GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
uế
Khóa luận tốt nghiệp
tế
H
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế
Huế, được sự giúp đỡ và dìu dắt của thầy cô giáo, em đã tiếp
thu được nhiều điều quý báu. Để có được kết quả học tập như
in
h
ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà
cK
trường, các thầy cô trong và ngoài khoa Kế toán - Tài chính đã
tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều
họ
kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và cho đến khi
thực hiện đề tài luận văn. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
Đ
uế
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về mặt thời
tế
H
gian, kiến thức thực tế và kiến thức chuyên môn nên không
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
h
đóng góp của quý thầy cô và bạn bè để đề tài được tốt hơn.
cK
in
Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Tr
ườ
ng
Đ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSNB CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN.................. 4
1.1. Những vấn đề chung về HTKSNB........................................................................4
in
h
1.1.1. Định nghĩa HTKSNB .....................................................................................4
1.1.2. Chức năng .......................................................................................................5
cK
1.1.3. Sự cần thiết của HTKSNB..............................................................................5
1.1.4. Các nhân tố cấu thành.....................................................................................6
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát ...............................................................................6
họ
1.1.4.2. Hệ thống kế toán.......................................................................................8
1.1.4.3. Các thủ tục kiểm soát .............................................................................10
Đ
ại
1.1.5. Những hạn chế tiềm tàng của HTKSNB ......................................................11
1.2. Kiếm soát nội bộ chu trình Bán hàng - Thu tiền.................................................12
1.2.1. Khái quát chung về chu trình Bán hàng - Thu tiền.......................................12
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................23
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ................................................................................24
2.1.2.1. Chức năng...............................................................................................24
2.1.2.2. Nhiệm vụ ................................................................................................24
uế
2.1.3. Quy mô về nguồn lực kinh doanh của công ty .............................................25
2.1.3.1. Tình hình sử dụng lao động của công ty ................................................25
tế
H
2.1.3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty..........................................27
2.1.3.2. Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm
2010 - 2012.............................................................................................28
2.1.3. Vị thế của công ty trên thị trường Việt Nam ................................................30
in
h
2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty ...........................................................31
2.2.4.1. Sơ đồ tổ chức..........................................................................................31
cK
2.2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận....................................................32
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán ..............................................................................35
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán .........................................................................35
2.2.3.1. Hệ thống chứng từ kế toán .....................................................................42
2.2.3.2. Hệ thống sổ sách và tài khoản kế toán ...................................................42
SVTH: Ngô Quốc Huy
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
2.2.3.3. Báo cáo kế toán ......................................................................................44
2.2.4. Công tác tổ chức Kiểm Soát .........................................................................45
2.2.4.1. Đối với nghiệp vụ Bán hàng...................................................................45
2.2.4.2. Đối với nghiệp vụ Thu tiền ....................................................................57
uế
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSNB CHU TRÌNH
BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ............................................64
tế
H
3.1. Đánh giá ưu, nhược về công tác KSNB chu trình Bán hàng- Thu tiền .............64
3.1.1. Nhận xét chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty ..........................64
3.1.1. 1. Ưu điểm.................................................................................................64
3.1.1.2. Nhược điểm ............................................................................................67
h
PHỤ LỤC
SVTH: Ngô Quốc Huy
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty TNHH Bia Huế ..........31
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Bia Huế......................35
uế
Sơ đồ 2.3: Lưu đồ chu trình Bán hàng tại Công ty TNHH Bia Huế .............................47
Tr
ườ
ng
Đ
ại
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn tại Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2010 - 2012.......28
tế
H
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm
(2010, 2011, 2012)................................................................................................29
Bảng 2.5: Danh mục sản phẩm tại công ty TNHH Bia Huế .........................................38
h
Bảng 2.6: Bảng thanh toán vận chuyển nội bộ..............................................................50
in
Bảng 2.7: Báo cáo doanh thu bán hàng .........................................................................52
Bảng 2.8: Bảng thanh toán hoa hồng đại lý ..................................................................54
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Biểu mẫu 2.4:.................................................................................................................61
SVTH: Ngô Quốc Huy
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
BP
:
Bộ phận
Hợp đồng kinh tế
6.
