Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
NHTM là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ tập trung và phân phối lại nguồn
vốn trong nền kinh tế, vì thế hoạt động của NH TMđóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Khi nền kinh tế
ngày càng phát triển thì các hoạt động, dịch vụ của NH ngày càng thâm nhập sâu vào
Ế
đời sống con người, tác động đến tất cả mọi người dân cho dù họ là người gửi tiền ,
U
người đi vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn
-H
và sử dụng các dịch vụ của NH.
Trong những thập kỉ gần đây, hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nền
TẾ
kinh tế nước ta đã có những sự thay đổi khá mạnh mẽ: đó là sự chuyển đổi từ cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước; là
H
việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức TM thế giới WTO, tổ chức
thành công hội nghị APEC......đã ghi nhận sự đi lên của nước ta trên đà phát triển đó.
G
dùng. Đối với NH TMcổ phần quốc tế, mở rộng cho vay tiêu dùng là mục đích trước
N
mắt và lâu dài NH, nhằm mục tiêu phát triển hoạt động NH bán lẻ cũng như giữ vững
Ư
Ờ
vị trí một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam.
Là sinh viên ngành Kế toán - Tài chính, bằng vốn kiến thức đã học trên ghế nhà
TR
trường, qua đợt thực tập tại NHTM cổ phần Quốc tế - chi nhánh Huế, em quyết định
chọn đề tài: “ Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ
phần Quốc tế- chi nhánh Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.2. Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại NH VIB – chi nhánh Huế.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NH
Quốc tế VIB – Chi nhánh Huế.
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
1
IN
của bản thân.
K
1.5. Mục tiêu nghiên cứu
Ọ
nhân tại ngân hàng thương mại.
C
-Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng cá
IH
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân ở ngân
hàng VIB- Chi nhánh Huế.
Ạ
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu
Đ
dùng cá nhân tại ngân hàng VIB - chi nhánh Huế.
G
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NH THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về NH thương mại:
1.1.1 Khái niệm và bản chất của NH thương mại:
Ế
Pháp lệnh NH ngày 23/05/1990 của hội đồng nhà nước Việt Nam định nghĩa: “
U
NH TMlà tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận
hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
-H
tiền của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực
TẾ
Từ định nghĩa trên ta có thể nhận thấy được bản chất của NH TM:
- Thứ nhất: NHTM là một doanh nghiệp vì nó tiến hành hoạt động kinh doanh
H
nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. NH muốn hoạt động được phải có vốn, phải tự chủ
IN
chủ thể tạm thời thừa vốn với những chủ thể đang có nhu cầu sử dụng vốn. Ngoài ra
Ư
Ờ
gia.
N
NHTM còn giữ chức năng trung gian trong việc thực hiện nhưng chính sách của quốc
TR
1.1.2 Chức năng của NH thương mại
Xét về chức năng, NHTM không trực tiếp tham gia sản suất và lưu thông hàng
hóa như những doanh nghiệp bình thường mà nó thực hiện các chức năng trung gian
tín dụng, trung gian thanh toán và làm dịch vụ tiền tệ , tư vấn tài chính cho các khách
hàng ....theo Lê Văn Tư, 2000, NHTM có các chức năng cơ bản sau :
* Trung gian tài chính:
NH là 1 tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm
thành đầu tư,đòi hỏi sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
3
Chuyên đề tốt nghiệp
NH trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc
K
gia.Thay mặt khách hàng,NH thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ.Để việc
C
thanh toán nhanh chóng,thuận tiện và tiết kiệm chi phí,NH đã đưa ra cho khách hàng
Ọ
nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng sec,ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,các
IH
loại thẻ …. Cung cấp mạng lưới thanh khoản điện tử,kết nối các quỹ và cung cấp tiền
giấy khi khách hàng cần.Các NH còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua
Ạ
NH Trung Ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.Công nghệ thanh toán qua
Đ
các NH càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở
G
rộng.Vì vậy,công nghệ thanh toán hiện đại qua NH thường được các nhà quản lý tìm
đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của NH.Nghiệp vụ
huy động vốn được coi là nghiệp vụ nợ.Đó là việc nhận vốn từ những người gửi
Ế
tiền,các chủ thể cho vay và sử dụng những khoản tiền mà NH có thể chiếm dụng để
U
giải quyết nhu cầu vay vốn cho khách hàng.Hoạt động huy động vốn của NH phải
-H
được thực hiện trên cơ sở nhu cầu cho vay và khi nhận tiền gửi của khách hàng thì NH
phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc và lãi.
