LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Những
thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
́H
U
Ế
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Thủy đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, thu thập số liệu để thực hiện đề tài này.
IN
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
K
ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi để hoàn thành Chương trình đào tạo Thạc sĩ.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và
̣C
thiếu sót nhất định khi thực hiện luận văn. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
O
của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc.
̣I H
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Đ
A
Nguyễn Mạnh Hùng
ii
H
hội vẫn chưa được giải quyết. Vì thế, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn thịt là việc
IN
làm cấp thiết trong bối cảnh hiện nay nhằm khai thác tối đa các lợi thế của địa
phương.
K
2. Phương pháp nghiên cứu
̣C
- Phương pháp duy vật biện chứng;
O
- Phương pháp thu thập số liệu và thông tin;
̣I H
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu;
- Các phương pháp phân tích;
Đ
A
Thu gom - giết mổ
DEA
Phân tích màng bao dữ liệu
GO
Giá trị sản xuất
IC
Chi phí trung gian
MI
Thu nhập hỗn hợp
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
N-L-TS
Nông - Lâm - Thủy sản
NPV
Giá trị hiện tại ròng
TT
Truyền thống
̣I H
O
TE
Ế
BCN
Xây dựng
VA
Giá trị tăng thêm
Đ
A
XD
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Cơ cấu và tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của thị xã Hương Thủy
́H
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
TÊ
giai đoạn 2009 - 2011..........................................................................55
Sản lượng thịt các loại vật nuôi ở thị xã Hương Thủy
H
giai đoạn 2007 – 2011 .........................................................................56
Tổng đàn lợn nái của thị xã Hương Thủy giai đoạn 2007 – 2011 ......58
Bảng 2.6.
Quy hoạch phát triển đàn lợn thị xã Hương Thủy năm 2010..............59
Bảng 2.7.
Cơ cấu đàn lợn thịt của thị xã Hương Thủy phân theo giống .............62
Bảng 2.8.
Số lượng gia trại, trang trại chăn nuôi lợn ở thị xã Hương Thủy
̣C
Tình hình thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra ................78
Bảng 2.15.
Tình hình đầu tư vốn và phương tiện kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt
Đ
A
̣I H
Bảng 2.9.
của các hộ điều tra ...............................................................................79
Bảng 2.16.
Quy mô đàn lợn của các hộ điều tra....................................................81
Bảng 2.17.
Nguồn cung giống lợn thương phẩm để nuôi thịt của các hộ
điều tra.................................................................................................81
Bảng 2.18.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đàn lợn thịt của các hộ điều tra ...........82
v
Kết quả phân tích hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEAVRS ...............91
Bảng 2.26.
Số lượng cơ sở chăn nuôi theo quy mô và tính chất
TÊ
́H
U
Bảng 2.24.
công nghệ nuôi ....................................................................................93
Bảng 2.27.
Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi cung lợn thịt ở thị xã
Quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại các hộ điều tra phân theo
IN
Bảng 2.28.
H
Hương Thủy ........................................................................................97
Bảng 2.29.
Bảng 2.33.
Kiểm định giả thiết về chất lượng môi trường trước và sau khi sử dụng
Biogas được đánh giá là như nhau (Kiểm định dấu - Sign Test) ......104
Bảng 2.34.
Ma trận SWOT ..................................................................................105
Bảng 3.1.