HĐBH
:
Hóa đơn bán hàng
7.
KSNB
:
Kiểm soát nội bộ
8.
NCC
:
Nhà cung cấp
9.
NVL
in
cK
12. TSDH
tế
H
1.
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
:
Trách nhiệm hữu hạn
15. SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
Tr
ườ
ng
nghiệp gia tăng và chiếm ở mức cao 10%, tốc độ lạm phát ở mức 8%, tăng trưởng
h
GDP chỉ còn 5.3%, thị trường vàng không ổn định, tăng giảm thất thường, số doanh
in
nghiệp giải thể tăng 7.1% so với năm 2011 và theo các chuyên gia dự báo thì năm
2013 nền kinh tế thế giới cũng không mấy khả quan so với năm 2012.
cK
Trước tình hình đó, các doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong
quá trình sản xuất kinh doanh mà đòi hỏi các doanh nghiệp còn phải hoàn thiện tăng
họ
cường kiểm tra, kiểm soát, nâng cao năng lực quản lý để hạn chế những sai sót gian
lận có thể xảy ra và đề ra những phương hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Do đó, việc thiết lập Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu là vấn
Đ
ại
đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Kiểm soát nội bộ là một bộ phận quan trọng giúp cho nhà quản lý kiểm tra, giám
sát được quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó, kiểm soát chu trình bán
ng
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết liên qua đến KSNB trong công ty, cụ thể là hoạt
tế
H
động Bán hàng - Thu tiền.
- Nghiên cứu, tìm hiểu các bộ phận có liên quan, trình tự thực hiện của chu trình
Bán hàng - Thu tiền. Tìm hiểu thực trạng công tác Kiểm soát chu trình Bán hàng - Thu
h
tiền tại công ty.
in
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát, góp
cK
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
tiền tại Công ty Bia Huế.
SVTH: Ngô Quốc Huy
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành
phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được từ đó
đánh giá công tác KSNB chu trình Bán hàng - Thu tiền tại công ty.
- Các phương pháp trong nghiệp vụ kế toán và kiểm toán: Phương pháp này được
uế
sử dụng khi tiến hành phân tích, đánh giá đối với những chứng từ thu thập được trong
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
1.1.1. Định nghĩa HTKSNB
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là
các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng
nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát,
h
ngăn ngừa và phát hiện các gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lí,
in
nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát
cK
nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toàn và các thủ tục kiểm soát.”
Theo quan điểm của COSO (Committee of Sponsoring Organization): là một
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính
họ
(National Commission on Financial reporting, hay còn gọi là Treadway Commission).
COSO được thành lập nhằm nghiên cứu về Kiểm soát nội bộ, cụ thể là nhằm thống
Đ
ại
nhất định nghĩa về kiểm soát nội bộ để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác
Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ gồm có 5 bộ phận: Môi trường kiểm
soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và truyền thông, bộ
phận giám sát và thẩm định.
1.1.2. Chức năng
uế
Hệ thống Kiểm soát nội bộ (HTKSNB) doanh nghiệp có các chức năng và nhiệm
vụ sau:
hiệu quả.
tế
H
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có
- Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức
và giám sát mức hiệu quả của chế độ và quyết định đó.
in
h
- Phát hiện kịp thời những vấn đề trong kinh doanh để đề ra các biện pháp giải quyết.