TẾ
NH thực hiện hoạt động huy động vốn thông qua các nghiệp vụ như nhận tiền gửi
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư,phát
H
hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ
IN
chức,các nhân trong nước và ngoài nước khi được thống đốc NH nhà nước chấp nhận.
C
vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại
Ư
Ờ
cho vay trong lĩnh vực TMvà công nghiệp.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh
TR
tế. Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu
vay tiêu dùng lại càng cao. Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lượng
các khoản vay cũng tăng lên.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập
và trình độ học vấn. Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay
tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ.
- Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài
chính thường khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
5
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay
tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự
suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng.
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến
động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của
C
- Nhiều hãng lớn tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu,nhiều
Ọ
công ty tài chính cạnh tranh với NH trong việc cho vay làm thị phần cho vay của các
IH
doanh nghiệp của các NH bị giảm sút,buộc NH phải mở rộng thị trường cho vay tiêu
dùng để gia tăng thu nhập.
Ạ
- Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ NH.Một số tầng lớp người tiêu
Đ
dùng có thu nhập khá hoặc cao,thu nhập tương đối ổn định.Vay tiêu dùng giúp họ
G
nâng cao mức sống,tăng khả năng được đào tạo … giúp họ nhiều cơ hội tìm kiếm công
N
việc có mức thu nhập cao hơn.
thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động và mở rộng kênh quảng bá cho NH.
U
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH và các tổ
-H
chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan
hệ với khách hàng.
TẾ
Nói cách khác cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả,
nhiều người sẽ biết tới NH hơn. NH cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của
H
dân cư bởi dân cư. Từ đó, tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, nâng cao
IN
thu nhập và phân tán rủi ro cho NH.
K
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH, thu hút đối
C
- Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
*Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc cho vay bằng đồng nội tệ và ngoại tệ của
TR
NHTM đối với cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và
các nhu cầu hợp pháp khác phục vụ đời sống.
B - Điều kiện vay vốn
Đối với cho vay có bảo đảm:
*Những điều kiện chung
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc sử dụng vống vay;
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn nơi NHTM đóng trụ sở
theo quy định của từng NH;
- Có mục đích sử dung vống vay hợp pháp;
- Có vốn tự có tham gia vào phương án, với mức vốn tự có tối thiểu nhất định
trừ trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm cầm cố giấy tờ có giá;
Ế
- Có nguồn thu và phương án vay trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí
U
IH
trường hợp rủi xảy ra; hoặc
Ọ
ủy quyền cho NH cho vay (NHCV) nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trong
- Có quan hệ nhân thân ( bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, chồng, vợ, anh chị em ruột)
Ạ
với người đi du học ở nước ngoài.
Đ
Cho vay vốn không có bảo đảm:
G
Ngoài các điều kiện quy định tại điều kiện chung ở trên, khách hàng thường
N
phải đáp ứng thêm những điều kiện:
Ư
Ờ
- Là công chức, viên chức là người lao động( CBCNV) tham gia đóng bảo hiểm
- Chi phí mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
- Chi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
-H
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
TẾ
- Các nhu cầu tài chính cho các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Nợ gốc, lãi tiền vay mà khách hàng phải trả cho tổ chức tài chính, tổ chức tín
H
dụng kể cả hệ thống NHTM
K
phí trước bạ liên quan đến đối tượng vay.
IN
- Nộp thuế trực tiếp cho NH nhà nước, trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ
C
*Những trường hợp không được cho vay
lãi suấtđối với những đối tượng sau:
TR
- Kiểm toán viên đang đang kiểm toán tại hệ thống NHTM
- Thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại hệ thống NHTM.
- Kế toán trưởng của NHTM.
Thể loại cho vay tiêu dùng:
*Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại:
+ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây
dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
+ Cho vay tiêu dùng không cư trú: đó là các khoảng cho vay phục vụ nhu cải
thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
9
Chuyên đề tốt nghiệp
*Căn cứ vào hình thức có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
+ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoảng nợ phát
sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho
người tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng
hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Ế
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là NH và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến
Ọ
a)Thời hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa
IH
*Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở; xây dựng, sữa chữa nhà ở:
Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở, mua nhà, mua đất, sữa chữa nhà
Ạ
là từ 5 đến 20 năm, tập trung chủ yếu ở loại hình cho vay dài hạn.
