các dịch vụ kỹ thuật khác ở
nông thôn. Chuyển giao nhanh và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công
nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp; chú trọng các khâu giống, kỹ thuật
canh tác, nuôi trồng, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến.
Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn. Thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc
sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh. Hình thành các khu dân cư, đô
thị hóa với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ như: thủy lợi, giao thông,
điện, nước sạch, cụm công nghiệp, trường học, trạm y tế, bưu điện, chợ. Phát
huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa, nâng cao trình
độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tín dị đoan; đảm bảo an ninh,
trật tự an toàn xã hội.
Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở các
nông nghiệp toàn diện, hiện đại và sản xuất hàng hóa lớn, đất đai là yếu tố
quyết định và quan trọng hàng đầu, do đó quan điểm của Đảng là “khuyến
khích tập trung ruộng đất, phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù
hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng”[48, tr.114]; “Trên cơ sở tích tụ đất
đai, đẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện đại (nhất là công nghệ sinh 17
học); bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ
hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hoá, khu nông nghiệp công
nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn”[48, tr.195-196]. Trong sản xuất nông
nghiệp toàn diện, lúa gạo là mặt hàng quan trọng đối với an ninh lương thực
quốc gia và đem lại giá trị xuất khẩu cao, quan điểm của Đảng: “Giữ vững diện
tích đất trồng lúa theo quy hoạch”[48, tr.196]; “Kiểm soát chặt chẽ việc
chuyển đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác
đi đôi với việc bảo đảm lợi ích của người trồng lúa và địa phương trồng
lúa”[48, tr.196]. Đối với các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi
thế khác cũng cần mở rộng diện tích, áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất,
chất lượng. Đối với ngành chăn nuôi cần mở rộng theo phương thức công
nghiệp, bán công nghiệp với công nghệ tiên tiến. Một yếu tố quan trọng khác
đối với sản xuất nông nghiệp toàn diện, hiện đại và sản xuất hàng hóa lớn là sự
hỗ trợ và đầu tư đối với nông nghiệp, Đảng ta xác định: “Thực hiện gắn kết
chặt chẽ nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước; phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn; phát triển các hiệp
hội nông dân; tiếp tục đổi mới, xây dựng mô hình tổ chức để phát triển kinh tế
hợp tác phù hợp với cơ chế thị trường; phát triển các hình thức bảo hiểm phù
hợp trong nông nghiệp; đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện
đại trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất”[48, tr.196].
Thứ hai: Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân, chủ thể
của quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Trong toàn bộ quá trình phát