Khoá luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--------------
Đề tài:
U
Ế
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA, THUÊ NHÀ Ở CỦA CÔNG
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
cáo chúng tác giả đă nhận được sự quan tâm giúp
TÊ
đỡ tận t́ nh của nhiều tập thể, cá nhân, các thầy cô
giáo trong trường Đại Học Kinh Tế Huế. Trước hết,
H
tác giả xin trân trọng cảm ơn quư thầy cô giáo đă
IN
giảng dạy trong những năm học qua.
K
Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS., TS
̣C
Mai Văn Xuân – Khoa Kinh Tế & Phát Triển trường
̣I H
O
Đại Học Kinh Tế Huế đă hướng dẫn tận t́ nh trong
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo.
hạn, kinh nghiệm thực tiến chưa nhiều nên trong
́H
báo cáo đề tài khoa học không tránh khỏi những
TÊ
sai sót. Rất mong được sự đóng góp của quư thầy
Huế, tháng 05 năm 2013
sinh viên
Lê Phước Thiện Trí
̣I H
O
̣C
K
IN
H
cô.
Đ
Cán bộ công nhân viên
TB
:
Trung bình
NĐ-CP
:
Nghị định-Chính Phủ
VNĐ
:
Việt Nam Đồng
P-value
:
Mức ý nghĩa
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
U
Ế
(Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc)
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
Ế
5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...................................................................4
U
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
́H
1.3. Vai trò và ý nghĩa của nhà ở đối với công chức có thu nhập thấp......................11
1.4. Các chính sách của nhà nước để khuyến khích phát triển quỹ nhà ở cho người
Đ
A
có thu nhập thấp trong đó có công chức thu nhập thấp tại các đô thị .................12
1.5. Những kinh nghiệm về giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp
ở các nước ...........................................................................................................14
Chương 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................16
2.1. Hiện trạng nhà ở của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh
Thành Huế ...........................................................................................................16
2.1.1. Sơ lược về khu vực Kinh Thành Huế ...........................................................16
2.1.2. Thực trạng đất ở............................................................................................16
2.1.3. Thực trạng về nhà ở của công chức có TNT định cư tại khu Kinh Thành Huế....18
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
Khoá luận tốt nghiệp
2.2. Một số dự án nhà ở tiêu biểu cho người có thu nhập thấp nói chung trong đó
công chức có thu nhập thấp.................................................................................21
2.3. Đánh giá tính hiệu quả của các dự án .................................................................24
2.4. Các chính sách và biện pháp của Tp Huế để khuyến khích phát triển quỹ nhà ở
cho người có TNT trong đó có đối tượng công chức có thu nhập thấp: .............27
2.4.1. Ưu đãi về phía các nhà đầu tư cho các dự án tham gia phát triển nhà ở thu
nhập thấp .......................................................................................................27
̣C
đối tượng nghiên cứu ....................................................................................32
O
2.5.4.1. Các lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở: ...........................................33
̣I H
2.5.4.2. Các lựa chọn về vị trí, diện tích nhà ở....................................................34
2.5.4.3. Các lựa chọn về thông tin về các dự án nhà ở xã hội, nhà ở thu
Đ
A
nhập thấp................................................................................................35
2.5.5. Các hình thức giải quyết vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở........................36
2.5.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (kiểm định Cronbach’s Alpha) ...............37
2.5.7. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở, kết hợp đánh
giá độ tin cậy và giá trị của thang đo sau khi tiến hành rút trích nhân tố..........40
2.5.8. Định lượng vai trò của các nhân tố rút trích đến quyết định mua, thuê nhà ở
của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh Thành Huế ..........45
2.5.9. Kiểm định giá trị trung bình One_Sample T_test đối với quyết định mua,
thuê nhà ở của công chức thu nhập thấp trên địa bàn nghiên cứu ................49
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
́H
U
PHỤ LỤC
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 01:
Cơ cấu mẫu diều tra .....................................................................................4
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai khu Kinh Thành Huế............................................18
Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ cán bộ, công chức có nhà ở của Thành phố Huế và của khu Kinh
Thành Huế..................................................................................................19
Bảng 2.3: Thống kê diện tích ở bình quân 1 nhân khẩu chia theo loại nhà của cán bộ,
Ế
công chức ...................................................................................................19
U
nhà ở xã hội của đối tượng nghiên cứu......................................................35
̣I H
Bảng 2.13: Tỷ lệ (%) thời hạn vay ngân hàng được lựa chọn......................................36
Bảng 2.14: Tỷ lệ (%) khả năng chi trả hàng tháng đối với ngân hàng hoặc người cho
Đ
A
thuê, thuê mua............................................................................................37
Bảng 2.15: Đánh giá độ tin cậy thang đo trước khi tiến hành kiểm định.....................38
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định KMO ...........................................................................40
Bảng 2.17: Tổng biến động được giải thích .................................................................41
Bảng 2.18: Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố................43
Bảng 2.19: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng ..................................................46
Bảng 2.20: Phân tích ANOVA .....................................................................................47
Bảng 2.21: Hệ số tương quan .......................................................................................47
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định One_Sample T_test .....................................................50
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế ..........................................................................17
Hình 2.2: Thực trạng công trình nhà ở thu nhập thấp thời điểm tháng 10/2011..........26
Hình 2.3: Dự án nhà ở TNT do Cty Kinh doanh nhà TT-Huế của Vicoland cơ bản
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
U
Ế
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức
có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế”.
