Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần nam việt (NAVIBANK) chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

-------  -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT

Đ

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S Ngô Minh Tâm

Đậu Thị Liên

h

trang bị những kiến thức nền tảng giúp em tự tin bước vào đời.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo – Thạc sỹ Ngô Minh Tâm, giảng viên trực
tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn
giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Đồng thời, em cũng xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo chi nhánh ngân hàng
Navibank Huế đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập. Đặc biệt là cô chú,

Đ

anh chị trong phòng quan hệ khách hàng đã hướng dẫn, cung cấp số liệu, hướng dẫn
tận tình và thân thiện.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi sai sót, em rất
mong nhận được sự góp ý, sửa chữa của thầy cô cũng như cô chú, anh chị trong chi
nhánh để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 8 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đậu Thị Liên

SVTH: Đậu Thị Liên


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
**************


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Huế, ngày tháng năm 2014
Lãnh đạo doanh nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu. ..................................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 3

tế
H
uế

4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
5.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................... 3
5.2. Phương pháp tính toán số liệu .................................................................................. 3

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Navibank .................................................... 27
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Navibank chi nhánh Huế giai
đoạn 2011 – 2013. ......................................................................................................... 30
2.2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng các nhân của
ngân hàng TMCP Navibank chi nhánh Thừa Thiên Huế .............................................. 37
2.2.1. Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nam Việt chi
nhánh Huế ...................................................................................................................... 37
2.2.2 Phân tích chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng Navibank chi nhánh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................. 41

tế
H
uế

2.2.3. Dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Navibank chi nhánh Huế giai đoạn .... 48
2011 – 2013 ................................................................................................................... 48
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng TMCP Navibank chi nhánh Huế .................................................................. 49

ại
họ
cK
in
h

2.3.1. Chính sách tín dụng ............................................................................................. 49

Navibank chi nhánh Thừa Thiên Huế ........................................................................... 61
3.2.2. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ............................................................. 63
3.2.3. Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Navibank chi nhánh Thừa Thiên Huế ............ 64
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ....................................................................... 68

tế
H
uế

3.1 Kiến nghị ................................................................................................................. 68
3.1.1. Đối với ngân hàng TMCP Navibank chi nhánh Thừa Thiên Huế ....................... 68
3.1.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước ............................................................. 69
3.1.3. Kiến nghị đối với chính phủ ................................................................................ 70

ại
họ
cK
in
h

3.2. Kết luận................................................................................................................... 71

Đ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 73

SVTH: Đậu Thị Liên




Đ

Biểu đồ 2.10. Hệ số thu nợ KHCN của chi nhánh giai đoạn 2011 – 2013

SVTH: Đậu Thị Liên


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Bảng xếp hạng tín dụng của Moody’s và Standard.
Bảng 1.2. Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương pháp
định lượng
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng Navibank chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Ngân Hàng Navibank chi nhánh Thừa Thiên
Huế

2013

tế
H
uế

Bảng 2.2. Tình hình cho vay tại chi nhánh Navibank Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011Bảng 2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh củachi nhánh Navibank chi nhánh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2011- 2013

ại

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KHCN – Khách hàng cá nhân
NHNN – Ngân hàng nhà nước
NHTM – Ngân hàng thương mại
TCTD – Tổ chức tín dụng
CTCP – Công ty cổ phần
TTH – Thừa Thiên Huế
TLDP – Tỷ lệ dự phòng

TGTT – Tiền gửi thanh toán
TGTK – Tiền gửi tiết kiệm
HĐKD – Hoạt động kinh doanh

ại
họ
cK
in
h

CN – Chi nhánh

tế
H
uế

TCKT – Tổ chức kinh tế

ĐVT – Đơn vị tính

một đất nước, hệ thống ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng. Thị trường ngân

tế
H
uế

hàng cũng đã có nhiều khởi sắc, đánh dấu bước phát triển mới cả về chất lẫn về lượng
của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Với đặc thù là một lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy
cảm, rủi ro ngân hàng là yếu tố không thể tránh khỏi và có khả năng trở thành nguy cơ

ại
họ
cK
in
h

gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự bền vững của các ngân hàng nói riêng, thị trường
tài chính và nền kinh tế nói chung.

Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm
tỷ trọng chủ yếu (60% – 80%) trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động
này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam.
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng
nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm

Đ

kiểm soát của con người. Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực
quản trị rủi ro tín dụng nằm ở khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận
được nhờ xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả, hạn chế được những rủi ro tín


Nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần
Nam Việt. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng tại ngân hàng Navibank.
2.2. Mục tiêu cụ thể

ngân hàng.

ại
họ
cK
in
h

 Hệ thống hóa những vấn đề về hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của
 Làm rõ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Navibank chi
nhánh TTH

 Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Navibank chi

Đ

nhánh TTH

3. Câu hỏi nghiên cứu
-

Những lý luận và thực tiễn nào liên quan đến rủi ro tín dụng và hoạt động quản


khách hàng cá nhân và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại
ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế trong 3 năm
2011, 2012, 2013.

17/5/2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu

tế
H
uế

 Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/2/2014 đến ngày

Thu thập số liệu thứ cấp: Tài liệu thu thập từ các số liệu thống kê trên các báo cáo

ại
họ
cK
in
h

thường niên của phòng tài chính, phòng giao dịch của ngân hàng Navibank chi nhánh
Thừa Thiên Huế. Ngoài ra còn thu thập nguồn tài liệu, số liệu được công bố qua sách
báo, tạp chí, trên các phương tiện thông tin đại chúng…
5.2. Phương pháp tính toán số liệu

Luận văn sử dụng phương pháp xử lý, tính toán, so sánh, phân tích sự biến động
của số liệu đã thống kê theo thời gian: sàng lọc số liệu được theo yêu cầu của nghiên


Thiên Huế.

tế
H
uế

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và định
hướng kinh doanh trong ngân hàng TMCP Navibank chi nhánh Thừa Thiên Huế

Đ

ại
họ
cK
in
h

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1.2. Tín dụng ngân hàng

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Đ

-

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là một sản phẩm của nền kinh tế hàng
hóa. Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh “credo” có nghĩa là tin tưởng – tín nhiệm. Xét
trên góc độ ngân hàng, mà cụ thể là chức năng của nó, thì tín dụng được hiểu là: Tín
dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và
các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế
khác), trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên cho vay trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho
vay khi đến hạn thanh toán.
-

Đặc trưng cơ bản của tín dụng ngân hàng

SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

 Tín dụng có lòng tin:

cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà cửa và bất động sản khác.
• Cho vay nông nghiệp: loại vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất.
• Cho vay công nghiệp và thương mại: loại vay giúp doanh nghiệp trang trải các

Đ

chi phí trong sản xuất.

• Cho vay cá nhân: là loại cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
• Cho vay với các tổ chức tài chính: là loại tín dụng dành cho tín dụng ngân hàng,
công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
• Tài trợ thuê mua: tín dụng ngân hàng mua máy móc thiết bị…cho khách hàng thuê.
• Cho vay khác: gồm các loại không xếp hạng ở trên và các khoản cho vay chứng khoán.
Xét theo thời hạn tín dụng gồm 3 loại:
• Cho vay ngắn hạn: loại cho vay kéo dài đến 12 tháng
• Cho vay trung hạn: loại vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.
• Cho vay dài hạn: loại vay có thời hạn trên 5 năm.
SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

Xét theo tài sản đảm bảo tín dụng gồm 2 loại:
• Cho vay có bảo đảm: biểu hiện ở việc cầm giữ vật thế chấp, cầm cố nào đó
hoặc qua một bảo lãnh bên thứ ba. Áp dụng với khách hàng có sự yếu kém về tài chính
hoặc kỳ hạn cho vay dài hoặc do tâm lý ngân hàng không đánh giá được ý chí trả nợ từ

1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng NHTM

Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất
mất mát, nguy hiểm. Nó được xem là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến. Đó

Đ

là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến.
Theo quan điểm hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất
mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, các nghiên cứu và thống kê cho thấy rủi
ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động của ngân hàng. Kinh doanh
ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản
chất ngân hàng. P.Volker, cựu chủ tịch cục dự trữ liên bang mỹ (FED) cho rằng: “Nếu
ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”.

SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra
khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo
thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn
xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Bank

 Thứ hai, rủi ro mang tính khách quan: việc rủi ro có xuất hiện hay không, ảnh
hưởng như thế nào… thì đều nằm ngoài sự kiểm soát cũng như ý muốn của con người
(đối tượng chịu rủi ro). Rủi ro này rất khó nắm bắt, kiểm soát hay điều chỉnh kết quả.

Đ

 Thứ ba, rủi ro có tính không chắc chắn (tính không thể đoán trước được) tức là
trong cùng một điều kiện như nhau, rủi ro có thể xuất hiện hoặc không. Rủi ro có thể
xảy ra bất ngờ, không thể dự đoán trước được một cách chính xác là nó xảy ra khi nào,
ở đâu, với ai và mức độ ra sao…
 Thứ tư, rủi ro có tính “hai mặt” – vừa tích cực, vừa tiêu cực: đây là đặc trưng
cơ bản quan trọng thứ hai của rủi ro. Tính “không thể đoán trước được” điều gì xảy ra
trong tương lai cho thấy con người không thể biết được kết quả đó sẽ có lợi hay không
có lợi.
-

Các thành phần của rủi ro

SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm

Rủi ro gồm hai thành phần cơ bản là tần suất xảy ra rủi ro và mức độ nghiêm trọng
của rủi ro.
 Tần suất xảy ra rủi ro (Frequency/probadility): là số lần xảy ra rủi ro trong một

ngân hàng.
-

Rủi ro bất khả kháng

Rủi ro bất khả kháng là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng không thể dự đoán được

Đ

hoặc không thể dự đoán một cách chính xác nhất ảnh hưởng của chúng. Loại rủi ro này
thường do các yếu tố khách quan gây nên như yếu tố môi trường tự nhiên, môi trường
xã hội, môi trường chính trị và chính khách hàng vay vốn ngân hàng.
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng có thể chia ra thành:
-

Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là hình thức rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế
trong quá trình đánh giá, phân tích tín dụng và xét duyệt khi ngân hàng lựa chọn
những phương án cho vay; hình thức rủi ro này phát sinh từ những tiêu chuẩn đảm bảo
như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm
bảo, hình thức đảm bảo, mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp
-



-

Do sự biến động nhanh và không dự đoán được thị trường thế giới. Nền kinh tế
Việt Nam lệ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu quan trọng như sắt, thép,
dầu, phân bón,…và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày, nông sản
hay bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của nước nhập khẩu như hạn ngạch, kiện bán
phá giá, đánh thuế…

Đ

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng
khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những
khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ.
-

Môi trường luật pháp chưa thuận lợi

Sự bất lợi của môi trường pháp lý, sự kém hiệu quả của cơ quan quản lý các cấp
trong việc triển khai các quy định của luật pháp sẽ đẩy ngân hàng vào điều kiện kinh
doanh tín dụng với nhiều rủi ro. Loại rủi ro này phát sinh do chính phủ ban hành các
chính sách thuế, chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của nhà nước, các quy
định về đất đai nhà ở. Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN vẫn chưa chặt chẽ và
còn nhiều thiếu sót. Hoạt động thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động
SVTH: Đậu Thị Liên

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

cK
in
h

hàng vào tình trạng cấp tín dụng trong điều kiện thông tin không hoàn hảo, gây rủi ro
cho ngân hàng.

 Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ ngân hàng
-

Chưa chấp hành ngiêm chỉnh quy trình duyệt, cấp tín dụng

Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay,
chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu

Đ

hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng. Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và
cá nhân, việc cho vay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm mà chưa áp dụng các công cụ
chấm điểm tín dụng.
-

Thiếu thông tin về khách hàng

Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và
đánh giá khách hàng…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án cho vay.
Ngân hàng có thể xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án
kinh doanh của khách hàng.
-



Khách hàng sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng không đúng với những gì đã kê
khai với ngân hàng, không có thiện chí trả nợ, tạo hồ sơ giả, hợp đồng mua bán vòng
vo nhằm vay vốn ngân hàng.
-

Do quy mô kinh doanh của khách hàng

ại
họ
cK
in
h

Quy mô kinh doanh nhỏ, nguồn vốn ít nên khó có thể tạo ra sản phẩm mang tính
cạnh tranh cao. Khi mở rộng kinh doanh thì đa phần mở rộng về tài sản vật chất chứ
không đầu tư đổi mới quá trình quản lý, bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế
toán,…
-

