Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cao su tiểu điền của các hộ ở xã linh hải, huyện gio linh, tỉnh quảng trị - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố
gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của niều cá
nhân và tổ chức. Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày
tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

Ế

- Toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế

U

đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho tôi

́H

trong suốt thời gian học tập tại Trường.



- Thầy giáo, TS. Trần Hữu Tuấn người đã tận tình hướng
dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thiện khóa luận này

H

- Các bác, các chú UBND xã Linh Hải đã nhiệt tình giúp đỡ,


LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iii

SVTH: Hồng Thị Hằng

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU............................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................ii
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .........................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................................3

Ế

1.3 Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................3

U

1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung ......................................................................3

́H

̣I H

1.1. Tìm hiểu về cây cao su..................................................................................................5
1.1.1. Đặc điểm cây cao su................................................................................................6

Đ
A

1.1.1.1. Đặc điểm sinh học ................................................................................................6
1.1.1.2. Đặc tính của mủ cao su .......................................................................................8
1.1.1.3. Điều kiện và yêu cầu phát triển cây cao su .......................................................9
1.1.2. Vị trí vai trò và ý nghĩa của cao su tiểu điền đối với quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn .............................................................................13

1.2. Khái niệm, bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ..........................16
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả kinh tế ...............................................................16
1.2.2. Các phương pháp xác định kết quả, hiệu quả kinh tế ......................................19
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất...........................20
1.1.3.1. Tổng giá trị sản xuất (GO)................................................................................20

SVTH: Hoàng Thị Hằng

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

1.1.3.2. Chi phí ................................................................................................................20

IN

1.3.2.3. Sản phẩm cao tự nhiên và thị trường tiêu thụ ................................................30

K

1.3.2.4 Đóng góp vào nền kinh tế Việt Nam .................................................................31
Chương II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAO SU XÃ LINH HẢI, HUYỆN GIO LINH,

̣C

TỈNH QUẢNG TRỊ ................................................................................................................32

O

2.1 Đặc điểm địa bàn xã Linh Hải.....................................................................................32

̣I H

2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................32
2.1.2. Điều kiện xã hội ....................................................................................................36

Đ
A

2.1.3 Đánh giá chung ......................................................................................................38
2.2. Tình hình sản xuất cao su của xã Linh Hải...............................................................39
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ điều tra................................40
2.3.1. Năng lực sản xuất của của các hộ điều tra .........................................................41
2.3.2. Đầu tư cho sản xuất cao su ..................................................................................42

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT

́H

CAO SU Ở XÃ LINH HẢI ....................................................................................................55



3.1. Định hướng của xã.......................................................................................................55
3.2. Một số giải pháp...........................................................................................................56
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................61

H

1. Kết luận ...............................................................................................................................61

IN

2. Kiến nghị .............................................................................................................................62

K

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................64

Đ
A

̣I H

O


Thuốc bảo vệ thực vật

DCSX

Dụng cụ cản xuất

VRG

Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

KNXK

Kim ngạch xuất khẩu



Lao động

CT

Chương trình

LĐGĐ

Lao động gia đình

IN

H


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Diện tích trồng và khai thác cao su của cả nước ...............................................29
Biểu đồ 2: Sản lượng, năng suất khai thác cao su và mức tiêu thụ trong nước .......................30

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U


Bảng 7: Đầu tư chi phí cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB ............................................................45
Bảng 8: Đầu tư bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD ...........................................................47



Bảng 9: Đầu tư chi phí bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD ...............................................47
Bảng 10: Doanh thu trung bình từ trồng xen canh các loại cây khác của các hộ điều tra (doanh

H

thu/ha).......................................................................................................................................49

IN

Bảng 11: Kết quả đạt được của các hộ điều tra TKKD ............................................................51

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Bảng 12: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của các hộ điều tra.............................................51

SVTH: Hoàng Thị Hằng


năm 2011. (Nguồn: Theo báo cáo hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên

H

Theo dự báo của hiệp hội cao su thế giới thì nhu cầu cao su trên thế giới

IN

sẽ vẫn ở mức cao trong 10 năm tới và giá thì khó có thể giảm. Mặc dù nhu cầu

K

về cao su rất lớn nhưng nguồn cung cho thị trường lại đang giảm. Nguyên nhân

̣C

một phần là mưa lũ ảnh hưởng không tốt đến cây trồng tại các thị trường xuất

O

khẩu cao su lớn là Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ. Thêm vào đó, trong năm qua

̣I H

diện tích trồng cao su của Ấn Độ đã giảm 6,9% còn diện tích cao su ở Trung
Quốc thu hẹp, lượng cây già cỗi tăng cao. Và diện tích cao su Thái Lan bị ảnh

Đ
A


́H

U

Ở tỉnh Quảng Trị cây cao su được Thực dân Pháp đưa vào trồng từ năm
1877, được trồng đại trà vào năm 1993 theo dự án 327 – phủ xanh đất trống đồi



núi trọc và dự án đa dạng hóa nông nghiệp 2001 – 2006. Cuối năm 2010 diện
tích cao su toàn tỉnh đạt 748,7 nghìn ha (nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Quảng

H

Trị). Tập trung chủ yếu ở huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ và đang được

IN

đưa vào trồng thử nghiệm ở huyện Hải Lăng cũng đạt hiệu quả khá cao.

K

Là đơn vị tiên phong trong phong trào phát triển cây cao su tiểu điền,

̣C

Ngay từ năm 1994 huyện Gio Linh đã dưa cây cao su vào trồng trên diện tích rộng.

O

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ trên địa bàn xã từ
đó đề xuất các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn
nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thưc tiễn về hiệu quả sản xuất cao su

Ế

- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cây cao su trên địa

́H

U

bàn xã. Trong đó tập trung so sánh mức đầu tư cũng như hiêu quả mang lại để
rút ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của toàn xã.



- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao

1.3 Phương pháp nghiên cứu

H

su trên địa bàn xã.

IN

1.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
Sử dụng các phương pháp toán để tính các chỉ tiêu kết quả: GO, IC, VA.

SVTH: Hoàng Thị Hằng

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
1.4.1. Nội dung
- Nghiên cứu hiệu quả sản xuất cao su.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân trực tiếp trồng cao su ở trên địa bàn xã Linh Hải, huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
1.5. Phạm vi

Ế

1.5.1. Không gian

́H

U

Địa bàn được chọn để thu thập thông tin và lấy số liệu chính cho việc
nghiên cứu đề tài là xã Linh Hải.

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO SU
1.1. Tìm hiểu về cây cao su
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon. Cách đây gần
10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa cây này dung để tẩm vào
quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè. Họ

Ế

gọi chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas là “Nước mắt của cây”

U

(Cao là gỗ; Uchouk là chảy ra hay khóc).

́H

Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1893 đã



dẫn tới sự bùng nổ trong khu vực này, làn giàu cho các thành phố Manaus (Bang
Amazonas) và Belém (bang pará), thuộc Brasil.

tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883. Vào năm 1989, một
đồn điền trồng cao su được thành lập tại Malaya. Và ngày nay phần lớn các khu
vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số khu vực tại Châu Phi nhiệt đới.
Các cố gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ bản địa của nó thì lại diễn ra
không tốt đẹp như vậy.
Ở Việt Nam cây cao su được Thực dân Pháp đưa vào trồng cách đây hơn
100 năm để phục vụ nhu cầu chiến tranh và khai thác tài nguyên ở địa phương.
SVTH: Hoàng Thị Hằng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

