AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T PHAẽT TRIỉN
..... .....
KHOẽA LUN TT NGHIP AI
H
u
HOĩC
t
THC TRNG V GII PHP PHT TRIN
h
KINH T TRANG TRI TH X HNG TR,
i
h
cK
in
TNH THA THIấN HU
tốt khóa luận này.
h
Đồng thời em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể cán
in
bộ phòng Kinh tế Thị xã Hương Trà đã giúp đỡ, tạo điều kiện và
cK
hướng dẫn nhiệt tình cho em trong suốt thời gian thực tập.
Do vốn kiến thức cũng như thời gian có hạn nên khóa luận
họ
không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự
chia sẻ, giúp đỡ, đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo cũng như
Đ
ại
các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
h
1.2. Đặc điểm của trang trại.............................................................................................4
in
2. Tiêu chí để xác định trang trại. ........................................................................ 5
cK
3. Phân loại trang trại. ......................................................................................... 5
3.1.Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:...................................5
3.2. Trang trại chuyên ngành. ..........................................................................................6
họ
4. Vai trò của kinh tế trang trại............................................................................ 6
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở THỊ
Đ
ại
XÃ HƯƠNG TRÀ..........................................................................................................7
2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Thị xã Hương Trà ................... 7
2.1.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên..............................................................................7
2.1.2. Đánh giá về đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................8
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất.........................................................................................8
2.1.2.2. Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................................9
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà ......................... 15
2.2.1 Tiềm năng phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà .................................15
2.2.5.1. Sản phẩm ..........................................................................................................20
2.2.5.2. Tiêu thụ các sản phẩm ......................................................................................21
h
2.2.6. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại .......................................................22
in
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Thị xã Hương Trà........ 23
cK
2.3.1. Thành tựu.............................................................................................................23
2.3.1.1. Về xã hội...........................................................................................................23
2.3.1.2. Về kinh tế..........................................................................................................24
họ
2.3.1.3. Về môi trường...................................................................................................24
2.3.2. Tồn tại hạn chế ....................................................................................................25
Đ
ại
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế trong phát triển kinh tế trang trại ở Thị xã Hương
Trà..................................................................................................................................25
2.3.3.1. Về đất đai và giấy chứng nhận đất ...................................................................25
2.3.3.2. Về nguồn vốn ...................................................................................................26
3.2.3. Về nguồn lao động...............................................................................................33
3.2.4. Về khoa học-công nghệ .......................................................................................34
tế
3.2.5. Về thị trường tiêu thụ ..........................................................................................34
3.2.6. Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ......................................................................35
h
3.2.7. Nâng cao trình độ chuyên môn của các chủ hộ ...................................................36
in
3.2.8. Tăng cường công tác quản lý của Nhà nước đối với kinh tế trang trại ...............36
cK
Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................37
1. Kết luận ........................................................................................................ 37
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 38
họ
2.1. Đối với nhà nước ....................................................................................................38
2.2. Đối với địa phương................................................................................................38
Đ
ại
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
XD
:
Xây dựng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ Số lượng trang trại ở Thị xã Hương Trà giai đoạn 2010-2014 ...16
Sơ đồ: Sơ đồ kênh phân phối các sản phẩm từ trang trại trên địa bàn ..........................21
tế
Thị xã Hương Trà ..........................................................................................................21
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ chi phí, lợi nhuận bình quân ........................................................22
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.6 : Tỷ suất lợi nhuận/chi phí và tỷ suất lợi nhuận/vốn qua 3 năm ....................22
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại
ở Thị xã Hương Trà”.
Mục tiêu nghiên cứu: Từ thực tiễn phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương
Trà, đề tài muốn đưa ra những đề xuất về phương hướng và giải pháp nhằm phát triển
uế
kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà.
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
H
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các cán bộ phòng thống kê Thị
xã Hương Trà, báo cáo kinh tế xã hội của Thị xã, niên giám thống kê của Thị xã.
tế
- Trang trại của Thị xã phát triển chậm chưa tương xứng với tiềm năng có sẵn
của Thị xã. Các trang trại chưa tận dụng được những điều kiện vốn có như: về nguồn
đất với diện tích đất rộng tuy nhiên việc sử dụng đất vẫn chưa đạt kết quả tốt.
- Chất lượng hiệu quả của các trang trại còn nhiều hạn chế.
- Nguồn vốn của các trang trại còn nhiều khó khăn, một số trang trại phải tự xoay vốn.