Đ
*Thời hạn cho vay mua ôtô và bất động sản khác:
G
Thời hạn cho vay mua xe ôtô mới, xe ôtô đã qua sử dụng và các động sản khác
N
từ 3 đến 5 năm, tập trung ở loại hình cho vay trung hạn.
Ư
Ờ
*Thời hạn cho vay hỗ trợ du học:
- Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí được quy định tùy theo từng
cầu vốn của phương án vay trả nợ đã được NHCV thẩm định lại.
U
- Mức cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa được quy định dựa trên tổng nhu
*Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa dựa trên thu nhập thường xuyên
TẾ
hàng tháng của khách hàng. Mức cho vay tối đa áp dụng cho từng chi nhánh do Tổng
giám đốc NHTM quyết định.
H
1.2.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng trong cho vay tiêu dùng
IN
Doanh số cho vay: Chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH đã
K
phát ra cho vay trong một khoảng thời gian, không kể món vay đó đã thu về hay chưa.
Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý hay năm.
Ọ
C
vụ tín dụng tại NH, nếu chỉ tiêu này càng nhỏ thì hoạt động thẩm định, quản lý và thu
hồi nợ của NH là tốt.
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng của NHTM
* Nhân tố chủ quan:
Đây là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả cho vay của các NHTM.
Bao gồm:
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
11
Chuyên đề tốt nghiệp
-Năng lực tài chính, quy mô vốn chủ sỡ hữu, quy mô và tính ổn định của các
khoản tiền gửi, tiền vay của NH có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay nói chung và
hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.
-Chiến lược kinh doanh của NH
Trên cơ sở chiến lược kinh doanh hợp lý, đúng đắn trong ngắn hạn và dài hạn,
NH mới có thể đưa ra những kế hoạch phù hợp cho từng thời kỳ để có thể thực hiện
U
Ế
được các mục tiêu chung đề ra trong đó có những kế hoạch, mục tiêu có liên quan trực
-H
tiếp đến hoạt động cho vay ngắn hạn như phát triển cho vay, kế hoạch huy động
Ọ
vay hiện đại sẽ diễn ra nhanh chóng, chính xác giúp tiết kiệm thời gian, kinh phí vừa
Ạ
- Hệ thống thông tin tín dụng
Đ
Thông tin là cơ sở để NH quyết định cho vay hay không. Một hệ thống thông tin
tín dụng được xây dựng với nhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp, xử lý thông tin kịp thời
G
về khách hàng, đối tác...là một trong những điều kiện ảnh hưởng đến sự thành công
Ư
Ờ
N
trong hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng.
- Hiệu quả hoạt động huy động vốn
TR
Nếu NH có chính sách cho vay hiệu quả, thu hút được nhiều khách hàng vay vốn
nhưng số vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu thì không thể tiến hành hoạt động
TẾ
- Về môi trường pháp lý
Hoạt động của NH có mức độ ảnh hưởng và tác động hết sức mạnh mẽ đối với
H
nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào. Hoạt động của NH phải chịu sự quản lý chặt chẽ
IN
gắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác, chịu sự điều chỉnh của nhiều chính sách của
Chính Phủ, NHTW đó là Luật các tổ chức tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, các quy
Ọ
- Về các nhân tố kinh tế:
C
mẽ đến hiệu quả tín dụng của một NH.
K
định cụ thể trong từng thời kì về lãi suất, dự trữ, hạn mức, nó ảnh hưởng hết sức mạnh
IH
13
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI
NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ- CHI NHÁNH HUẾ
2.1. Tổng quan về sự phát triển NH TMCP VIB-HUẾ:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Quốc Tế- VIB
Ế
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (gọi tắc là VIB Bank) được thành lập
U
theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống Đốc NH Nhà nước Việt
-H
Nam.
Cổ đông sáng lập NH Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt động
TẾ
thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế.
NH Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền
H
lên mức 4000 tỷ đồng. Tổng tài sản đạt gần 61.122 tỷ đồng. Huy động đạt 32.611 tỷ
G
đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 361,89 tỷ đồng. Hệ thống mạng lưới rộng khắp trên
N
cả nước với hơn 120 đơn vị kinh doanh, phục vụ hơn 15000 khách hàng doanh nghiệp,
Ư
Ờ
hơn 500000 khách hàng cá nhân và đang ngày càng được mở rộng, phát triển không
ngừng. Điều này càng chứng tỏ khả năng thực hiện mục tiêu của VIB đó là trở thành
TR
một trong ba NH TMCP hàng đầu tại Việt Nam.