Suốt chặng đường dài song hành cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và
xây dựng đất nước, ngành cao su đã có những đóng góp to lớn trong những
thắng lợi của dân tộc.
1.1.1. Đặc điểm cây cao su
1.1.1.1. Đặc điểm sinh học
Cao su (danh pháp khoa học là Hevea brassiliensis), là một loài cây than
gỗ thuộc họ đại kích và là thành viên có tầm quan trọng về kinh tế lớn nhất trong

Ế

Havea. Nó có chất nhựa (goi là mủ _ latex) là nguồn nguyên liệu chủ lực trong

́H



̣I H

mm/năm, tốt nhất là 2.000 mm/năm. Số ngày mưa thích hợp nhất trong năm từ
100 – 150 ngày, nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Cây cao su có thể

Đ
A

chịu được nắng hạn từ 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm. đọ ẩm
không khí bình quân thích hợp cho sinh trưởng cây cao su là trên 75%. Với cây
cao su thời gian và độ chiếu sáng trong ngày càng lớn thì tổng hợp được càng
nhiều mủ. Cây cao su phát triển bình thường khi có số giờ chiếu sáng bình quân
từ 1.800-2.500 giờ/năm. Tốc độ gió cũng ảnh hưởng đến cây cao su, nếu tốc độ
lớn hơn 8-13,8m/s sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, nếu lớn hơn 17,2 m/s sẽ làm
cây gãy và nếu lớn hơn 25 m/s sẽ gây đỗ ngã, đứt rể làm giảm năng suất mủ.
Mức độ gió thích hợp cho cao su là 1-2 m/s. Yêu cầu địa hình là yêu cầu đặc biệt
quan trọng trong quá trình qua hoạch vùng trồng cao su. Đất trồng có địa hình
SVTH: Hoàng Thị Hằng

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

phẳng thì việc trồng trọt vận chuyển và khai thác sẽ thuận tiện hơn rất nhiều so
với vùng dốc lớn vì thế mà chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc và khai thác sẽ
giảm đi đáng kể so với vùng có độ dốc cao.


tăng trưởng chậm hơn chiều cao rất nhiều. Cây non trong giai đoạn này cần

̣C

được chăm sóc cẩn thận với đầy đủ dinh dưỡng và nước để nhanh chóng đạt

O

được đường kính đủ lớn để ghép và để dự trữ dinh dưỡng. Tốc độ phát triển tầng

̣I H

lá và đường kính thân được xem là hai chỉ tiêu quan trọng để xác định mức sinh
trưởng của cây non trong thời kỳ này.

Đ
A

- Giai đoạn kiến thiết cơ bản: giai đoạn này được tính từ khi cây có thể

khai thác mủ, kéo dài từ 5-8 năm. Đây là thời gian cần thiết để vanh thân cao su
đạt 50cm đo cách mặt đất 1m.
- Giai đoạn khai thác mủ: Đây là giai đoạn dài nhất được tính từ khi cây
có thể khai thác mủ đến lúc cây bị thanh lý. Dựa trên sự biến thiên về năng suất
mủ hàng năm mà người ta chia giai đoạn này thành 3 thời kỳ:
Thời kỳ khai thác cao su non tơ: Đây là thời kỳ cây vẫn tiếp tục sinh
trưởng mạnh về số lượng cành nhánh, chu vi thân ( vanh), độ dày của vỏ, sản
lượng mủ tăng nhanh theo năm. Tốc độ tăng sản lượng hàng năm nhanh. Tốc độ
SVTH: Hoàng Thị Hằng


mẫn cảm với bệnh rụng lá mùa mưa có thể giảm năng suất nhanh chóng.

H

Sản phẩm chính của cao su là mủ nước, nó là một dung dịch keo ẩm. Mủ

IN

cao su thường có màu trắng hoặc hơi hồng tùy theo giống cây. Dung dịch keo

K

ẩm này tồn tại dưới dạng sol khi pH của nó từ 6,7-7. Khi pH giamr dưới 7 nó sẻ

̣C

chuyển thành dạng gel. Tùy theo nồng độ mủ khô (DRC) từ 25%-40% mà tỷ

O

trọng của mủ có thể thay đổi từ 0.991 xuống còn 0,974 một cách tương ứng.