Kết quả ước lượng bằng phương pháp OLS .....................................109
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu hình
Tên sơ đồ, hình vẽ
Trang
Hình 1.1
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển......................................15
Hình 1.2
Mô hình DEAVRS ...................................................................................................................... 30
thời kỳ 1996 – 2011 ..........................................................................42
Hình 2.1
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở thị xã Hương Thủy ........57
Hình 2.2
Số lượng đàn lợn và sản lượng thịt lợn hơi của thị xã
H
Hương Thủy ......................................................................................60
Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn số lượng đàn lợn thịt và sản lượng
IN
Hình 2.3
thịt lợn hơi của TX. Hương Thủy .....................................................60
Sản lượng thịt lợn hơi bình quân đầu người .....................................61
Hình 2.5
Cơ cấu đàn lợn thịt của thị xã Hương Thủy phân theo hướng
̣C
K
Hình 2.4
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2011 .................................................74
Hình 2.11
Phân phối tần suất của các chỉ số hiệu quả ......................................92
Sơ đồ 2.1
Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi lợn thịt ở thị xã Hương Thủy ....66
Sơ đồ 2.2
Chuỗi cung lợn thịt ở thị xã Hương Thủy.........................................94
Sơ đồ 2.3
Tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại các hộ
điều tra ........................................................................................................... 99
vii
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các thuật ngữ viết tắt................................................................................ iv
Danh mục các bảng .....................................................................................................v
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ ....................................................................................vii
̣C
1.2.1. Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế............................................12
O
1.2.2. Khái niệm phát triển bền vững ................................................................16
̣I H
1.2.3. Phát triển chăn nuôi lợn thịt.....................................................................17
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt..........................21
Đ
A
1.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt .....................23
1.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu....................................................................28
1.3.1. Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA ......................................28
1.3.2. Một số kết quả nghiên cứu liên quan ở Việt Nam ...................................32
1.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở trên thế giới và Việt Nam ....................34
1.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở trên thế giới ...................................34
1.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam.......................................37
1.4.3. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế.....................41
viii
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ..........................................................47
2.3.1. Thông tin chung về nguồn lực của các hộ điều tra ..................................74
K
2.3.2. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra .....................80
2.3.3. Tình hình tiêu thụ lợn thịt của các hộ điều tra .........................................93
O
̣C
2.3.4. Công tác xử lý và sử dụng chất thải trong chăn nuôi lợn thịt..................98
̣I H
2.4. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi
lợn thịt ở thị xã Hương Thủy...............................................................................104
Đ
A
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI LỢN THỊT Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY .....................................................108
3.1. Các quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn thịt ở thị xã
Hương Thủy.........................................................................................................108
3.1.1. Quan điểm..............................................................................................108
3.1.2. Định hướng ............................................................................................108
3.1.3. Mục tiêu .................................................................................................109
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở
thị xã Hương Thủy ............................................................................................110
TÊ
́H
U
PHỤ LỤC
x
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lợn thịt là vật nuôi truyền thống có tính thích nghi rộng, được nuôi phổ biến
ở hầu khắp các vùng, các địa phương từ Bắc vào Nam, từ miền núi đến đồng bằng ở
nước ta. Đây là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp phần lớn
lượng thịt trong bữa ăn hàng ngày của con người. Kể từ khi công cuộc Đổi mới
được bắt đầu, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách để hỗ trợ phát
Ế
triển ngành chăn nuôi, trong đó chương trình “Nạc hóa đàn lợn” đã góp phần cải
U
tạo đàn giống, nâng cao sản lượng và chất lượng thịt, đáp ứng nhu cầu thị trường
́H
tiềm năng để phát triển chăn nuôi lợn thịt. Từ những năm 80 trở về trước, người dân
ở huyện Hương Thủy (nay là thị xã Hương Thủy) đã biết tận dụng được nguồn
Đ
A
nguyên liệu sẵn có trong nông nghiệp để làm thức ăn chăn nuôi lợn. Các giống lợn
được người dân đưa vào nuôi ở thời kỳ này chủ yếu là giống lợn địa phương pha
tạp, chất lượng kém và trọng lượng xuất chuồng thấp. Đến đầu những năm 90, khi
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai chương trình "Móng Cái hóa đàn lợn", "Nạc
hóa đàn lợn" thì phong trào chăn nuôi lợn thịt bắt đầu phát triển; đặc biệt việc triển
khai chương trình “phát triển giống cây trồng - vật nuôi” của tỉnh vào năm 2002 đã
khuyến khích các nông hộ nhân rộng mô hình nuôi lợn thịt giống ngoại với trình độ
đầu tư thâm canh ngày càng cao, hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ ở cấp nông hộ đã dần
thay thế bằng hình thức gia trại và trang trại [32].