NH Quốc Tế luôn được NH Nhà Nước VN xếp loại tốt nhất theo các tiêu chí
đánh giá hệ thống NH VN trong nhiều năm liên tiếp. Kể từ lúc thành lập cho đến nay,
NH đã nhận được nhiều huy hiệu, bằng khen và các thành tích đáng kể được kể đến
như: Nhận giải thưởng “ Thương hiệu mạnh Việt Nam” (2005, 2006,2007, 2008), “
Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng”(2006), đứng thứ 3 trong 500 doanh nghiệp tư nhân
lớn nhất Việt Nam (2007).
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
14
IN
đạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh, lợi nhuận tăng đều qua các
K
năm, số lượng công nhân viên cũng tăng đều về số lượng cũng như chất lượng.
C
2.1.3.Nội dung hoạt động của chi nhánh
Ọ
- Huy động vốn ngắn hạn ,trung và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi bằng
IH
đồng VND, vàng hoặc ngoại tệ có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn; tiếp nhận vốn uỷ thác
đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.
Đ
Ạ
- Tiến hành các dịch vụ tín dụng bao gồm cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
Thu từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn nguồn thu của chi nhánh NH ở Huế.
N
P.KHCN
P.HTTH
H
TẾ
P.DVKH
-H
U
Ế
BAN GIÁM
ĐỐC
K
IN
PHÒNG GIAO
DỊCH
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Ọ
*Phòng Hành Chính Tổng Hợp
- Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc phương án sắp xếp bộ máy tổ chức của Chi
TR
nhánh, đảm bảo đứng quy chế và kinh doanh có hiệu quả.
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng,
quản lí bảo quản tài sản của chi nhánh như ô tô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo
đúng chế độ và một số nhiệm vụ khác.
*Phòng Khách Hàng Cá Nhân
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với khách hàng cá nhân theo
mục tiêu kế hoạch được giao, đảm bảo tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và an toàn.
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
16
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thực hiện cho vay, thu nợ bằng VNĐ và ngoại tệ với cá nhân theo đúng cơ
chế tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và hướng dẫn của Tổng giám đốc.
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giải quyết vướng mắc trong hoạt động kinh
doanh tại VIB, phản ánh kịp thời những vấn đề nghiệp vụ mới phát sinh để báo cáo
Tổng giám đốc xem xét, giải quyết.
- Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, cung cấp kịp thời
Ế
- Xử lí các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh L/C trả chậm,
Ọ
bảo lãnh cho khách hàng dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng chi phí...
IH
*Phòng Dịch Vụ Khách Hàng
- Thực hiện các giao dịch khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn
Ạ
khách hàng làm các thủ tục và giải đáp thắc mắc cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ
Đ
huy động vốn, cho vay, nợ, kế toán báo sổ, giải ngân, thu nợ, thu lãi tiền vay, thu gửi
G
tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, kỳ phiếu, tín phiếu.
N
- Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân quỹ theo quy
Ư
Ế
tăng trưởng về quy mô hoạt động nhưng cũng có thể phản ánh sự dư thừa, dàn trải
-H
không cần thiết gây mất cân đối tổ chức.
Tình hình lao động của chi nhánh nhìn chung tăng đều qua các năm. Một phần do
TẾ
đặc thù của ngành NH luôn cần nhân viên nữ để giao dịch với khách hàng do đó số
lượng lao động nữ được tuyển dụng chiếm tỷ trọng lớn hơn số lao động nam tại chi
IN
H
nhánh. Năm 2008 tống số lao động của toàn chi nhánh là 33 thì đến năm 2009 tăng lên
thành 35 lao động. 2009 so với 2008, tổng số lao động của toàn chi nhánh đã tăng
K
thêm 1 lao động tương ứng với 2,93%. Đến năm 2010 tổng số lao động đã được nâng
Ọ
C
khối lượng công việc tăng lên đáng kể, số nhân viên hiện tại không thể làm xuể công
việc nên NH đã tuyển thêm nhân viên .Mà cụ thể tại năm 2010, đã tuyển 2 nhân viên
từ trường đại học kinh tế qua kì thi sát hạch nghiêm ngặt, một nhân viên điều chuyển
từ NH ACB làm tại phòng giao dịch và một nhân viên nam chuyển từ chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh làm tại phòng quản lý khách hàng. Đó là sự gia tăng thêm nhân viên
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
18
Chuyên đề tốt nghiệp
để bù đắp vào lượng nhân viên hiện có của công ty. Bên cạnh đó, năm 2010 tuyển
thêm nhân viên nữ tại phòng giao dịch là để bổ sung cho các nhân viên nữ chuẩn bị
sinh. Việc tuyển dụng và thay thế con người kịp thời để đảm bảo tiến độ công việc
hoàn thành liên tục và đạt đúng chỉ tiêu đề ra.