1. Tính cấp thiết: Thành phố Huế là trung tâm phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế, là
nơi sinh sống chủ yếu của đối tượng công chức nói chung và công chức có thu nhập
thấp nói riêng, có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cả Tỉnh. Vấn đề ổn định nơi
ở của đối tượng này trên địa bàn Thành phố hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, tuy
nhiên vấn đề này càng trở nên cấp thiết, khó khăn hơn rất nhiều đối với các công chức
có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế. Từ những điều thúc đẩy việc quy
hoạch dân cư nhằm bảo tồn cảnh quan di tích khu Kinh Thành Huế nói chung và vấn
đề ổn định nơi ở cho các công chức có thu nhập thấp trong khu vực này nói riêng, cần
thiết nghiên cứu đâu là điều đối tượng này cần ở một nơi ở mới và chủ đầu tư, cơ quan
ban ngành cần có những hành động gì để đáp ứng những lựa chọn đó.
2. Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình đáng tin cậy, kiểm định
bổ trợ liên quan nhằm phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê
nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế, từ đó đưa ra
một số giải pháp phù hợp.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu liên quan trước đó. Nghiên
cứu chính thức: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa
khách hàng cá nhân tại ngân hàng. Dữ liệu thu thập được (gồm 136 bảng hỏi) xử lý
bằng phần mềm PASW Statistics 18.0 bằng các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra mức độ tin cậy của thang đo. Kết
quả thu được là loại 3 biến quan sát trong bảng hỏi và thang đo sử dụng được.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA, xoay nhân tố 1 lần thu được 5 nhân tố mới và
gần như còn để ngỏ do các doanh nghiệp (DN) đầu tư, kinh doanh bất động sản chủ
́H
yếu quan tâm đến xây dựng nhà ở thương mại hoặc các công trình văn phòng cho thuê
với giá cao. Mặc dù vấn đề này đã được Chính phủ đặc biệt quan tâm và xác định đây
TÊ
là vấn đề an sinh xã hội lớn, tuy nhiên trong quá trình thực thi còn gặp phải một số trở
ngại nhất định khiến không ít địa phương, DN thiếu mặn mà.
H
Thành phố Huế là trung tâm phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế, là nơi sinh
IN
sống chủ yếu của đối tượng công chức nói chung và công chức có thu nhập thấp nói
K
riêng, có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cả Tỉnh. Vấn đề ổn định nơi ở của
̣C
đối tượng này trên địa bàn Thành phố hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên
O
pháp giải quyết vấn đề trên.
- Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá lý luận về phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê
Ế
nhà ở.
́H
thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế.
U
+ Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có
TÊ
+ Đề xuất giải pháp đáp ứng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
H
nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế
IN
- Đối tượng nghiên cứu: Việc đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở của công chức
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
3
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 01: Cơ cấu mẫu diều tra
Phú Hoà Thuận Hoà Thuận Thành Tây Lộc
Số công chức có TNT
(Người) (N)
Tỷ lệ (%)
Tổng số
87
126
114
178
505
17,2
25
22,6
U
(Người) (n)
3
́H
(Nguồn: Sở Nội Vụ Tỉnh Thừa Thiên Huế và tính toán của tác giả)
TÊ
Dựa trên kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, phương pháp điều tra bằng
bảng hỏi, việc điều tra được tiến hành như sau:
H
Theo thông tin do Sở Nội Vụ Thừa Thiên Huế cung cấp, có 505 công chức có hệ
IN
số lương dưới 3,00 đang sống trên địa bàn bốn phường đã nêu trong Khu Kinh Thành
Huế. Với cách tính toán của tác giả, tổng số công chức được tiến hành phỏng vấn điều
K
tra là 136 công chức. Dựa trên danh sách công chức có TNT của mỗi phường (Được
̣C
Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm “Đưa ra quyết định”
Ế
Theo VOER (Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)
U
Ra quyết định liên quan đến giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề cần phải ra
xem xét việc giải quyết vấn đề và việc ra quyết định
TÊ
Phân loại:
́H
quyết định. Vì vậy không cần thiết phải tách hai vấn đề này ra. Chúng ta cần đồng thời
H
- Quyết định theo chuẩn: các quyết định có tính hằng ngày, dựa vào qui trình có
loại này gần như một cách tự động. Vấn đề thường chỉ nảy sinh nếu bạn không nhạy
cảm và không biết tác động đúng lúc. Một lời cảnh giác cho bạn: không nên để những
quyết định theo chuẩn trở thành những chứng cứ biện hộ cho những quyết định cẩu thả
hoặc tránh né.
