Thực trạng đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN

Niên khóa: 2012 - 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Thủy Tiên

Thạc sĩ. Đào Duy Minh

thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thủy Tiên

ii


GVHD: ThS Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ....................................................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU........................................................................................................... viii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................3
3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu .............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3

1.2.1.Trên thế giới ...................................................................................................17
1.2.2. Việt Nam .......................................................................................................19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA
THIÊN HUÊ...................................................................................................................................... 21
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .......................................................................21
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................................21
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..............................................................................23
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động của thị xã.................................................23
2.1.2.3 Hiện trạng CSHT xã hội ..........................................................................27
2.1.3. Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã Hương Trà .....31
2.1.4. Tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn thị xã Hương Trà .........................45
2.2. Thực trạng đầu tư và xây dựng CSHT trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2013-2015.................................................................................47
2.2.1. Tình hình đầu tư và xây dựng CSHT qua các dự án trọng điểm trên địa bàn
thị xã Hương Trà giai đoạn 2013-2015 ..................................................................47
2.2.2. Tình hình nguồn VĐT cho xây dựng CSHT trên địa bàn thị xã Hương Trà
giai đoạn 2013 – 2015.............................................................................................49
2.2.2.1. Nguồn VĐT cho xây dựng CSHT phân theo khu vực ...........................49
2.2.2.2. Nguồn VĐT xây dựng CSHT phân theo ngành sản xuất .......................51
2.2.3. Tình hình sử dụng VĐT cho xây dựng CSHT trên địa bàn thị xã Hương Trà
giai đoạn 2013 - 2015 .............................................................................................57
2.2.3.1. Tình hình thực hiện VĐT cho xây dựng CSHT .....................................57
2.2.3.2. Tình hình chi đầu tư xây dựng CSHT từ nguồn vốn NSNN giai đoạn
2013 – 2015 trên địa bàn thị xã Hương Trà ........................................................59
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

ii



3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư và sử dụng VĐT cho
XDCSHT trên địa bàn thị xã Hương Trà ...................................................................92
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch ...................................................................92
3.2.2. Cải tiến công tác dự báo kế hoạch vốn đầu tư XDCSHT hàng năm ............94
3.2.3. Tăng cường thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư XDCSHT..........................95
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Đào Duy Minh

3.2.4. Nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý công tác đầu tư XDCSHT .......................95
3.2.5. Thực hiện tốt công tác công khai tài chính trong đầu tư XDCSHT .............95
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng các công
trình .........................................................................................................................96
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 97
1. Kết luận ...............................................................................................................97
2. Kiến nghị .............................................................................................................98
2.1. Kiến nghị với Nhà nước. ....................................................................................98
2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh. .............................98
2.3. Kiến nghị với UBND huyện/thị xã và các ngành chức năng của huyện/thị xã. ........98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 99
Phụ lục 1. Bảng hỏi điều tra.................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

iv


ĐTPT:

Đầu tư phát triển

GTVT:

Giao thông vận tải

GTNT:

Giao thông nông thôn

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

GTDSTN:

Gia tăng dân số tự nhiên

KT – XH

Kinh tế - xã hội

NSNN:

Ngân sách nhà nước

NSTW:


SL:

Số lượng

UBND & HĐND:

Uỷ Ban nhân dân và Hội đồng nhân dân

UBMTTQVN:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

VĐT:

Vốn đầu tư

XDCB:

Đầu tư xây dựng cơ bản

XDCSHT:

Xây dựng cơ sở hạ tầng

ĐTXDCSHT:

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

MTQG:

Bảng 12: Tình hình giải ngân VNSNN ĐTXDCSHT do ngân sách thị xã quản lý.................... 59
Bảng 13. Tình hình chi đầu tư xây dựng CSHT từ NSNN ............................................................ 60
Bảng 14: Hiệu quả đầu tư XDCSHT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thị xã Hương Trà giai
đoạn 2013-2015 .................................................................................................................................. 60
Bảng 15: Hệ số huy động TSCĐ giai đoạn 2013 – 2015 ............................................................... 61
Bảng 16. Thông tin về người được điều tra...................................................................................... 71
Bảng 17. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí chất lượng quá trình đầu tư thi công .. 72
Bảng 18. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động tích cực kinh tế của đầu tư... 74
Bảng 19. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động đến chính trị ......................... 75
Bảng 20. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động đến xã hội của đầu tư ......... 77
Bảng 21. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động đến môi trường đầu tư ........ 78
Bảng 22. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động đến văn hóa, giáo dục, y tế . 80
Bảng 23. Kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí hạn chế của đầu tư cơ sở hạ tầng..... 82

SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Đào Duy Minh

Bảng 24. So sánh kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí chất lượng quá trình đầu tư thi
công phân theo xã điều tra.................................................................................................................. 83
Bảng 25. So sánh kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động tích cực kinh tế của
đầu tư phân theo xã điều tra ............................................................................................................... 84
Bảng 26. So sánh kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động đến chính trị phân
theo xã điều tra .................................................................................................................................... 85
Bảng 27. So sánh kiểm định đánh giá của người dân về tiêu chí tác động đến xã hội của đầu tư


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hệ thống cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên
sự phát triển của đất nước nói chung và của từng địa phương nói riêng. Tuy vậy, tình
hình đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là tình hình sử dụng vốn và tiến độ đầu
tư xây dựng ở nước ta nói cung và trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, Thị xã Hương
Trà nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế bất cập: một số chính sách, cơ chế không còn phù
hợp, đầu tư dàn trãi dẫn đến kém hiệu quả; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng
phí, thất thoát vốn của Nhà nước, làm suy giảm chất lượng và tiến độ của các công
trình; tỷ lệ giải ngân vốn còn chậm và thấp so với kế hoạch; quy hoạch và kế hoạch
còn chưa đồng bộ; bộ máy quản lý làm việc chưa hiệu qua nên dễ xảy ra các trường
hợp thất thoát vốn đầu tư, làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thời gian sử dụng
của các công trình. Vì vậy, đề tài khóa luận tập trung vào đánh giá thực trạng đầu tư và
xây dựng cơ sở hạ tầng, về các khía cạnh sử dụng vốn và tiến độ, chất lượng sử dụng,
đồng thời đưa ra các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong quá trình
đầu tư và xây dựng.
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm các Kiến thức cơ sở lý luận về đầu tư và
xây dựng cơ sở hạ tầng; Các thông tin, số liệu thứ cấp từ phòng Tài chính - Kế hoạch
Thị xã Hương Trà; Các đánh giá điều tra của người dân địa phương Phường Hương
Văn, Phường Hương Vân, Xã Hương Toàn
Đề tài nghiên cứu với mục đích trên cở sở hệ thống hóa những vấn đề mang tính
lý luận và thực tiễn, đề tài sẽ đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư vào đầu tư và xây
dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm
từ 2013 đến 2015, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cũng như
hiệu quả đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư của thị xã.
Để giải quyết các mục tiêu trên, đề tài sử dụng và phối hợp linh hoạt các phương
pháp thống kê, phân tích số liệu thực tế, bảng biểu, đồ thị. Xử lí số liệu thứ cấp, sơ
cấp. Phương pháp phát phiểu khảo sát,phương pháp chọn mẫu, Phương pháp phân tích
và xử lí số liệu thống kê về sự đánh giá của người dân trên địa bàn thị xã.