U
Ế
Bên cạnh chỉ tiêu phân theo giới tính, ta thấy bên chỉ tiêu trình độ học vấn thì
-H
thấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng tại chi nhánh Huế chiếm tỷ lệ cao
và có xu hướng gia tăng về số lượng từ 28 lao động năm 2008 lên 33 lao động vào
TẾ
năm 2010 tương ứng với 13,79%. Với lao động phổ thông thì không có sự gia tăng nào
N
G
luôn tận tình hướng dẫn giúp đỡ những nhân viên mới. Đây là một trong những cơ sở
TR
Ư
Ờ
để hình thành nên một đội ngũ cán bộ vững chắc về chuyên môn và giỏi về nghiệp vụ.
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
19
Chuyên đề tốt nghiệp
U
Ế
Bảng 2.1 Tình hình lao động của NHTMCP Quốc tế VIB – chi nhánh Huế
-H
2009
%
39
100
1
2,94
4
11,43
40
15
38,46
0
0
1
7,14
21
0
0
0
28
82,35
29
82,86
33
84,62
1
3,57
4
13,79
3
8,82
0
0
0
Ờ
N
G
3. Trung cấp
3. Lao động phổ thông
Ọ
IH
Đ
2. Đại học và cao đẳng
%
2
Ạ
1. Trên đại học
Tiêu thức phân chia
2009/2008
TẾ
2008
ĐVT : Người
20
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.5.2. Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của VIB
Qua bảng số liệu ta có thấy tình hình hằng năm tài sản và nguồn vốn đều tăng lên
đáng kể, đóng góp một phần quan trọng trong việc phát triển tình hình kinh tế của tỉnh
nhà cũng như đóng góp lợi nhuận của công ty. Để có thể tìm hiểu kỹ hơn việc tăng
các chỉ tiêu quan trọng làm tăng tài sản và nguồn vốn của công ty.
Ế
giảm này là nguyên nhân do đâu và thực sự có tốt hay không ta tiến hành đi sâu vào
U
Nhìn vào bảng số liệu ta thu thập được có thể nhận thấy phần tài sản đã có tăng
-H
triệu đồng tăng 3.916 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với 111,17%.Trong
năm 2010 vốn thanh khoản tăng lên mức 17.544 triệu đồng tăng 8.206 triệu đồng
Ạ
so với năm 2009 tương ứng 87,87%. Tương tự với tốc độ tăng của vốn thanh
Đ
khoản ta cũng thấy đầu tư tài sản cũng tăng lên đáng kể . Với năm 2008 là hơn
G
1500 triệu đồng , đến năm 2010 đã là 4.500 triệu đồng. Điều này đã góp phần làm
cho tài sản của công ty tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, để tài sản của chi nhánh tăng
Ờ
N
nhanh với con số ấn tượng như thế là do việc cho vay các tổ chức kinh tế và kinh
tế tăng lên. Với đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao, cộng với khả
TR
Ư
năng linh hoạt mềm dẻo trong công việc đã giúp cho chi nhánh có thể giải ngân
cho khách hàng với số lượng lớn, giúp các doanh nghiệp vượt qua được khó khăn
trong khủng hoảng, tìm kiếm các cơ hội phát triển. Chính việc cho vay từ năm
TẾ
thấy việc chi nhánh đã có thể chủ động được nguồn vốn của mình, không còn phụ
thuộc quá nhiều vào tổng công ty và càng chứng minh khả năng lãnh đạo và khả
IN
H
năng kinh doanh cũng như năng lực của đội ngũ nhân viên của chi nhánh. Vậy
việc tăng lên của tài sản công ty là một tín hiệu lạc quan, phản ánh sự tăng trưởng
thị trường và dấu hiệu sự phát triển, mở rộng của chi nhánh trong tương lai.