- Nhìn chung nguồn vốn đều từ các hộ trang trại là chủ yếu. Các trang trại còn
nhỏ lẻ, chưa tập trung, còn mang tính tự phát.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế trang trại là xu thế tất yếu, phù hợp với quy luật khách quan khi nền
kinh tế nông nghiệp thế giới chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, từ nền sản xuất
tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa có tính chất chuyên môn. Chính vì vậy
kinh tế trang trại ra đời, phát triển rộng rãi khắp thế giới, ngày càng khẳng định vai trò
uế
quan trọng trong cơ chế thị trường. Đến thế kỷ XX, kinh tế trang trại hộ gia đình đã trở
thành mô hình sản xuất nông nghiệp phổ biến nhất thế giới.
ại
trại có quy mô đất đai dưới mức hạn hẹp, nguồn gốc đa dạng, sử dụng lao động của gia
đình là chủ yếu. Mặt khác, đầu tư trong kinh tế trang trại là vốn tự có và vay vốn cộng
đồng, vay vốn của tổ chức tín dụng.
Sự phát triển của kinh tế trang trại đã góp phần khai thác nguồn vốn trong dân, mở
mang diện tích đất trồng trọt đồi núi trọc, đất hoang hóa, nhất là các vùng trung du,
miền núi, ven biển.
Hương trà là địa bàn có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trang trại. Xét thấy tiềm
năng và những lợi thế trong quá trình đổi mới. Chủ trương của Thị xã là tạo cơ chế
thông thoáng nhằm động viên, khuyến khích các hộ dân mạnh dạn phát triển kinh tế
trang trại. Kinh tế trang trại phát triển đã góp phần thúc đẩy Hương Trà khai thác thêm
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
nguồn vốn trong nhân dân, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho
người dân. Tuy nhiên, thực tế phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà đang đặt
ra những vấn đề cần giải quyết: quy hoạch, quản lý ruộng đất, nhận thức về phát triển
kinh tế trang trại chưa tốt, thị trường tiêu thụ cách thức tổ chức sản xuất.
Với những lý do trên, em chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang
trại ở Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp cuối khóa
của mình.
uế
Đề tài nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Đ
ại
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: khóa luận tập trung nghiên cứu kinh tế trang trại ở thị xã Hương
Trà.
-
Về thời gian: Sự phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà giai đoạn
2012-2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp:
-
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các cán bộ phòng thống kê Thị
xã Hương Trà, báo cáo kinh tế xã hội của Thị xã, niên giám thống kê của Thị
xã.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
2
H
uế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Phần II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI.
1. Khái niệm trang trại
1.1. Khái niệm kinh tế trang trại
Trong lịch sử phát triển nền nông nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
uế
kinh tế trang trại đã ra đời và trải qua nhiều bước thăng trầm. Đồng thời kinh tế trang
H
Đ
ại
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại chủ yếu nhằm tạo ra ngày càng nhiều
những nông sản hàng hóa đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Trang trại ở nước ta phát triển khá nhanh và đa dạng về quy mô sử dụng đất đai, lao
động, tiền vốn và cơ cấu sản xuất. Hiện nay để nhận rõ được đặc điểm của kinh tế
trang trại có những đăc điểm sau:
-
Kinh doanh sản xuất hàng hóa nông sản cho thị trường. Tỷ suất hàng hóa đạt
70-80% trở lên. Tỷ suất hàng hóa càng cao càng thể hiện bản chất và trình độ
phát triển của kinh tế trang trại.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
4
Khóa luận tốt nghiệp
-
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Chủ trang trại là chủ kinh tế cá thể (bao gồm kinh tế gia đình và kinh tế tiểu
chủ) nắm một phần quyền sở hữu và toàn bộ quyền sử dụng đối với ruộng đất,
tư liệu sản xuất, vốn và sản phẩm làm ra.
-
hộ sản xuất nông-lâm-thủy sản được xác định là trang trại thì cần đáp ứng các tiêu chí
cK
sau:
a, Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
-
3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
họ
-
b, Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm trở lên.
Đ
ại
c, Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt sản lượng hàng hóa từ 1000 triệu/ năm trở lên
d, Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị
sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu/năm trở lên.
3. Phân loại trang trại.
3.1.Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:
a) Trang trại trồng trọt
b) Trang trại chăn nuôi
tế
Mặc dù trải qua nhiều thăng trầm tuy nhiên kinh tế trang trại đóng vai trò rất quan
trọng:
h
Thứ nhất, sự hình thành và phát triển của kinh tế trang trại đã xây đắp một nền móng
in
mới cho sản xuất nông nghiệp, đưa nền nông nghiệp truyền thống lạc hậu từng bước
tham gia hội nhập nền kinh tế hiện đại- kinh tế thị trường trong nước và quốc tế.
cK
Thứ hai, ở các nước kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ
yếu, chiếm số lượng lớn trong các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.
họ
Thứ ba, kinh tế trang trại góp phần khai hóa và sử dụng hiệu quả nguồn đất đai, lao
động, tài chính để phát triển sản xuất kinh doanh.