1
Nếu như năm 2000 tổng số đàn lợn của Hương Thủy là 19,4 nghìn con thì
đến năm 2011 tổng đàn lợn lên đến 30,4 nghìn con, nâng cao sản lượng thịt hơi từ
2,2 nghìn tấn năm 2000 lên 3,10 nghìn tấn năm 2011, góp phần quan trọng trong
việc xóa thế độc canh cây lúa, khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn, lao động, tăng
thu nhập và xóa đói giảm nghèo [6, 7, 8, 9, 10].
Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi lợn thịt ở đây phần lớn vẫn còn mang tính
chất sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nuôi còn lúng túng trong việc tổ chức sản xuất, áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Do đó, sản lượng và chất lượng thịt vẫn
Ế
- Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt ở thị xã Hương Thủy trong thời gian
O
- Hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật và đầu tư tài chính ra sao?
̣I H
- Thị trường tiêu thụ và chuỗi cung lợn thịt trên địa bàn?
- Việc giải quyết mối quan hệ giữa phát triển chăn nuôi với công tác bảo vệ
Đ
A
môi trường sinh thái và phòng trừ dịch bệnh?
- Đâu là giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn thịt của thị xã trong thời gian
tới hiệu quả và bền vững hơn? Cùng nhiều vấn đề khác...
Xuất phát từ đó, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở thị xã
Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn thịt ở trên địa bàn thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế, trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực, góp phần cải
thiện sinh kế và tăng thu nhập cho người chăn nuôi.
2
IN
Nghiên cứu được thực hiện ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian:
K
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong thời kỳ
̣C
1997 – 2011; phân tích tình hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra năm 2011; đề
O
xuất giải pháp phát triển đến năm 2015.
̣I H
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp duy vật biện chứng
Đ
A
Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt đề tài như là cơ sở phương pháp
luận để giải quyết vấn đề theo quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển và hệ thống.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
4.2.1. Số liệu thứ cấp
TÊ
Thủy Phù là 10 gia trại, chúng tôi chọn ngẫu nhiên ở mỗi xã 6 gia trại để điều tra
phỏng vấn;
- Do số lượng trang trại chăn nuôi lợn thịt ở thị xã Hương Thủy phát triển
H
chưa nhiều, tính đến thời điểm này chỉ có 03 trang trại được phân bố ở 3 địa phương
IN
(Thủy Vân, Phú Bài và Thủy Phương). Vì vậy, chúng tôi tiến hành điều tra cả 03
K
trang trại này để đưa vào nghiên cứu.
- Thông tin thu thập từ các hộ điều tra được tiến hành theo phương pháp
̣C
phỏng vấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi và câu hỏi nghiên cứu được thiết kế sẵn.
O
- Ngoài ra, đề tài còn tiến hành điều tra, khảo sát các cơ sở giết mổ, các
̣I H
Ế
hiện tại ròng), BCR (tỷ lệ lợi ích - chi phí) và IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ).
U
- Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để
́H
đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi
TÊ
lợn thịt ở địa bàn nghiên cứu.
4.5. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà
H
chuyên môn, các nhà quản lý, các lão nông tri điền có nhiều kinh nghiệm về chăn
5. Kết cấu của Luận văn
K
thực tiễn địa bàn nghiên cứu.
IN
5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý luận cơ bản về chăn nuôi lợn thịt
1.1.1. Vai trò của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn là một trong hai hợp phần xuất hiện sớm nhất trong lịch sử
phát triển nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta (cùng với trồng lúa nước), đóng vai
Ế
trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống của con người.
U
Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
́H
Sản phẩm của hoạt động chăn nuôi lợn là thịt lợn và được con người sử dụng thường
xuyên trong bữa ăn hàng ngày. Thịt lợn được coi là một loại thực phẩm có mùi vị dễ
TÊ
thích hợp với tất cả các đối tượng (người già, trẻ, nam hoặc nữ). Nói cách khác, thịt
lợn được coi là “nhẹ mùi” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưu
H
phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho cao [12].
Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi
và con người. Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi
quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp.
Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợn nuôi ở các vườn cây cảnh hay các
giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên.