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các bộ phận
cK
Tr
và người lao động, làm thế nào có thể dung hòa được lợi ích của mỗi bên để cùng
hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp là một điều cần thiết.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như:
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (SXKD) (sai sót vô tình
gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch. Tăng giá thành, giảm chất lượng sản
phẩm...). Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm
SVTH: Ngô Quốc Huy
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
cắp. Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. Đảm bảo
mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức chức cũng như
các quy định của luật pháp. Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các
nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra. Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và
uế
gây dựng lòng tin đối với họ (trường hợp Công ty cổ phần).
Trong giai đoạn nền kinh tế Thế giới cũng như nền kinh tế của nước ta hiện nay
tế
H
sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong doanh
ng
nghiệp. Bởi vì các nhà quản lý là người phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ
tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.
ườ
Nếu như người quản lý cao nhất coi kiểm soát là quan trọng và thông qua hoạt
động của mình cung cấp những mệnh lệnh rõ ràng cho các nhân viên về sự quan trọng
Tr
của kiểm soát thì những thành viên khác trong tổ chức sẽ nhận thức được điều đó và sẽ
đáp lại bằng việc tuân theo một cách cẩn thận hệ thống kiểm soát đã được thiết lập.
Mặt khác nếu như những thành viên của tổ chức hiểu rõ được rằng kiểm soát không
phải là vấn đề quan trọng đối với người quản lý cấp cao nhất và họ không nhận được
sự hỗ trợ trong công việc kiểm soát từ phía người lãnh đạo thì hầu như chắc chắn mục
tiêu kiểm soát của người quản lý sẽ không thể đạt được một cách hữu hiệu.
SVTH: Ngô Quốc Huy
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
trong hoạt động của các bộ phận chức năng.
Chính sách nhân sự
họ
Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ
luôn là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực
Đ
ại
hiện mọi thủ tục kiểm soát trong đơn vị. Vì thế, các nhà quản lý doanh nghiệp cần có
những chính sách cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen
thưởng, kỷ luật nhân viên và phải phù hợp với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo
ng
đức đồng thời phải mang tính kế thừa và liên tiếp.
Công tác kế hoạch và dự toán
ườ
Công tác lập kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi
quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố định…Đặc biệt là kế hoạch tài
Tr
chính bao gồm những ước tính và cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân
chuyển tiền trong tương lai, có ý nghĩa rất lớn trong kiểm soát nội bộ, một khi việc lập và
- Đại diện công ty để mời kiểm toán viên độc lập và làm việc với họ.
h
- Hoà giải mâu thuẫn (nếu có) giữa kiểm toán viên độc lập với Ban giám đốc.
in
Do có các chức năng quan trọng nêu trên, nên sự độc lập và hữu hiệu trong hoạt
Các nhân tố bên ngoài
cK
động của uỷ ban kiểm soát là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát.
Ngoài các nhân tố bên trong nói trên, môi trường kiểm soát còn bao hàm nhiều
họ
nhân tố bên ngoài như luật pháp, sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước, các nhân tố
tự nhiên xã hội, các nhân tố về phát triển công nghệ... những nhân tố này vượt ra ngoài
Đ
ại
sự kiểm soát của các nhà quản lý nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của nhà
quản lý và nhiểu thủ tục kiểm soát cụ thể.
1.1.4.2. Hệ thống kế toán
kinh tế phát sinh nào.
- Quyền và nghĩa vụ: Tài sản thể hiện trên sổ sách kế toán thuộc quyền sở hữu
của đơn vị, công nợ được phản ánh trên sổ sách kế toán thì doanh nghiệp phải có nghĩa
uế
vụ chi trả.
- Sự tuân thủ: Không để xảy ra những sai phạm trong tính toán, trong việc áp
tế
H
dụng các chính sách và chế độ kế toán.
- Tính đúng kỳ: Thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí phải đúng kỳ, đảm bảo
sự phù hợp giữa chi phí bỏ ra để có được doanh thu tương ứng trong kỳ.
h
- Tính phân loại: Số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán được phân loại theo đúng
in
theo sơ đồ hạch toán của đơn vị và ghi nhận đúng đắn ở các sổ sách liên quan.
- Chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu từ chứng từ ghi vào các sổ trung gian,
cK
sổ tổng hợp phải chính xác để phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh
trên báo cáo. Ngoài ra, nó giúp tổng hợp, lưu trữ thông tin một cách hệ thống, khoa
học, và đóng vai trò trung gian giữa chứng từ và báo cáo tài chính, nên là cơ sở để
kiểm tra, truy cập chứng từ...
SVTH: Ngô Quốc Huy
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
Báo cáo kế toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý, nhằm tổng hợp các số liệu trên sổ
sách thành những chỉ tiêu trên báo cáo. Các báo cáo này phải phản ánh trung thực tình
hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải tuân thủ đúng các
uế
chuẩn mực kế toán, những quy định, chế độ hiện hành. Hệ thống báo cáo có ý nghĩa
quan trọng trong công tác quản lý, điều hành đơn vị. Nó rất đa dạng và linh hoạt tùy
tế
H
theo quy mô, loại hình hoạt động, yêu cầu quản lý, cơ cấu tổ chức... của đơn vị.
1.1.4.3. Các thủ tục kiểm soát
Để thực hiện các mục tiêu kiểm soát, các nhà quản lý còn phải quy định các thủ
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Mục đích của nguyên tắc này là nhằm tách biệt trách nhiệm đối với một số hành
ườ
vi khác nhau trong quá trình quản lý tài sản đồng thời ngăn ngừa các sai số chủ tâm
Tr
hoặc cố ý.
Nguyên tắc này đòi hỏi sự tách biệt về trách nhiệm đối với một số công việc như:
+ Trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ và trách nhiệm ghi chép kế toán.
+ Trách nhiệm báo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép sổ kế toán.
+ Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách.
+ Chức năng kế toán và chức năng tài chính.
+ Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát…
SVTH: Ngô Quốc Huy
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
Nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn:
Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và
họ
năng lực làm việc và đáng tin cậy của lực lượng nhân sự. Hệ thống kiểm soát nội bộ
chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có những hạn chế tiềm
Đ
ại
tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí,
đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp
ng
dưới...
- Khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ do có sự thông
ườ
đồng của một người trong Ban giám đốc hay các nhân viên với những người khác ở
bên ngoài đơn vị. Hành vi này rất khó có thể phát hiện vì sự hợp lý hóa các chứng từ
Tr
đã được tạo ra để che dấu sai phạm.
- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát
sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm
h
nghiệp và tạo ra lợi nhuận. Đây chính là mục tiêu chính của hầu hết các doanh nghiệp,
in
bất kì một doanh nghiệp kinh doanh nào muốn thu được lợi nhuận đều phải thực hiện
cK
khâu tiêu thụ và thúc đẩy quá trình này thực hiện càng nhanh càng tốt, như vậy vốn
của doanh nghiệp sẽ được quay vòng nhanh hơn khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn.
Hiện nay, có hai phương thức bán hàng trong các doanh nghiệp là phương thức
họ
bán buôn và phương thức bán lẻ. Với mỗi phương thức bán hàng có trình tự bán diễn
ra khác nhau. Tuy nhiên, việc ghi nhận doanh thu của mỗi phương thức đều phải tuân
theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu (Chuẩn mực 14 - Doanh
Đ
ại
thu và thu nhập khác), doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi nghiệp vụ bán hàng
thỏa mãn những điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
ng
hàng; xét duyệt bán chịu; chuyển giao hàng hóa; lập và giao hoá đơn bán hàng, ghi sổ
uế
doanh thu; xử lí và ghi sổ các khoản thu tiền; xử lí và ghi số các khoản giảm trừ doanh
thu; lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi; xoá sổ các khoản phải thu không có khả
tế
H
năng thu hồi. Cụ thể như sau:
Nhận và xử lí đơn đặt hàng của người mua
Đặt hàng của người mua có thể là đơn đặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là
h
yêu cầu qua thư, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng mua, các bộ phận có liên quan
in
trong đơn vị có thể xem xét các điều kiện về số lượng, chủng loại, chất lượng…để xác
định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị với các yêu cầu đó.