̣I H

Thành phần mủ cao su này thường thay đổi tùy theo tuổi cây, giống, cường độ
khai thác và vị trí khai thác.

Đ
A

́H

U

- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ
1.500-2.000 mm/năm. Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi cao su cần



lượng mưa từ 1.800-2.000 mm/năm. Các trận mưa kéo dài nhất là các trận mưa
buổi sang gây trở ngại cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan,

H

phát triển các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su.

IN

- Gió: Gió nhẹ 1-2m/s có lợi cho cây cao su, vì gió giúp cho vườn cây

K

thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa.

̣C

Trồng cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão gió lốc sẽ gây hư hại cho

̣I H


Cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất và phát triển trên
các loại đất mà các cây khác không thể sống được. Cây cao su phát triển ở vùng
khí hậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệu quả kinh tế của cây là một
vấn đề lưu ý hàng đầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn. Do vậy việc chọn
lựa các vùng đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần đặt ra.
Vùng Duyên hải Miền Trung, trong đó tỉnh Quảng Trị nói chung và xã Linh Hải
nói riêng có dạng địa hình chính là gò đồi. Trong đó cây cao su thích hợp với

Ế

các vùng đất gò đồi có độ cao thích hợp nhất từ 200 – 600m. Điều này là một

́H

U

thuận lơi lớn của địa phương trong việc nhân rộng diện tích cây cao su. Càng lên
cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh.



- Độ dốc: Độ dốc có liên quan đến độ phì của đất. Đất càng dốc xói mòn
càng mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là lớp đất mặt bị mất đi nhanh

H

chóng. Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập hệ thống bảo vệ

IN



SVTH: Hoàng Thị Hằng

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

và nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định
đến hiệu quả kinh tế vườn cây. Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạn
các diện tích đất có khả năng trồng cao su. Cây cao su thích hợp vùng đất cao,
thoáng không bị ngập hoặc úng nước.
- Khai hoang nên kết hợp cả 2 phương án là khai hoang thủ công và khai

Ế

hoang cơ giới để khai thác tận dụng quỹ đất và liền vùng liền thửa. Công tác

́H

U

khai hoang đảm bảo chất lượng thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận
lợi và ít tốn kém.



A

mất 15% sản lượng.

Các loại bệnh cao su hầu hết đều đã được phát hiện, định danh rất sớm phổ

biến như bệnh phấn trắng, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá mùa mưa, bệnh nấm
hồng, bệnh loét mặt cạo, bệnh thối mặt cạo, bệnh khô mủ… Mức độ tác hại mỗi
loại bệnh tùy thay đổi tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, phương pháp chăm
sóc… dẫn đến các bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng ở vùng khác thì
mức độ nahr hưởng loại bệnh này rất nhẹ hoặc hầu như không ghi nhận được.
Ỏ xã Linh Hải, có một số dịch bệnh đã xuất hiện như: loét mặt cạo, nứt vỏ
xì mủ, rụng lá vào mùa mưa, đã làm giảm lượng mủ đáng kể.
SVTH: Hoàng Thị Hằng

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

Để việc phòng trị bệnh có hiệu quả, cần thực hiện nghiêm chỉnh các biện
pháp sau:
- Phải có đội ngũ bảo vệ thực vật tương xứng với quy mô diện tích và tình
trạng bệnh hại. Đội ngũ bảo vệ thực vật và công nhân phải được tập huấn nâng
cao tay nghề cũng như trình độ hiểu biết về các loại bệnh.
- Thường xuyên kiểm tra cây nhất là các thời điểm bộc phát của mỗi loại
bệnh. Phải định danh đúng loại bệnh và mức độ bệnh.