6
Chăn nuôi lợn còn tận dụng được các phụ phẩm của ngành trồng trọt và công
nghiệp chế biến. Trong chăn nuôi, thức ăn thường chiếm tới 65 – 70% giá thành sản
phẩm. Việc tận dụng các loại nguyên liệu sẵn có tại địa phương để chế biến thành
thức ăn cho lợn là một trong những biện pháp làm giảm chi phí chăn nuôi. Bên cạnh
những phụ phẩm nông nghiệp, những phụ phẩm của các ngành công nghiệp chế
biến như nấu rượu, bia, chế biến đồ hộp.v.v…cũng là một nguồn thức ăn tốt và có
giá thành thấp.
Ế
Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ
U
sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng
́H
cao sức khỏe cho con người [12].
Đ
A
và trồng lúa hỗ trợ lẫn nhau. Ở đồng bằng Sông Hồng, nông dân thường ví cảnh
sung túc với “lúa đầy bồ, lợn chật chuồng”, có nghĩa là nếu đầu lợn tăng sẽ có nhiều
lúa gạo và ngược lại [18]. Như vậy chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện và vững chắc.
Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong
các hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan niệm
lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới [12].
7
1.1.2. Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc lợn thịt
1.1.2.1. Kỹ thuật chọn lợn nuôi thịt [12]
Nên chọn lợn lai kinh tế để nuôi thịt. Vì lợn lai kinh tế sẽ lợi dụng được ưu thế
lai, tính di truyền trung gian mà làm cho con lai có tầm vóc lớn hơn, tốc độ tăng trọng
nhanh hơn, chi phí thức ăn thấp hơn và phẩm chất thịt tốt hơn so với giống thuần.
Tuỳ thuộc vào mức độ đầu tư và điều kiện chăn nuôi mà chọn công thức lai
cho thích hợp: nếu đầu tư trung bình và khá thì chọn lợn lai F1 (50% máu ngoại), nếu
Ế
đầu tư tốt thì nên chọn F2 (3/4 máu ngoại), hoặc Ngoại thuần tuý (Ngoại x Ngoại).
U
Quá trình chọn lọc lợn nuôi thịt được tiến hành như sau:
̣I H
trọng, khả năng chống đỡ bệnh tật v.v.. để cho chính xác, nếu kém thì tiến hành loại
thải sớm.
Đ
A
1.1.2.2. Kỹ thuật chăm sóc
* Phân lô, phân đàn
Tốt nhất nên giữ nguyên đàn từ cai sữa tới xuất chuồng. Còn khi phải phân
đàn chú ý chọn lợn để nhốt chung trong ô phải có độ đồng đều về trọng lượng, tuổi,
tính tình, không xáo trộn nhiều trong quá trình nuôi, khi ghép đàn nên ghép vào
buổi tối, khi ghép nên dùng nước mùi (dầu hoả, thuốc phun ghẻ…) phun lên đàn lợn
để chúng không phân biệt được nhau, đỡ cắn xé [12].
Không nhốt quá đông trong đàn: lợn từ 3 – 6 tháng tuổi: nhốt 10 – 25 con/ô,
nhưng phải đảm bảo diện tích sân chơi trung bình cho 1 con là 0,4 – 0,5m2 nhà ở và
8
0,4 – 0,5m2 sân chơi. Giai đoạn sau mật độ 10 – 15 con/ô, nhưng đảm bảo diện
tích/con là 0,7 – 0,8m2 nhà ở và 0,7 – 0,8m2 sân chơi. Chuồng nuôi phải đủ máng
ăn, máng uống (nên mắc hệ thống vòi tự động cho lợn uống tự do) [11].
* Cho ăn, uống
- Cho lợn ăn đúng với tiêu chuẩn và khẩu phần (nên cho ăn dạng tự do,
nhưng không để lãng phí thức ăn); cho ăn đúng cách: ăn thức ăn tinh trước, thức ăn
thô xanh, củ quả sau; cho ăn đúng giờ quy định để tạo phản xạ tiết dịch tiêu hóa,
K
giờ/ngày; Lợn ở giai đoạn 6 - 8 tháng không cần vận động.
