TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
MSSV: 4114214
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Phương Dung
i
TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu phân tích
trong đề tài hoàn toàn trung thực và đều được cung cấp bởi ngân hàng TMCP Bảo
Việt, chi nhánh Cần Thơ, các kết quả ngiên cứu trong đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào khác.
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Phương Dung
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng .................................... 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 10
2.2.1 Phương pháp thu thấp số liệu....................................................................... 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
CHI NHÁNH CẦN THƠ ..................................................................................... 12
3.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Bảo Việt ............................................ 12
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Bảo Việt.................................................... 12
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bảo Việt, chi nhánh
Cần Thơ ................................................................................................................ 13
3.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 15
iv
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .................................................................................... 15
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ........................................................... 15
3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 20112013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................. 17
3.3.1 Phân tích thu nhập........................................................................................ 20
3.3.2 Phân tích chi phí .......................................................................................... 22
3.3.3 Phân tích lợi nhuận ...................................................................................... 24
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng TMCP Bảo Việt – chi nhánh Cần
Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................ 25
3.4.1 Thuận lợi ...................................................................................................... 25
3.4.2 Khó khăn ...................................................................................................... 26
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BẢO VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 .......................................................................... 27
4.1 Tổng quát tình hình nguồn vốn tại ngân hàng giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng
đầu năm 2014 ........................................................................................................ 27
5.1.3 Linh hoạt trong quyết định cho vay các dự án có tính khả thi cao .............. 64
5.2 Chú trọng thực hiện marketing ngân hàng ..................................................... 64
5.2.1 Thường xuyên nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh ....... 64
5.2.3 Tăng cường quảng bá hình ảnh và giới thiệu sản phẩm tín dụng cá nhân... 65
5.2.4 Thường xuyên đưa ra các chương trình ưu đãi và tri ân khách hàng .......... 65
5.3 Cải thiện sản phẩm tín dụng cá nhân cũ và thường xuyên phát triển sản phẩm
tín dụng cá nhân mới............................................................................................. 66
5.4 Tăng cường đào tạo nhân sự cho phòng khách hàng cá nhân ........................ 66
5.5 Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động huy động vốn .................................................. 66
5.6 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ................................................................. 67
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 68
6.1 Kết luận ........................................................................................................... 68
6.2 Kiến nghị......................................................................................................... 69
6.2.1 Đối với ngân hàng Nhà Nước ...................................................................... 69
6.2.2 Đối với Chính Phủ ....................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 70
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
_________________________________________________________________
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bảo Việt – Cần
Thơ qua 3 năm 2011- 2013 ................................................................................... 18
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bảo Việt – Cần
Thơ 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................... 19
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng TMCP Bảo Việt – Cần Thơ qua 3
năm 2011 – 2013................................................................................................... 28
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng TMCP Bảo Việt – Cần Thơ 6 tháng
Hình 3.4 Biểu đồ tình hình lợi nhuận của ngân hàng BAOVIET Bank Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................................... 24
Hình 4.1 Biểu đồ tình hình nguồn vốn của ngân hàng BAOVIET Bank - Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................................... 30
Hình 4.2 Biểu đồ tình hình vốn huy động của ngân hàng BAOVIET Bank – Cần
Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................ 32
Hình 4.3 Biểu đồ tình hình doanh số cho vay theo đối tượng tại ngân hàng
BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...... 36
Hình 4.4 Biểu đồ tình hình doanh số thu nợ theo đối tượng tại ngân hàng
BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...... 39
Hình 4.5 Biểu đồ tình hình dư nợ theo đối tượng tại ngân hàng BAOVIET Bank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 40
Hình 4.6 Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân theo thời gian tại ngân hàng
BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...... 44
Hình 4.7 Biểu đồ doanh số thu nợ cá nhân theo thời gian tại ngân hàng
BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...... 45
Hình 4.8 Biểu đồ dư nợ cá nhân theo thời gian tại ngân hàng BAOVIET Bank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 46
Hình 4.9 Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại ngân
hàng BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 ..... 50
Hình 4.10 Biểu đồ doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại ngân
hàng BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 ..... 52
Hình 4.11 Biểu đồ dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn tại ngân hàng
BAOVIET Bank - Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 .............. 53
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP
: Thương mại cổ phần
Kiên Long Bank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
Sacombank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Pvcom Bank
:Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam
VNĐ
: Việt Nam đồng
DV
: Dịch vụ
KDNH
: Kinh doanh ngoại hối
HĐ
: Hoạt động
DPRR
hoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng nóng hơn bao giờ hết.