Khách hàng không tuân thủ các thủ tục

Không tuân thủ các chuẩn mực kế toán, không có thói quen ghi chép rõ ràng, đầy

Đ

đủ các sổ sách kế toán làm cho ngân hàng khó đánh giá tình hình tài chính của khách
hàng cũng như doanh nghiệp.
1.1.2.5. Tác động của rủi ro tín dụng
-

NHTM. Theo Merna & F.Al – Thani(2005), quản trị rủi ro là một quy trình cho phép

tế
H
uế

xác định đánh giá, hoạch định và quản lý các loại rủi ro. Do đó quản trị rủi ro phải
hướng tới 3 mục tiêu. Thứ nhất, phải xác định được rủi ro. Thứ hai, thực hiện phân
tích khách quan về các loại rủi ro đặc thù đối với tổ chức và ứng phó với những rủi ro
đó theo một phương pháp hữu hiệu và đặc biệt.

ại
họ
cK
in
h

Các nhà quản trị cần nhận thức được không có một quá trình quản trị rủi ro nào có
thể tạo ra một môi trường hoàn toàn không có rủi ro. Điều quan trọng là quản trị rủi ro
giúp quá trình điều hành quản lý hiệu quả hơn trong môi trường rủi ro. Hiểu một cách
đơn giản, quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM sử dụng các nguyên lý, các
phương pháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh ngân hàng
của mình để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín

Đ

dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác đồng thời nâng cao sức mạnh và uy tín
của ngân hàng trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
1.1.3.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng luôn gây tổn thất cho các NHTM. Nghiên cứu Corsetti (1998) cho

tế
H
uế

thanh khoản của các ngân hàng cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngân
hàng.
-

Quản trị rủi ro tốt giúp ngân hàng nắm bắt thời cơ, ổn định tình hình kinh tế xã

hội của đất nước, khu vực. Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế ổn định và bền
vững, tạo lòng tin cho khách hàng với cộng đồng cũng như với các tổ chức quốc tế.

ại
họ
cK
in
h

1.1.3.3. Nội dung của quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
 Nhận diện rủi ro

Nhận diện rủi ro tín dụng là bước đầu tiên quan trọng nhất để có một chu trình
quản trị rủi ro tín dụng. Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc: theo dõi,
xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của
ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, dự báo được những rủi ro mới có thể

Đ

xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát

H
uế

của các chương trình kiểm tra rủi ro đòi hỏi việc xây dựng những tiêu chuẩn đối với
các chương trình này, trong đó bao gồm cả việc lựa chọn và phân tích thông tin.
1.1.4. Các yếu tố đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
1.1.4.1. Lượng hóa rủi ro tín dụng

ại
họ
cK
in
h

 Mô hình chất lượng

Phương pháp này đi sâu vào nghiên cứu 5 nhóm chỉ tiêu (phương pháp 5C)
Capacity – Cash flow (Năng lực – luồng tiền dự tính trả nợ). Đây là yếu được
coi là quan trọng nhất trong 5 yếu tố. Năng lực đề cập đến khả năng điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay đúng kỳ hạn của khách hàng.
Capital (Vốn). Là số vốn mà khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ

Đ

yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn. Vốn chủ sở hữu có thể được
huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoản vay của ngân
hàng.
Collateral (Tài sản thế chấp). Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của khách
hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng trả nợ. Ngân hàng được đảm bảo
quyền ưu tiên xử lý tài sản của khách hàng trước các chủ nợ khác.


X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản”

X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

ại
họ
cK
in
h

X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm nguy cơ vỡ nợ cao.
Z 2.675: khách hàng không có khả năng trả nợ

Đ

Bất kỳ khách hàng nào có điểm số Z 1,81.
 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Đây là phương pháp cho điểm để xử lý các đơn vay của người tiêu dùng như: mua
sắm xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản và kinh doanh nhỏ. Các yếu tố quan
trọng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: mua xe hơi, trang thiết bị
gia đình, bất động sản,…Mô hình này thường sử dụng 7 – 12 hạng mục, mỗi hạng mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status