Thứ tư, kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc cải thiện nâng cao đời sống nhân
Đ
ại
dân, xây dựng nông thôn mới.
Thứ năm, kinh tế trang trại góp phần bảo vệ và giữ gìn, quản lý thiên nhiên môi trường
và đường sắt Bắc – Nam (có ga Văn Xá) chạy ngang...tạo điều kiện thuận lợi cho
thị xã phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh giao lưu văn hóa – xã hội trong nước
tế
và quốc tế.
Đất đai của Hương Trà rất đa dạng với đầy đủ các loại hình : đồi núi, đồng bằng,
h
đầm phá và biển đây là điểm thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp toàn
in
diện, đặc biệt là tiềm năng phát triển thủy sản, cây công nghiệp, cây ăn quả và rừng
kinh doanh.
cK
Ngoài ra còn có các nguồn tài nguyên đa dạng tạo khả năng phát triển các ngành công
nghiệp mũi nhọn của thị xã, luôn đáp ứng nguồn nguyên vật liệu cho các nhà máy sản
họ
xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản và ngành công nghiệp chế biến nông –
lâm – hải sản.
b, Khó khăn
uế
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất.
Theo kiểm kê đất đai ngày 01/01/2014, tổng diện tích đất tự nhiên thị xã Hương Trà là
H
51.853,40 ha, chiếm 10,30% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó:
Diện tích đất nông nghiệp năm 2013 là 38.956,01 ha chiếm 75,13% tổng diện tích đất
tế
tự nhiên toàn thị xã; tăng 6,2 ha so với năm 2012 và tăng 15,10 ha so với năm 2011.
Trong năm 2013, diện tích đất phi nông nghiệp của toàn thị xã là 12.433,81 ha chiếm
h
23,98% trong tổng diện tích đất tự nhiên; tăng 42,4ha so với năm 2012 và tăng 52,6 ha
in
so với năm 2011.
cK
Diện tích đất chưa sử dụng còn lại trên địa bàn năm 2013 là 448,48 ha chiếm 0,86%
diện tích đất tự nhiên, trong 3 năm từ 2011 – 2013 diện tích đất chưa sử dụng giảm
67,8 ha, điều này cho thấy trong những năm gần đây công tác quy hoạch và sử dụng
Ha
%
Ha
%
51.853,4
100
51.853,4
100
51.853,4
100
So sánh (+/-)
2012/ 2013/
2011
2012
38.956,1 75,13 38.964,9 75,14 38.971,1 75,16
8,8
6,2
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
2.1.2.2. Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tình hình tăng trưởng kinh tế
Trước đây, Hương Trà là một huyện, nhưng đến năm 2011, Chính phủ ban hành nghị
quyết 99/NQ – CP thành lập thị xã Hương Trà trên cơ sở toàn bộ huyện Hương Trà.
Với sự phấn đấu nỗ lực của thị xã, tình hình KT-XH của thị xã đã có sự chuyển biến
tiến bộ và đang đi vào ổn định. Nhìn chung nền kinh tế của thị xã trong những năm
qua có bước tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công
uế
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – nông nghiệp. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2011– 2013 đạt 18,7% cao so với giai đoạn 2007 – 2009 (15,82%). Tổng GTSX năm
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
1.470USD/người/năm cao hơn so với các năm trước.
(Tỷ đồng)
(Tỷ đồng)
2011
2012
2011
Tổng cộng
3.684,243
3.772,284
3.975,386
2,39
5,38
7,90
+3,95
1. Nông – lâm – ngư nghiệp
690,453
412,817
421,678
2,15
-0,18
1,96
+0,98
+ Chăn nuôi
114,241
111,426
119,506
-2,46
7,25
4,61
+2,30
+ Dịch vụ và các hoạt động
khác
c. Thủy sản
103,001
96,364
90,823
-6,44
-5,75
-11,82
-5,91
2.605,128
2.611,408
2.739,248
0,24
4,90
5,15
+2,57
472,108
546,729
21,47
15,81
40,67
+20,33
2. Công nghiệp – Xây dựng
a. Công nghiệp
3. Dịch vụ
Đ
b. Xây dựng
2012/
tế
h
420,918
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
Về nông – lâm – ngư nghiệp
Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư ngiệp có xu hướng biến động nhẹ qua các năm, để
thấy rõ hơn ta quan sát biểu đồ sau:
Ngành nông nghiệp
cK
in
h
tế
H
uế
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản
(Nguồn: Phòng kinh tế Thị xã Hương Trà)
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013 là 557,646 tỷ đồng chiếm 14,03% trong tổng giá
(Nguồn: Phòng kinh tế Thị xã Hương Trà)
in
h
Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2011 là 10.535,9 ha, năm 2012 là
10.475,3 ha, năm 2013 là 10.361,81 ha. Tổng diện tích gieo trồng có xu hướng giảm
cK
xuống do quỹ đất dành cho hoạt động nông nghiệp có xu hướng giảm. Trong đó diện
tích trồng lúa giảm từ 6.171,1 ha năm 2011 xuống 6.044,6 ha năm 2013. Sản lượng
lương thực 316.900 tấn trong đó sản lượng lúa là 310.100 tấn, năng suất đạt 51,3tạ/ha;
họ
sản lượng ngô là 6.655 tạ, năng suất đạt 27,5tạ/ha; sản lượng lạc là 25.872 tạ, năng
suất 26,4 tạ/ha; sản lượng sắn là 182.296 tạ, năng suất bình quân đạt 210 tạ/ha.