cK
Xét duyệt bán chịu
Trước khi bán hàng, căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ
trong và ngoài đơn vị, những người có thẩm quyền (bộ phận phụ trách bán chịu) cần
hoá bao gồm giá gốc, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác theo luật thuế
giá trị gia tăng. Như vậy, hoá đơn là phương thức chỉ rõ cho khách hàng về số tiền và
SVTH: Ngô Quốc Huy
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
thời hạn thanh toán, vừa là căn cứ để ghi sổ Nhật kí bán hàng và theo dõi các khoản
phải thu. Nhật kí là sổ ghi cập nhật các thương vụ, nhật kí ghi rõ các doanh thu gộp
của nhiều mặt hàng và phân loại theo các định khoản thích hợp.
Xử lí và ghi sổ các khoản thu bằng tiền
uế
Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng và ghi nhận doanh thu, kế toán tiến
hành ghi sổ các khoản phải thu. Tiền mặt được ghi vào sổ nhật kí thu tiền, còn các
tế
H
khoản phải thu theo dõi trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu theo đúng số tiền
đúng kỳ.
Xử lí và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu
h
ườ
kế toán phục vụ công tác lập báo cáo tài chính, đơn vị phải tiến hành đánh giá các
khoản thu không có khả năng thu hồi và tiến hành lập dự phòng cho các khoản thu
Tr
này, như vậy mới có thể đề phòng tổn thất khi có rủi ro xảy ra, hạn chế những biến
động về kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
Xoá sổ các khoản thu không có khả năng thu hồi
Công việc này được thực hiện trong trường hợp khách hàng không chịu thanh
toán hoặc mất khả năng thanh toán. Khi không còn hy vọng thu hồi các khoản nợ phải
thu khách hàng, nhà quản lí có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có
SVTH: Ngô Quốc Huy
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
thẩm quyền cho phép được xoá sổ các khoản nợ này. Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán
sẽ ghi chép vào sổ sách. Việc xoá sổ phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc và chế
độ kế toán hiện hành.
1.2.1.2. Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán
uế
Phương thức tiêu thụ:
cho người mua và người mua ký vào chứng từ giao hàng. Phương thức này được áp dụng
Đ
ại
đối với những khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp.
- Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Sau khi giao hàng xong, bên mua ký vào chứng
ng
từ bán hàng, hàng hoá được xác định tiêu thụ. Vì vậy, mọi tổn thất hàng hoá trong quá
trình vận chuyển hàng người mua phải chịu.
ườ
- Hình thức hàng đổi hàng: Đây là hình thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem
hàng hóa của mình để đổi lấy hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá thoả thuận
Tr
hoặc giá bán của hàng hóa đó trên thị trường.
Phương thức bán lẻ
Phương thức bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm của phương thức
này là hàng hóa ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá
trị sử dụng đã được thực hiện. Hàng hóa được bán với số lượng nhỏ, giá bán ổn định.
SVTH: Ngô Quốc Huy
cK
- Ứng tiền trước khi mua hàng.
in
h
hình thức khác nhau:
1.2.1.3. Hệ thống chứng từ sổ sách và các báo cáo của chu trình
họ
Tổ chức hệ thống chứng từ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần phải có chứng từ để ghi nhận và kiểm soát
Đ
ại
được các gian lận có thể xảy ra. Nội dung của chứng từ phải đầy đủ nội dung, trung
thực, rõ ràng đối với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mỗi nghiệp vụ chỉ được lập
một chứng từ duy nhất. Đồng thời mỗi chứng từ phải có đầy đủ chữ ký phê duyệt của
ng
những người có thẩm quyền.