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
5
Khoá luận tốt nghiệp
Quyết định cấp thời:
Quyết định cấp thời là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính xác và
cần phải được thực hiện gần như tức thời. Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất
ngờ không được báo trước và đòi hỏi bạn phải chú ý tức thời và trọn vẹn. Tình huống
của quyết định cấp thời cho phép rất ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo người
khác vào quyết định.
Quyết định có chiều sâu:
Ế
Quyết định có chiều sâu thường không phải là những quyết định có thể giải quyết
U
ngay và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét. Đây là loại quyết
́H
định thường liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thay
Việc đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở là một vấn đề lớn và có ảnh hưởng đến toàn
Đ
A
bộ các thành viên trong gia đình, không thể giải quyết ngay mà đòi hỏi quá trình lập kế
hoạch tích luỹ, thu thập thông tin, đưa ra các giải pháp để chọn lọc. Như vậy, quyết định
mua, thuê nhà ở theo tính chất nghiên cứu của tác giả thuộc quyết định có chiều sâu.
1.1.2. Khái niệm ở và nhà ở
Nhà là nơi che mưa, che nắng, chống lại ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt của
thiên nhiên đối với con người. Tại đây con người được sinh ra, nuôi dưỡng, tồn tại
và trưởng thành. Đó là một trong những nhu cầu cơ bản đồng thời cũng là quyền của
mỗi con người.
Tuy cũng là một sản phẩm của quá trình sản xuất nhưng nhà ở được coi là một sản
phẩm hàng hóa đặc biệt do có những đặc điểm sau:
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
6
Khoá luận tốt nghiệp
Thứ nhất: nhà ở là tài sản cố định có tuổi thọ lâu tuỳ thuộc vào kết cấu và
vật liệu xây lên nó.
Thứ hai: nó có tính cố định về hình dáng kiến trúc và kết cấu cũng như trang
thiết bị nên khó thay đổi. Muốn cải tạo, nâng cấp thay đổi kiến trúc cũng khó
khăn và tốn kém
Thứ ba: nhu cầu về nhà ở rất phong phú tuỳ thuộc vào sở thích cũng như khả
năng của từng đối tượng. Hơn thế nhu cầu này cũng thay đổi theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội.
̣C
chức đã nêu rõ: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
O
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
̣I H
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
Đ
A
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.”
1.1.3.2. Quy định về công chức có thu nhập thấp:
Theo mục a, khoản 1, điều 1, Quyết định Số: 471/QĐ-TTg: Thực hiện trợ cấp
khó khăn cho các đối tượng thu nhập thấp, đời sống khó khăn, có nêu rõ:
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
7
H
người …..“Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp
IN
hơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn
ban nhân dân cấp tỉnh”…
K
diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy
O
̣C
1.1.4. Mô hình nghiên cứu được sử dụng:
̣I H
Dựa trên mô hình 25 biến ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở thu nhập
thấp tại Thượng Hải của Lei Cao, 2011 được trình bày trong hội nghị quốc tế về
Đ
A
tính toán tự nhiên (ICNC 2011) để đề xuất mô hình mới bao gồm 25 biến, trong đó
có thay đổi các biến để phù hợp với văn hoá, điều kiện sinh sống của đối tượng
+ Các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với vấn đề nhà ở cho cán bộ, công
́H
chức tại thời điểm đưa ra quyết định mua, thuê, nhà ở
TÊ
Thang đo về “Các yếu tố về tình trạng sinh sống” gồm 5 biến quan sát:
+ Có việc làm ổn định và lâu dài
H
+ Gia chủ đã lập gia đình hoặc có kế hoạch lập gia đình
IN
+ Nhà ở hiện tại quá nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu sử dụng.