Với sự phát triển không ngừng về số lượng, loại hình ngân hàng TMCP
đang chiếm quy mô lớn nhất và được xem là tối ưu nhất trong số các loại hình
ngân hàng tại Việt Nam. Nằm trong nhóm các ngân hàng TMCP tại Việt Nam,
tuy ra đời trễ hơn so với các đối thủ trong ngành nhưng Ngân hàng TMCP Bảo
Việt với sự hợp tác của các cổ đông có nhiều uy tín trên thị trường đã tạo nên sức
mạnh và tiền đề lớn để ngân hàng hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng hàng
đầu cả nước. Cùng với các đối thủ cạnh tranh, Ngân hàng TMCP Bảo Việt đã và
đang tiếp tục phát huy, không ngừng nâng cao hoạt động tín dụng cũng như chất
lượng tín dụng để nhằm phát triển một cách bền vững. Đối tượng tín dụng tại
ngân hàng bao gồm cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, do chịu sự ảnh hưởng từ
cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, đến nay nền kinh tế Việt Nam vẫn chưa hồi
phục một cách hoàn toàn lại chịu thêm ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng nợ công ở
Châu Âu năm 2012 đã làm cho nền kinh tế trong nước, cụ thể là các doanh nghiệp
sản xuất hàng hóa gặp rất nhiều khó khăn do hàng hóa xuất khẩu bị tiêu thụ chậm.
Đồng thời, sức tiêu thụ trong nước đang giảm làm các doanh nghiệp không mấy
tha thiết với việc xin vay vốn mở rộng hoạt động kinh doanh. Song song với việc
hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thấp thì việc thúc đẩy hoạt động tín
dụng cá nhân trong giai đoạn này là cần thiết cho nền kinh tế nhằm khuyến khích
1
cá nhân tiêu dùng và đầu tư, bởi lẽ tiêu dùng, đầu tư càng nhiều thì sản xuất càng
nhiều như vậy kinh tế mới phát triển. Nhận thấy được tầm quan trọng trong việc
nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân, nên em lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt
động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt, Chi nhánh Cần Thơ” làm
luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì hoạt động cấp tín
dụng tại ngân hàng thương mại được định nghĩa là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo
nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
2.1.1.1 Cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
2.1.1.2 Chiết khấu
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến
hạn thanh toán.
2.1.1.3 Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc
các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo
hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2.1.1.4 Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng theo thỏa thuận.
2.1.2 Nguyên tắc và chức năng của tín dụng
2.1.2.1 Nguyên tắc tín dụng
Các ngân hàng thương mại xem nguyên tắc tín dụng là cơ sở quyết định cho
2.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong
phú.Vì vậy, để quản lý một cách hiệu quả, các nhà kinh tế dựa vào nhiều cơ sở
khác nhau để phân loại hoạt động này. Ở nước ta, các ngân hàng thương mại phân
loại tín dụng chủ yếu theo 3 căn cứ như sau:
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia làm 3 loại: tín dụng ngắn
hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
4
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động và phục vụ nhu cầu sinh
hoạt cá nhận.
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn.
2.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng, tín dụng cũng được chia thành 3 loại chính:
tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng và tín dụng học tập.
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng
hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của cá nhân.
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học tập của
của các nhân viên thẩm định lẫn người lãnh đạo.
Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số
liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích của thẩm định tín dung
trước khi cho vay là xác định giới hạn an toàn của hoạt động tín dụng. Công việc
chi tiết trong thẩm định vay vốn bao gồm: đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh
của khách hàng, phân tích tình hình tài chính của khách hàng và đánh giá đảm
bảo tín dụng.
Sau khi thẩm định xong hồ sơ vay vốn, ngân hàng sẽ phải ra quyết định và
thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng. Trường hợp
đồng ý cho vay, ngân hàng thông báo cho khách hàng đến ký hợp đồng tín dụng.
Ngược lại, ngân hàng thông báo cho khách hàng và nêu rõ lý do không cho vay
vốn.
Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng với khách hàng.
Sau khi đưa ra quyết định cho vay thì hợp đồng tín dụng, thế chấp, cầm cố
sẽ được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên các nội dung thỏa thuận
bao gồm: hạn mức tín dụng, thời hạn tín dụng và lãi suất tín dụng.
Bước 4: Giải ngân
Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng, ngân hàng thực hiện phát
tiền vay cho khách hàng theo đúng tiến độ đã thỏa thuận trên hợp đồng.
6
Bước 5: Kiểm tra giám sát
Kiểm tra giám sát là quá trình thực hiện các bước công việc theo dõi và đôn
đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và
lãi đúng thời hạn. Đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay sử
dụng vốn không đúng mục đích đã thỏa thuận ban đầu hay không thực hiện việc
trả nợ gốc và lãi đúng hạn như đã cam kết.
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi
biết và không thể biết về việc bên bảo đảm không có quyền dùng tài sản để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ đan sự.
+ Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện
có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.
Các biện pháp để thực hiện giao dịch bảo đảm được nêu trong Nghị định
bao gồm: cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc, ký cược; ký quỹ; bảo lãnh và
tín chấp. Theo Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11, ta tìm hiểu những nét cơ bản về
mỗi biện pháp như sau:
2.1.5.1 Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu
của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng
hoặc ghi trên hợp đồng chính. Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển
giao tài sản cho bên nhận cầm cố và thời hạn cầm cố do các bên thỏa thuận hoặc
đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.
2.1.5.2 Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu
của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế
chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Trong trường hợp
thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ đó cũng thuộc tài
sản thế chấp; nếu thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ
đó thuộc tài sản thế chấp, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Tài sản thế chấp
cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai. Việc thế chấp quyền sử dụng đất
được thực hiện theo quy định tại điều 715 đến điều 721 của Bộ luật dân sự hoặc
các quy định khác của pháp luật có lien quan.