K
Một yếu tố khác mà chúng ta cần phải quan tâm phân tích đó chính là nguốn
C
vốn của công ty. Đối với bất kì đơn vị sản suất kinh doanh nào thì vốn là một trong
Ọ
những điều kiên tiên quyết không thể thiếu, đặc biệt là đối với tổ chức tín dụng. Và
IH
chúng ta có thể nhận thấy nguồn vốn của NH không ngừng tăng lên qua 3 năm. Năm
2008 tổng nguồn vốn của NH là 167.224 triệu đồng .Qua năm 2009 tăng 40,08% và
của chi nhánh sẽ cố gắng nỗ lực hết mình để chi nhánh phát triển ngày càng vững
mạnh hơn, tạo uy tín, là niềm tin vững chắc mọi khách hàng.
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
22
Ế
Chuyên đề tốt nghiệp
2009
2010
%
Số tiền
%
Số tiền
167.224
100
234.246
100
2010/2009
%
+/-
%
+/-
%
100
67.022
40,08
98.803
42,18
17.544
5,27
4.916
111,17
103.598
58,70
0,90
3.001
1,28
4.500
1,35
1.501
100
1.499
49,95
70.405
42,10
41.310
17,64
49,71
167.224
100
234.246
100
333.049
100
67.022
40,08
98.803
42,18
1. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
_
_
_
42,70
99.923
44
7.040
4,21
4.607
1,97
3.271
0,98
-2.433
-34,56
-1.336
-29
1.033
0,62
_
_
_
Đ
Ạ
B. Nguồn vốn
G
3. Phát hành chứng từ có giá
H
Ờ
5. Vốn chủ sỡ hữu và các quỹ
N
4. Tài sản nợ khác
K
IN
2. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
Ư
(Nguồn: Phòng dịch vụ khách hàng NH TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế)
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
23
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.5.3. Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính năm 2008- 2010
Đối với mỗi doanh nghiệp TM thì báo cáo hoạt động kinh doanh rất quan trọng.
Báo cáo này cho chúng ta nắm được tình hình kinh doanh của công ty, nắm được
Ế
những phương hướng mục tiêu mà công ty đề ra có được thực hiện hoàn chỉnh
U
hay không, đồng thời nó cũng giúp nhà lãnh đạo kiểm soát được tình hình kinh
-H
doanh và kịp thời đưa ra những phương pháp, phương án phù hợp với điều kiện
TẾ
hiện hành. Và nhìn vào bảng cáo thu nhập chi phí này chúng ta có thể thấy tốc độ
phát triển khá nhanh của NH VIB trong 3 năm trở lại đây.
G
mốc 2010 thì đã đạt hơn 166 tỷ. Vậy chỉ qua năm 2010, chi nhánh đã nâng thu
N
nhập gấp gần 2 lần so với năm 2008, tăng lên 33,81 % so với năm 2009, tương
Ờ
ứng với tăng gần 42.000 triệu đồng. Để đạt được con số này là sự cố gắng làm
TR
Ư
việc của đội ngũ nhân nhân viên tiến hành hoạt động trên nhiều lĩnh vực, để có
thể nâng cao thu nhập. Cụ thể chúng ta có thể thấy lãi điều chỉnh nội bộ đã có sự
giảm sút từ năm 2008 từ 867,1 triệu đồng xuống 475, 30 triệu đồng và năm 2010
thì – 5.076 triệu đồng. Bên cạnh đó doanh thu từ đầu tư thu lãi với năm 2008 hơn
22 tỷ đồng, và hằng năm tăng đều hơn 10 tỷ đồng tương ứng xấp xỉ 30%. Thu
nhập từ hoạt động dịch vụ cũng tăng lên đáng kể từ năm 2008 chỉ hơn 610 triệu
SVTH: Lê Hải Ly – K41 KTDN
24
Chuyên đề tốt nghiệp
đồng thì đến 2010 đã tăng hơn 1700 triệu đồng, gần gấp 3 lần so với năm 2008.
Điều đó chứng tỏ khả năng giao dịch của NH đã tăng lên vượt bậc. Nhưng để
Ọ
C
Lợi nhuận của NH VIB trong 3 năm gần đây đều tăng, năm 2009 lợi nhuận
IH
sau thuế là 2,718.08 triệu đồng (tăng 1.324,7 triệu đồng so với 2008 tương ứng
Ạ
tăng 95.09%), năm 2010 lợi nhuận sau thuế tăng so với 2009 là 2.183,70 triệu
Đ
đồng (tương ứng tăng 80,32%). Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của VIB
TR
Ư
Ờ
N
G
trong những năm gần đây là rất hiệu quả.