+ Đang sống chung cùng nhiều gia đình khác trong một căn nhà
K
+ Nhà ở hiện tại quá lớn, không đủ chi phí để duy tu, bảo dưỡng, không sử dụng
̣C
hết công năng căn nhà.
O
+ Hệ thống cung cấp nước sạch và mạng lưới điện ổn định.
+ Hệ thống tín hiệu phục vụ liên lạc cơ bản
+ Nơi ở không nằm trong khu vực giải toả
+ Môi trường xung quanh không quá ô nhiễm
+ Khu vực nơi ở đảm bảo an ninh trật tự
+ Tình trạng khu dân cư, đạo đức của các cá nhân sinh sống xung quanh khu vực ở
+ Cảnh quan xung quanh nơi ở phù hợp với mỹ quan
Thang đo về “Ý kiến chung về quyết định mua, thuê nhà ở” gồm 1 biến
U
Ế
quan sát:
́H
+ Nhìn chung, việc đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở để đáp ứng nhu cầu nhà ở
hiện tại của Ông (Bà) là như thế nào?
TÊ
1.2. Nhà ở cho đối tượng công chức có thu nhập thấp
Với mức TNT thì việc chi tiêu cho các hàng hoá thông thường trở nên khó khăn.
H
Thậm chí nhiều người, nhiều hộ còn không đủ ăn, chưa dám nghĩ đến việc dành tiền
nhận công tác lâu dài. Nhà ở của họ thường được dựng tạm bợ bởi các vật liệu kém chất
lượng nên hình thức kiến trúc rất nghèo nàn, đơn sơ như chính cuộc sống của họ..
Đối với nhóm người định cư từ trước khi nền kinh tế chuyển đổi vẫn còn cơ chế
bao cấp thì họ thường ở trong những căn hộ tập thể do nhà nước phân phối. Nay đã
xuống cấp nghiêm trọng, lún nứt quá nên hạn sử dụng và lạc hậu. Do đó nhìn chung
hình thức kiến trúc nhà ở của công chức có TNT có giá trị thẩm mỹ thấp. Màu sắc tại
các khu ở đơn điệu có phần ảm đạm bởi màu sắc của các vật liệu giá rẻ.
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
10
Khoá luận tốt nghiệp
Về mặt không gian quy hoạch và chức năng ngôi nhà:
Nhà ở bố trí không khoa học, không đúng quy hoạch, thậm trí là cơi lới, lấn
chiếm vô tổ chức. Do vậy nhà ở đối với đối tượng này thường thuộc diện giải toả hoặc
nằm ở vùng có kinh tế kém phát triển, chỉ để ở. Nhà ở là nơi nghỉ ngơi tái sản xuất sức
lao động. Bên cạnh đó nó có ý nghĩa tâm lý xã hội phong tục tập quán dân tộc. Nhưng
nhà ở cho đối tượng này tại các đô thị thì những chức năng đó mới chỉ ở mức độ tối
thiểu. Các không gian trong nhà thường được sử dụng đa chức năng. Chỗ tiếp khách
Ế
cũng là chỗ ngủ, nghỉ ngơi của thành viên trong hộ khi bị đau,ốm bệnh tật. Vì không
U
có không gian riêng, các căn hộ gần như không có không gian phụ như bếp nấu ăn,
̣I H
hoạt hàng ngày trong cuộc sống của họ như: y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường….
Nghèo lại vẫn cứ nghèo nếu Đảng và Nhà Nước ta không có những chính sách hỗ trợ,
Đ
A
giúp đỡ họ. Đây là một trong những vấn đề bức xúc mà bất cứ một xã hội chủ nghĩa
nào cũng cần phải nhanh chóng giải quyết, đảm bảo công bằng trong xã hội theo đúng
bản chất của nó.
1.3. Vai trò và ý nghĩa của nhà ở đối với công chức có thu nhập thấp
Bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta phát triển khá mạnh.Các đô thị
hiện có phát triển cả về chiều sâu lẫn quy mô, đồng thời hình thành nhiều đô thị
mới bắt đầu có sự tăng dân số cơ học tại các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn.