Đ
ại
Về chăn nuôi: Giai đoạn 2011-2013 đàn gia súc gia cầm của thị xã tương đối ổn định
và phát triển theo chiều hướng nâng cao chất lượng, không có dịch bệnh xảy ra trên
địa bàn. Tổng đàn trâu bò năm 2013 là 4.094 con giảm 11% so với năm 2011 do diện
tích chăn thả ngày càng thu hẹp. Tổng đàn lợn năm 2013 là 32.200 con tăng 11,29% so
với năm 2011. Tổng đàn gia cầm năm 2013 là 210.900 con tăng 3,89% so với năm
2011, nhờ tình hình dịch bệnh trên gia cầm trong những năm gần đây tương đối ổn
định nên người dân chú trọng tập trung phát triển chăn nuôi gia cầm nông hộ, trang
tế
kéo dài thời gian nuôi vụ 2/năm đến vụ chính năm sau, ao hồ không có thời gian nghĩ.
Môi trường nước vùng nuôi ô nhiễm, thời tiết diễn biến thất thường. Khiến sản lượng
h
thu hoạch từ nuôi ao giảm mạnh qua các năm. Năm 2013, diện tích nuôi trồng 446,93
in
ha đạt 106,2% kế hoạch; sản lượng khai thác 6.237,3 tạ đạt 104,2% kế hoạch. Diện
tích nuôi trồng thủy sản tương đối ổn định, không có nhiều biến động. Sản lượng thủy
cK
sản đạt 6.237,3 tạ năm 2013.
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
Đ
ại
họ
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng
(Nguồn: Phòng Kinh tế Thị xã Hương Trà)
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
(Nguồn: Phòng Kinh tế Thị xã Hương Trà)
Đ
ại
Các ngành dịch vụ duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, đáp ứng nhu cầu phục vụ đời
sống sản xuất của nhân dân. Giá trị sản xuất năm 2013 đạt 546,729 tỷ đồng chiếm
13,75% trong tổng giá trị sản xuất của toàn thị xã; tăng 15,81% so với năm 2012 và
tăng 40,67% so với năm 2011. Số cơ sở kinh doanh năm 2013 đạt 5.544 đơn vị; tổng
mức bán lẻ và doanh thu du lich 3 năm đạt gần 1.560 tỷ đồng, tăng 28,6% so với cùng
kỳ. Ngành du lịch đã có nhưng bước phát triển nhanh chóng, tuy nhiên việc khai thác
vẫn còn hạn chế so với tiềm năng phát triển của Thị xã.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà
2.2.1 Tiềm năng phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương Trà
2.2.1.1. Về điều kiện tự nhiên
Có vị trí địa lý thuận lợi với địa hình đa dạng nhiều đất. Bên cạnh đó với lượng mưa
phong phú, ánh sáng dồi dào, tổng diện tích ôn hòa cũng là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển trồng trọt, các loại cây ngắn ngày như: đậu, lạc… Mặt khác nguồn nước
dồi dào phong phú, với độ ẩm tương đối thích hợp cho việc trồng trọt cũng như giúp
Tiêu chí
2010
họ
Năm
(Trang trại)
Đ
ại
Tổng số
Số lương
Trang trại sản
xuất lâm nghiệp
Trang trại chăn
nuôi
Trang trại nuôi
trồng thủy sản
2014
Tỷ lệ (%)
Số lượng
25,5
18
25
(Nguồn: Phòng kinh tế Thị xã Hương Trà)
SVTH: Nguyễn Thị Mai Sương
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Võ Việt Hùng
tế
H
uế
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ Số lượng trang trại ở Thị xã Hương Trà giai đoạn 2010-2014
h
( Nguồn: Phòng kinh tế Thị xã Hương Trà)
in
trang trại(ha)
Trang trại sản xuất lâm nghiệp
487,5
32,5
2
Trang trại chăn nuôi
50,4
5,6
3
Trang trại nuôi trồng thủy sản
12
2,4
4
Tổng
549,9