- Sau mỗi đợt trị bệnh, phải kiểm kê dánh giá lại mức độ bệnh để có kế

O

hoạch hữu hiệu cho đợt bệnh tiếp theo nếu xảy ra.

̣I H

 Kỹ thuật khai thác mủ
Khai thác mủ (cạo mủ) là tạo nên một vết cắt lấy đi một khoảng vỏ trên

Đ
A

vỏ kinh tế của tế của cây cao su. Động tác này chủ yếu là cắt ngang các ống mủ
nằm trong lớp vỏ cạo khiến cho chất dịch đang chứa trong ống mủ chảy ra ngoài
để thu được một sản phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su.
Cho đến nay, việc cạo mủ cao su là một công tác được lặp lại hầu như
suốt năm theo một định kỳ nhất định (2-3 ngày/lần) và kéo dài từ 20-30 năm.
Sản lượng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào:
- Tiêu chuẩn thu hoạch (mở cạo) khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất 1m
đạt từ 50 cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1m cách mặt đất phải đạt từ 6mm trở

SVTH: Hoàng Thị Hằng

12


Khóa luận tốt nghiệp


máng, vuông tiền vuông hậu, không lệch miệng, không vượt ranh, không lượn sóng.

IN

- Giờ cạo mủ: Tùy theo điều kiện thời tiết trong năm, bắt đầu cạo mủ khi

K

nhìn thấy rõ đường cạo. Mùa mưa chờ cây khô ráo mới bắt đầu cạo. Nếu đến 11-

̣C

12 giờ trưa mà vỏ cây còn ướt thì cho nghỉ cạo.

O

Tóm lại, cạo mủ là một công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật và

̣I H

tính kỷ luật cao. Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt
động tái tạo mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt động sinh lý khác trong

Đ
A

cây nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho cây cao su.
1.1.2. Vị trí vai trò và ý nghĩa của cao su tiểu điền đối với quá trình

công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn


Mủ cao su là nguồn quan trọng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam một phần không nhỏ. Hiện nay cao su là mặt hàng xuất khẩu đứng thứ 3



của nước ta sau gạo và cafê

Ngoài mủ, cây cao su còn có thể cung cấp một lượng gỗ lớn. Gỗ cao su

H

được ngâm tẩm chống ẩm mốc, mối mọt cũng là loại gỗ tốt và đẹp chính vì vậy

IN

mà ngày nay nó được dung nhiều để làm ván ép, bàn ghế giường tủ. Tùy vào

K

giống cây mà có thể sau 5-7 năm có thể cho thu hoạch. Và có thể cung cấp

̣C

khoảng 200-300kg/ha với hàm lượng dầu khoảng 10-20% trọng lượng hạt,

O

Lượng protein trong hạt dầu cao su có thể dung trong công nghệ sơn, vecni, xà


ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị.
Việt Nam với diện tích tự nhiên trên 32.925,1 nghìn ha, ngoài những vùng
đất ở đồng bằng thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực, còn một phần lớn
diện tích đất gò đồi cần được khai thác và phát huy lợi thế so sánh. Từ những
yêu cầu bức thiết trên, mô hình cao su tiểu điền là chìa khóa giải quyết những
khó khăn này.

Ế

Mô hình cao su tiểu điền đã góp phần tận dụng những quỹ đất gò đồi một

người dân đặc biệt là vùng nông thôn miền núi.