O
̣C
Có thể dùng chuồng 1 dãy (K45), hoặc chuồng 2 dãy (K54), chuồng hướng
̣I H
Nam, hoặc Nam Bắc, mặt trời chạy trên nóc chuồng. Chuồng phải đảm bảo Đông
ấm, Hè mát, luôn khô, sạch. Nên có sân chơi để lợn ăn và ở trong nhà, vận động,
Đ
A
uống nước ở ngoài sân [11].
* Phòng trừ dịch bệnh
Trước khi lợn đưa vào nuôi thịt chúng ta phải tiêm phòng vào lúc 8 - 12 tuần
tuổi đối với các loại vắc – xin thông thường, riêng đối với bệnh Phó thương hàn cần
tiêm cho lợn trong thời kỳ lợn con theo mẹ và sau đó có thể tiêm phòng nhắc lại.
Thông thường sau khi tiêm lần 1 khoảng 10 – 20 ngày, lợn có thể được tiêm nhắc
lại hay bổ sung. Tẩy các loại giun sán bằng các loại thuốc như Tetramysone,
Dipterex, Levamysone cho lợn trước khi đưa vào nuôi thịt [12].
9
IN
- Phương thức chăn nuôi truyền thống (TT) là phương thức chăn nuôi được
K
lưu tryền từ xa xưa và ngày nay vẫn còn tồn tại khá phổ biến, nhất là ở những vùng
kinh tế còn khó khăn, ít có điều kiện để tiếp cận khoa học kỹ thuật. Với yêu cầu
O
̣C
chuồng trại đơn giản, nguồn thức ăn chủ yếu tận dụng thức ăn dư thừa của con
̣I H
người hoặc sản phẩm phụ của ngành trồng trọt và chế biến thực phẩm. Các giống
lợn được nuôi phù hợp là giống lợn nội như lợn Ỉ, Móng Cái,... và một số giống lợn
Đ
A
lai (lai F1). Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là thời gian chăn nuôi kéo dài,
năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng cả về số lượng và chất lượng [11, 12].
- Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN) là phương thức chăn nuôi kết
hợp giữa kinh nghiệm nuôi truyền thống với áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến. Sử
nguồn thức ăn sẳn có như cám, gạo, ngô, khoai, sắn,... kết hợp với thức ăn đậm đặc pha
Tùy theo điều kiện của các cơ sở chăn nuôi (vốn, lao động, đất đai, mục đích
kinh doanh,...) khác nhau mà quy mô chăn nuôi cũng rất khác nhau.
H
- Quy mô nhỏ (QMN) là quy mô chăn nuôi thường gắn liền với phương thức
IN
chăn nuôi truyền thống của hộ gia đình nông dân, số lượng lợn thịt có mặt thường
K
xuyên là dưới 25 con [37]. Đây là hình thức chăn nuôi khá phổ biến và chiếm tỷ lệ
O
khó khăn.
̣C
cao hiện nay ở khu vực nông thôn, đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế còn gặp
̣I H
- Quy mô vừa (QMV) là cơ sở chăn nuôi có số lượng lợn thịt thường xuyên
có mặt từ 25 con đến dưới 100 con và được gọi là chăn nuôi theo quy mô gia trại
Đ
Bershire...). Ngoài ra thường áp dụng hướng nuôi này để vổ béo lợn nái sinh sản
́H
loại thải. Khi nuôi dưỡng chú ý đến mức dinh dưỡng vừa phải, có hàm lượng
protein thấp trong khẩu phần (CP:12 - 10%). Giai đoạn cuối sử dụng một tỷ lệ tinh
TÊ
bột cao. Thời gian nuôi sẽ kéo dài từ 8 đến 10 tháng [11, 12].
- Hướng nuôi thịt (nạc- mỡ) là hướng nuôi cho sản phẩm mỡ - nạc hoặc nạc -
H
mỡ. Tỷ lệ nạc trong thịt xẻ đạt trên 40%. Với hướng nuôi này yêu cầu phải chọn
IN
những giống lợn cải tiến (lợn ngoại lai với lợn nội), thức ăn có chất lượng vừa, tận
K
dụng các phụ phẩm (protein từ 14 đến 15% trong khẩu phần). Thời gian nuôi dài
O
đến 120 kg [11, 12].