2.1.5.3 Đặt cọc, ký cược
+ Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí
hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm
giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.
Tổng dư nợ
Chỉ số 1 (%) =
100%
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng cho vay của ngân hàng đối với nguồn vốn
huy động.
9
2.1.6.2 Tổng dư nợ / Tổng tài sản có
Tổng dư nợ
Chỉ số 2 (%) =
100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này tính toán mức độ đầu tư của ngân hàng thương mại vào hoạt
động tín dụng, giúp nhà phân tích xác định quy mô tín dụng của ngân hàng.
2.1.6.3 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) =
100%
Doanh số cho vay
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng.
2.1.6.4 Tỷ lệ nợ xấu
Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý, tính toán theo 2 phương pháp so
sánh số tuyệt đối và sánh số tương đối. Sau đó, số liệu sau khi xử lý sẽ được sử
dụng để so sánh với nhau nhằm cho ta thấy rõ tình hình hoat động kinh doanh và
tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng biến động như thế nào qua 3 năm từ
năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013.
- Phương pháp số tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ
tiêu giữa 2 kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc.
Y = Y 1 – Y0
Với Y1: trị số phân tích
Y0: trị số gốc
Y: trị số so sánh
- Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phầm trăm (%) của chỉ tiêu kỳ
phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc, thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số
chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Y1
Y=
Y
100
0
CHƯƠNG
3
11
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
CHI NHÁNH CẦN THƠ
vận hành để giúp hoạt động kinh doanh ngày một hiệu quả. Để tạo sự khác biệt và
tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ, ngân hàng đưa ra chiến lược phát triển đa
12
dạng sản phẩm, dịch vụ chất lượng, nâng cao ứng dụng tiện ích của ngân hàng
hiện đại. Thêm vào đó, ngân hàng tích cực đẩy mạnh liên kết giữa ngân hàng bán
lẻ và ngân hàng doanh nghiệp, tăng cường hợp tác với các thành viên thuộc tập
đoàn Bảo Việt để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ liên kết toàn diện. Đặc biệt,
ngân hàng chú trọng các hoạt động mang lại sự hài lòng cho khách hàng và tiếp
tục các hoạt động hướng đến cộng đồng xã hội có ý nghĩa và thiết thực.
Năm 2013, tuy hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế ngành ngân hàng tiếp
tục gặp nhiều khó khăn nhưng với những biện pháp kinh doanh phù hợp, ngân
hàng vẫn tăng trưởng cẩn thận và vững chắc. Đây là năm bản lề để BAOVIET
Bank bước vào giai đoạn mới với mức vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng. Đến ngày
31/12/2013, tổng tài sản tăng 27%, tín dụng tăng trưởng gần 14% so với năm
2012, huy động vốn đạt hơn 116% và lợi nhuận trước thuế đạt 146% so với kế
hoạch đề ra trong năm 2013. Đáng chú ý hơn cả là tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh chỉ
còn hơn 3%. Với những thành tích đạt được, BAOVIET Bank xứng đáng là một
đối tác đáng tin cậy, một ngân hàng chuẩn mực để chăm sóc toàn diện nhu cầu tài
chính và cuộc sống của khách hàng.
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bảo Việt,
chi nhánh Cần Thơ
Ngày 16/11/2010, Ngân hàng TMCP Bảo Việt chính thức khai trương chi
nhánh Cần Thơ tại số 90-92 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ. Ngân hàng TMCP Bảo Việt, chi nhánh Cần Thơ (BAOVIET
Bank Cần Thơ) trở thành điểm giao dịch đầu tiên của BAOVIET Bank tại thủ phủ
miền Tây Nam Bộ và là điểm giao dịch thứ 23 của hệ thống BAOVIET Bank trên
cả nước. BAOVIET Bank Cần Thơ được trang bị cơ sở hạ tầng hiện đại, cùng đội
ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ
là xây dựng một ngân hàng hiện đại, chuẩn mực toàn diện, an toàn, hiệu quả, thấu
hiểu và cung cấp sản phẩm, dịch vụ với chất lượng hoàn hảo tới mỗi khách hàng.
Ngân hàng tích cực hỗ trợ, hợp tác thành công toàn diện với tập đoàn và đối tác,
đồng thời mang lại lợi ích cho cổ đông và nhân viên lao động, hướng đến mục
đích trở thành một trong những trụ cột tạo ra lợi nhuận và giá trị gia tăng cho tập
đoàn Bảo Việt. Không những vậy, ngân hàng sẽ luôn quan tâm, chia sẻ trách
nhiệm với cộng đồng và xã hội.
3.1.2.2 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Bảo Việt, chi nhánh
Cần Thơ
- Huy động vốn với hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán
bằng VNĐ và ngoại tệ của các cá nhân, tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng
khác. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định vủa Nhà nước.
- Cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay (cho vay, cho vay thấu chi, cho
vay tín chấp) ngắn, trung và dài hạn, bảo lãnh, chiết khấu.
14