́H

U

cách có hiệu quả, không những vậy nó còn góp phần lằm tăng thu nhập của



Vấn đề thất nghiệp ở nông thôn là bài toán khó đối với các cấp các ngành,
nó không những có ý nghĩa về kinh tế, xã hội mà còn có ý nghĩa về mặt chính

H

trị. Dân số ngày càng tăng nhanh song diện tích đất canh tác bình quân đầu

IN


SVTH: Hoàng Thị Hằng

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

1.2. Khái niệm, bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả kinh tế
Trong quá trình sản xuất, mục tiêu đầu tiên đối với các doanh nghiệp hay
người dân muốn đạt được tối da hóa lợi nhuận kinh tế. Muốn làm được như vậy
thì các doanh phải không ngừng tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh
tế hay là lựu chon sử dụng tối ưu các nguồn lực của xã hội. Các nguồn lực được
sử dụng tất yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh như: Đất đai, vốn, lao động,

Ế

tài nguyên thiên nhiên… Nhưng hiện nay các nguồn lực này càng khan hiếm và

́H

U

dần bị cạn kiệt, trong đó nhu cầu của con người về các nguồn lực này là rất cần
thiết. Một mặt nó giải quyết được tình trạng khan hiếm về nguồn lực, chúng ta





thu và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Nhìn chung, hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng

các nguồn lực có hạn chế để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Trong sản suất nông nghiệp nói chung và sản xuất cao su nói riêng thì
việc nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng. Từ nguồn lực có
giới hạn như vật tư, giống,tiền vốn, lao động kỹ thuật… người nông dân phải lựa
chọn cách thức sản xuất như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất.
Kết quả sản xuất là toàn bộ số lượng sản phẩm hoặc giá trị bằng tiền của
toàn bộ số lượng sản phẩm mà hộ sản xuất thu được sau một thời gian hay chu
kỳ sản xuất nhất định.
SVTH: Hoàng Thị Hằng

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

Chi phí sản xuất là tất cả những hao phí tạo ra và phát sinh trong quá
trình hình thành, tồn tại và hoạt động của chu kỳ sản xuất.
Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí sản xuất biểu hiện dưới dạng chi phí
vật tư nông nghiệp, chi phí lao động và các chi phí khác; trong đó chi phí vật tư
chiếm tỷ lệ khá lớn và quan trọng. Trong chi phí vật tư nông nghiệp thì chi phí
về phân bón thuốc bảo vệ thực vật chiếm tỷ lệ khá lớn.
Kết quả sản xuất và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Ế

trường thì không chỉ riêng doanh nghiệp hay đơn vị nào mà chính người nông

O

dân cũng phải tính đến chất lượng đầu tư, đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra.

̣I H

Đối với nông dân, hiệu quả kinh tế không chỉ là thước đo chất lượng mà
còn phản ánh trình độ phát triển cuộc sống. Hiệu quả kinh tế càng cao thì mức

Đ
A

sống của người dân ngày càng được nâng cao, nông dân có khả năng thỏa mãn
nhu cầu cần thiết về vật chất cũng như tinh thần, đồng thời có thể mở rộng tái
sản xuất để tăng lợi nhuận, góp phần phát triển xã hội.
Khi nói đến hiệu quả kinh tế, các nhà kinh tế có những quan điểm khác
nhau, có thể tóm tắt thành hệ thống quan điểm như sau:
- Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định
bởi việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn lực như nhân
lực, vật lực…) để đạt kết quả đó.

SVTH: Hoàng Thị Hằng

17


Khóa luận tốt nghiệp


IN

Hiệu quả kỷ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chí phí đầu

K

vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng.

̣C

- Hiệu quả kỷ thuật được xác định bởi phương pháp và mức độ sử dụng

O

các yếu tố đầu vào. Việc lựa chọn các cách thức sử dụng các yếu tố đầu vào

̣I H

khác nhau sẻ ảnh tới sản lượng đầu ra. Như vậy, hiệu quả kỷ thuật liên quan đến
phương tiện vật chất của sản xuất. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dung

Đ
A

vào sản xuất có khả năng đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân phối (hiệu quả về giá): Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong
mối quan hệ với giá sản phẩm đầu ra và giá đầu vào. Nó phản ánh giá trị sản
phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực.
Hiệu quả kinh tế đạt được khi nhà sản xuất đạt được hiệu quả kỷ thuật và hiệu
phân phối. Tức là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status