̣C
tiêu thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GDP) là rất khó thực hiện. Vì thế, để
đánh giá đúng mức tăng trưởng kinh tế của vùng, ngành phải sử dụng các chỉ tiêu
Ế
sản lượng (Q), giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA) hay thu nhập hỗn hợp
U
(MI) tính trên đầu người để thay thế [17].
́H
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt
số lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là sự tăng
TÊ
thêm về quy mô, sản lượng hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thường
là 1 năm). Nếu tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của một địa phương, một ngành,
H
một vùng hay của một quốc gia tăng lên, nó được coi là tăng trưởng kinh tế. Tăng
IN
trưởng kinh tế là rất quan trọng bởi lẽ vấn đề quan tâm của mọi nền kinh tế chung
K
quốc gia, quy mô hải quân và lục quân hoặc sự thành công của một số ngành công
nghiệp của đất nước, mà được xác định bằng lượng hàng hoá và dịch vụ mà toàn bộ
dân số của quốc gia đó có thể có được [14]. Nói cách khác của cải của một quốc gia
là một số hàng hoá và dịch vụ nhất định mà những cá nhân sinh sống tại quốc gia đó
được thụ hưởng. Nền kinh tế vận hành tốt là nền kinh tế cung cấp mức phúc lợi cao
nhất cho nhiều người nhất. Có thể không bao giờ có được sự nhất quán hoàn toàn về
cách để đo lường phúc lợi cá nhân một cách chính xác, bởi có thể cái làm tăng mạnh
Ế
phúc lợi của người này lại có thể hầu như không làm tăng gì cả đối với người khác.
U
Thậm chí, nếu có thể thống nhất chính xác cái gì quyết định phúc lợi của con người
́H
thì vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc đo lường chính xác từng yếu tố một làm
tăng phúc lợi của con người [14]. Tất nhiên, chúng ta có thể sử dụng các thước đo
TÊ
chung, từ đó cho phép có những nhận xét đánh giá về mức sống và chất lượng cuộc
sống của con người được thay đổi như thế nào theo thời gian. Như vậy, nếu tăng
H
Tăng trưởng mà không phát triển sẽ dẫn đến phân hoá giàu nghèo, khủng hoảng xã
hội, ngược lại phát triển mà không tăng trưởng là không thực tế và không tồn tại
[14]. Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao liên tục sẽ có điều kiện nâng cao thu
nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, có tích luỹ để tái đầu tư, mở
rộng sản xuất, thu hút lao động đồng thời có khả năng đầu tư cao cho giáo dục và
14
đào tạo, y tế để không ngừng nâng cao chất lượng lao động, có điều kiện để đầu tư
cho phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và có điều kiện thực hiện các chính sách xã
hội đối với những người thuộc diện bảo hiểm xã hội và những người có công. Kết
quả này là điều kiện đủ cho việc khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tạo ra
sự phát triển kinh tế. Như vậy, tăng trưởng chỉ nói đến sự gia tăng của sản lượng
trong khi phát triển bao hàm tất cả những thay đổi trong nền kinh tế như những thay
đổi về xã hội, chính trị và định chế đi kèm với sự thay đổi sản lượng [17]. Tuy
Ế
nhiên, không nên bàn nhiều đến những lập luận về mặt ngữ nghĩa, mà chỉ nên thống
U
nhất và khẳng định không thể có tăng trưởng bền vững nếu không có những thay
́H
đổi rộng khắp trong toàn bộ nền kinh tế và xã hội, và thật sự khó nhận thấy sự phát
triển kinh tế nào đáng kể mà lại không có gia tăng của nền kinh tế trong việc sản
sự thay đổi về xã hội. Phát triển còn được xem như là sự phát huy hiệu quả của tăng
trưởng thông qua một hệ thống kế hoạch và chính sách phát triển [17].
Định nghĩa của Ngân hàng thế giới (WB) trong báo cáo phát triển thế giới
năm 1992: Nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống, nâng cao
dịch vụ giáo dục, y tế và bình đẳng về cơ hội là tất cả những thành phần cơ bản của
15