1. Tính cấp thiết của đề tài.
Cơ sở hạ tầng (CSHT) đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Sự phát triển của CSHT ảnh hưởng trực
tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả
của nó. Vai trò này được thể hiện nhiều khía cạnh như làm gia tăng năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, giá trị gia tăng của sản phẩm, lưu thông hàng hóa, bảo vệ
môi trường và an sinh xã hội … Trong những năm qua, CSHT của Việt Nam đã có
những bước phát triển, đáp ứng phần nào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung
và khẳng định được vai trò của lĩnh vực này đối với quá trình thu hút VĐT trực tiếp
nước ngoài nói riêng. Cùng với sự phát triển của cả nước, tỉnh Thừa Thiên Huế trong
các năm vừa qua đã và đang chú trọng đẩy mạnh đầu tư xây dựng CSHT trên địa bàn
toàn tỉnh, tính đến hết năm 2015, tổng chi xây dựng CSHT ở Thừa Thiên Huế đạt
996,500 triệu đồng trên tổng số 1,496,900 triệu đồng chi đầu tư phát triển.
Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc khu vực duyên hải miền trung Việt Nam, bao
gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã
Hương Trà và 06 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A
Lưới, Nam Đông). Trong đó, thị xã Hương Trà, mặc dù là một thị xã mới thành lập, đã có
những bước chuyển đáng kể, là một trong những đơn vị hành chính quan trọng của tỉnh.
Thị xã Hương Trà, có vị trí khá thuận lợi trong giao lưu văn hoá và phát triển
kinh tế - xã hội, đồng thời, có vị trí quan trọng trong chiến lược an ninh - quốc phòng
của khu vựcg. Tài nguyên thiên nhiên tương đối phong phú. Thời tiết khí hậu thuận lợi
cho phát triển nông - lâm nghiệp nhiệt đới, có hiệu quả, đặc biệt, là cây ăn quả và cây
công nghiệp.
Đất đai, thổ nhưỡng của huyện rất đa dạng, phát triển các loại cây như cây công
nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và cây lương thực và phát
triển chăn nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần quan trọng vào việc phát triển
kinh tế của vùng.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

1


SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Đào Duy Minh

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn đề tài sẽ
đánh giá thực trạng sử dụng VĐT vào đầu tư và xây dựng CSHT trên địa bàn thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm từ 2013 đến 2015, từ đó đưa ra những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả đầu tư và xây dựng CSHT từ
nguồn VĐT của thị xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư và xây dựng CSHT
bằng nguồn VĐT của thị xã;
- Đánh giá thực trạng đầu tư và xây dựng CSHT trên địa bàn thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Đưa ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả
đầu tư và xây dựng CSHT từ nguồn VĐT của thị xã.
3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng đầu tư xây dựng CSHT trên địa bàn thị xã Hương Trà.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2013 – 2015;
- Phạm vi không gian: địa bàn thị xã Hương Trà;


Số lượng

Cơ cấu (%)

Hương Văn
14

22,49

Hương Vân

18

30,13

Hương Toàn

28

47,38

Tổng

60

100,00

SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên


Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng
lực sản xuất tương lai. Vì thế đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư
bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính.
Còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản bị loại trừ.
Việc gia tăng tư bản tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân. Việc
gia tăng tư bản xã hội được gọi là đầu tư công cộng. Mặc dù đầu tư làm tăng năng lực
sản xuất (phía cung của nên kinh tế) song việc xuất tư bản để đầu tư lại được tính vào
tổng cầu. Đầu tư tư nhân I và đầu tư công cộng G là các nhân tố quan trọng trong hình
thành tổng cầu Y trong phường trình Y = C + I + G + X – M (với C là tiêu dung cá
nhân, X là xuất khẩu và M là nhập khẩu).
Theo kinh tế đầu tư, đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nhằm thu được các kết quả , thực hiện được những mục tiêu nhất định trong
tương lai. Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động
và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính
hoặ tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suốt cao hơn
cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội. (PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012, [1]).
Như vậy, có thể hiểu, đầu tư bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã sử dụng để đạt được nó.
Đầu tư bao gồm:
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Đào Duy Minh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Đào Duy Minh