Điều này làm nóng thêm nhu cầu về nhà ở mà vốn dĩ đã rất bức xúc.”Đất chật
người đông”, giá đất đội lên cao làm cho nhiều người phải khốn khó về vấn đề
nhà ở đặc biệt là các công chức hưởng lương từ nhà nước. Nhà ở là tài sản có giá
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
11
Khoá luận tốt nghiệp
trị lớn trong khi nhóm người này chỉ có mức tiết kiệm từ 7% - 10% tính trên tổng
thu nhập do vậy họ thường ở những căn nhà tạm không đảm bảo vệ sinh, mức độ
an toàn. Vậy nên mong muốn của họ là được ở trong những ngôi nhà thỏa mãn
nhu cầu cơ bản và thiết yếu về vệ sinh, mức độ an toàn…Đó là vấn đề bức bách
K
Hiện nay, các thủ tục đầu tư và xây dựng ở nước ta còn rườm rà làm mất thời
gian cũng như làm hao tổn nguồn nhân lực của các DN, các nhà đầu tư, ảnh hưởng
O
̣C
trực tiếp đến lợi nhuận của họ. Vì vậy cần tạo ra cơ chế “thoáng”, cơ chế “một cửa”,
̣I H
loại bỏ những thủ tục không cần thiết. Điều 7 Nghị định số 71/2001/NĐCP
ngày15/10/2001 quy định: “Đối với những khu vực đã có quy hoạch chung và quy
Đ
A
hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư dự
án nhà ở được tạo điều kiện và ưu đãi chỉ cần lập một bước báo cáo nghiên cứu khả
thi. Trong trường hợp khu vực dự án có quy hoạch chung nhưng chưa có quy hoạch
chi tiết thì chủ đầu tư được phép lập quy hoạch chi tiết để trình duyệt đồng thời với
báo cáo nghiên cứu khả thi” hoặc “ Các công trình có thiết kế kỹ thuật được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn cấp giấy phép xây dựng ”
Về huy động vốn và ưu đãi trong đền bù giải phóng mặt bằng, tiền sử
dụng đất:
Nhà nước cho phép và tạo điều kiện để các chủ đầu tư dự án được huy động
vốn ứng trước của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về nhà ở. Được phép vay vốn
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Các dự án có thể được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn:
H
- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định
IN
- Vay từ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương và các nguồn vốn vay ưu đãi
khác (nếu có)
K
- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi
̣C
vay (tùy theo khả năng ngân sách của địa phương)
O
Về thuế suất, thuế thu nhập DN:
̣I H
Tại điều 14 – NĐ số 71/2001/NĐ - CP) quy định: “ thuế suất 15% đối với
nhà chung cư cao tầng và các loại nhà ở khác trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã
Đ
A
U
công chức có mức tích luỹ trong thời gian dài và có thu nhập ổn định.
́H
Nhìn chung để giải quyết vấn đề nhà ở cho người có TNT cần có sự quan
tâm phối hợp của các ngành chức năng mà chính phủ là “đầu tàu “ trong việc thu
TÊ
hút và phát triển các nguồn vốn trong xã hội.
1.5. Những kinh nghiệm về giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp ở
H
các nước
IN
Tại Indonesia
K
Nâng cấp đô thị là phương pháp thích hợp và có khả năng tái tạo đối với việc
nâng cấp những khu dân cư nghèo thiếu cơ sở hạ tầng. Biện pháp giải quyết
̣C
Khoá luận tốt nghiệp
hộ gia đình có thu nhập thấp, mô hình hợp tác với các công ty nhà đất theo hướng
hợp tác nhà nước - tư nhân cũng tỏ ra là một công cụ đắc lực.
Tại Phillipine
Để giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp, khởi đầu phải tạo việc
làm và hướng dẫn cách làm ăn cho họ, sau đó có sự phối hợp giữa Nhà nước và
nhân dân. Các Chương trình tổ chức nhà ở cho người thu nhập thấp của
Philippines rất đa dạng với sự tham gia phối hợp giữa cộng đồng, các tổ chức phi
Ế
chính phủ và cơ quan nhà nước. Nhà nước tham gia vào các chương trình phát
U
triển nhà ở bằng bỏ vốn cho các cơ quan Chính phủ vay với lãi suất thích hợp.
́H
Luật pháp Philippines quy định tất cả các tổ chức tư nhân phải đóng góp vào quỹ
phát triển nhà ở cho người nghèo bằng khoản trích ra từ lợi nhuận. Các tổ chức
TÊ
phi chính phủ phải tự triển khai công việc lo nhà cho người nghèo.
Tại Thái Lan
H
GHB được thành lập theo đạo luật của Ngân hàng Chính phủ vào năm 1953,
SVTH: Lê Phước Thiện Trí
Lớp K43A – Kinh tế & Phát triển – Kế hoạch và đầu tư
15