- Thái độ đối với khu vực dân doanh và khu vực kinh tế có VĐT nước ngoài;
- Nguồn lao động, nhân lực, giá cả lao động;
- Môi trường đầu tư (tình hình chính trị - xã hội);
- Văn hóa kinh doanh (phong tục trong kinh doanh, kỹ thuật lao động);
- Yếu tố địa lý (khí hậu, tài nguyên, thị trường);
- Chi phí đăng kí kinh doanh;
- Chi phí phụ trội bên ngoài;
Căn cứ vào chức năng và tính chất thì các công trình CSHT được chia làm 3 loại:
- CSHT kỹ thuật: là các công trình phục vụ cho sản xuất vf đời sống như: đường
xá, hệ thống điện, mạng lưới thông tin liên lạc,…
- CSHT xã hội: là các công trình gắn với các địa điểm dân cư như trường học,
bệnh viên, công viên,… Các công trình này có vai trò nâng cao đời sống của nhân dân
cũng như góp phần ổn định xã hội.
- CSHT môi trường: là các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinh thái
của đất nước cũng như moi trường sống của con người, như: các công trình xử lý rác
thải, xử lý nước thải,…
Đầu tư xây dựng bản chất là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó
người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản
mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sả xuất kinh doanh
và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao chất
lượng đời sống của mọi người dân trong xã hội.
Đầu tư xây dựng CSHT là việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, giao thông,…, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng

dựng trên nền bệ cố định và sử dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng, nên các điều kiện
về địa lý, khí hậu… ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thực hiện đầu tư, phát huy hiệu
quả đầu tư. Do đó, cần bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an
ninh quốc phòng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi
để khai thác các lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, và đảm bảo sự phát triển cân đối
vùng lãnh thổ.
 Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh
vực khác nhau. Việc đầu tư xây dựng không chỉ diễn ra trong một phạm vi địa phương
mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành đầu tư hoạt động, cần có sự
liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư, phải quy định
rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên phải đảm bảo được
tính tập trung dân chủ khi thực hiện đầu tư [2].

SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Đào Duy Minh

1.1.3. Vai trò của đầu tư và xây dựng CSHT


Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế.

+ Phát triển CSHT góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước, rút ngắn khoảng
cách địa lý giữa các Tỉnh trong cả nước do đó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng.

10


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Đào Duy Minh

Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

+ Phát triển CSHT góp phần hội nhập, giao lưu kinh tế các nước thông qua việc
xây dựng các hệ thống đường xuyên quốc gia, các trung tâm giao lưu văn hóa, trung
tâm thương mại....


Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

+ Đầu tư xây dựng CSHT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng cũng
như thành phần kinh tế [2].
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chất lượng đầu tư và xây dựng
CSHT
- Điều kiện tự nhiên
Xây dựng CSHT thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của
điều kiện khí hậu, thời tiết. Ở mỗi vùng, lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ
đó có những biện pháp khai thác kiến thúc phù hợp với điều kiện thực tế.
- Khả năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng,
nguồn VĐT là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng
theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác.

+ Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà
thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu
cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất.
- Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng CSHT, hoạt động đầu tư
rất đa dạng và phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. Vì vậy,
cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng CSHT cần phải có khả năng, được đào tạo
kỹ, hoàn thành tốt hững nhiệm vụ được giao.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VĐT cho xây dựng CSHT
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư. Các nhân tố này có thể là
khách quan, chủ quan. Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại, các loại rủi ro có thể
lường trước, hoặc không lường trước được; là các yếu tố do con người mang lại như
trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư, các điều chỉnh của các văn bản
quy phạm pháp luật.
Các nhân tố ảnh hưởng này tác động đến cả hai thành phần của hiệu quả vốn đầu
tư. Lợi ích công dụng của các đối tượng do kết quả của quá trình đầu tư tạo nên khi đa
vào sử dụng và vốn đầu tư chỉ ra nhằm tạo nên các kết quả ấy. Do đó các nhân tố này
tồn tại dọc theo suốt thời gian của quá trình đầu tư khi có chủ trương đầu tư, ngay
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status