Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ......................................................................................2
uế
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...............................................................................2
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài.................................................................................3
tế
H
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................4
1.1.1. Cơ sở lý luận..........................................................................................................4
h
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh tế.............................................4
in
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất hồ tiêu.......................................................6
1.1.1.3. Nguồn gốc, phân loại và một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hồ
cK
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................27
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................27
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo .............................................................................................27
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn..............................................................................27
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên .......................................................................................29
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................30
2.1.2.1. Dân cư và nguồn lao động................................................................................30
1.2.2.2. Hiện trạng và tình hình sử dụng đất .................................................................33
2.1.2.3. Điều kiện cơ sở - hạ tầng ..................................................................................36
uế
2.1 2.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội .................................................................36
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ...........................39
tế
H
2.1.3.1.Thuận lợi............................................................................................................39
2.1.3.2. Khó khăn...........................................................................................................40
2.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀ XÃ TRƯỜNG THỦY..41
2.2.1. Tình hình phân bố diện tích trồng hồ tiêu ...........................................................41
ườ
điều tra thông qua các chỉ tiêu GO, IC, VA ..................................................................58
2.4.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây hồ tiêu trên một ha thông qua các chỉ tiêu
Tr
dài hạn NPV, IRR, B/C .................................................................................................59
2.4.4. Thị trường tiêu thụ hồ tiêu trên địa bàn...............................................................60
2.5 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT HỒ TIÊU CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA ..........................................................62
2.5.1. Ảnh hưởng của quy mô diện tích đất trồng hồ tiêu .............................................62
2.5.2. Ảnh hưởng của chi phí trung gian .......................................................................64
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT HỒ TIÊU CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA ......................................................66
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU TRONG THỜI GIAN TỚI .................66
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU...................66
uế
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất................................................................66
3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật...........................................................................................67
ng
Đ
ại
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................75
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Tổ chức thương mại thế giới
Đ
ại
WTO
BVTV
ĐHNN
KHKTNLNTN
KHKT
FAO
HTX
DNTN
TNHH
VLXD
CN – TTCN –XD
TH
THCS
THPT
MN
HĐND
UBND
TLSX
HC
HK
BQC
KHTSCĐ
PVS
LĐGĐ
TSCĐ
uế
1ha = 10.000m2
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu các thị trường nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam 2008 - 2009 – 2010 ............... 23
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 8: Phân bố diện tích cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy
h
qua 3 năm 2009 – 2011 .................................................................................................41
in
Bảng 9: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của
cK
xã Trường Thủy qua 3 năm 2009 – 2011 ......................................................................44
Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2011...............46
Bảng 11: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2011 ..........................48
họ
Bảng 12: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2011 .............49
Bảng 13: Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của
Đ
ại
nhóm hộ điều tra năm 2011 ..........................................................................................50
Bảng 14: Chi phí kiến thiết cơ bản cho một ha hồ tiêu .................................................52
Bảng 15: Chi phí thời kỳ kinh doanh cho một ha hồ tiêu........................................ 54-55
Bảng 16: Chi phí sản xuất cho 1 ha hồ tiêu năm mùa niên vụ 2010 – 2011 .................57
ng
bàn xã Trường Thủy nói riêng và huyện Lệ Thủy nói chung.
Dữ liệu nghiên cứu
tế
H
uế
cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu trên địa
- Các báo cáo hằng năm của UBND xã Trường Thủy
- Niên giám thống kê
- Các dữ liệu thu thập được trong quá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp
in
h
các hộ nông dân
- Sách, báo và các tài liệu có liên quan khác
Phương pháp sử dụng nghiên cứu
cK
tiêu trên địa bàn trong thời gian tới.
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nước ta đã có bước phát triển
khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất
uế
theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn
thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế – xã hội, góp phần quan
tế
H
trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên,
thực tiễn cho thấy nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đứng trước những khó
khăn, thách thức rất lớn. Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên
h
ườ
lượng là 107,986 tấn, 110,000 tấn và 100,000 tấn. Sản lượng hồ tiêu Việt Nam năm
2009 chiếm 35%, năm 2010 chiếm 35% và năm 2011 chiếm 36% sản lượng hồ tiêu
Tr
của thế giới. Năng suất thu hoạch bình quân là 24,46 tạ/ha. Nhiều vườn hồ tiêu già cỗi
sau nhiều năm khai thác và tiêu bị nhiễm bệnh chết làm giảm diện tích, tuy nhiên do
giá tiêu tăng liên tục mấy năm qua nên diện tích canh tác vẫn ổn định ở mức 50,000
ha. Do điều kiện tự nhiên, trình độ tập quán canh tác và khả năng đầu tư khác nhau dẫn
đến năng suất, sản lượng khác nhau và khá chênh lệch giữa các vùng trồng tiêu ở nước ta.
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Trường Thủy là một xã nằm ở phía Tây của huyện Lệ Thủy có lợi thế phát triển
nhiều cây công nghiệp dài ngày có hiệu quả kinh tế cao như cao su, chè, hồ tiêu…
trong đó cây hồ tiêu là một trong số những cây “mũi nhọn chiến lược”, cây xóa đói
giảm nghèo, cây làm giàu của nhiều nông dân đồng thời đóng vai trò quan trọng trong
uế
sự phát triển kinh tế của xã.
ại
trong điều kiện nước ta nói chung và khu vực Miền Trung nói riêng.
- Đánh giá đúng thực trạng sản xuất hồ tiêu hiện nay của xã, từ đó so sánh hiệu
quả kinh tế giữa các hộ có hình thức sản xuất hồ tiêu khác nhau trong địa bàn xã nhằm
ng
phát hiện những mặt tích cực và những những tồn tại kìm hãm sự phát triển sản xuất
hồ tiêu của vùng.
ườ
- Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất, sản lượng
hồ tiêu của địa phương.
Tr
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu trên địa
bàn xã.
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện khóa luận này tôi đã sử dụng các phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình sản xuất hồ tiêu của
xã Trường Thủy.
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
2
Quảng Bình năm 2011.
Nội dung nghiên cứu:
cK
- Tiến hành điều tra các hộ trồng tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy - Lệ Thủy -
- Tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường
họ
Thủy. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ trồng cây hồ tiêu trong thời kỳ
kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu.
Đ
ại
Do điều kiện thời gian còn nhiều hạn chế, trình độ lý luận và kiến thức thực tế
chưa tốt nên việc thực hiện khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót và chưa
đáp ứng cao về nội dung. Kính mong quý thầy cô cùng bạn đọc bổ sung và góp ý để
Tr
ườ
ng
khóa luận được hoàn thiện hơn.
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
in
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật
hoạt động kinh tế.
cK
lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải tập
họ
hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao
động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp.
Đ
ại
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận sẽ
phải tìm kiếm các nguồn lực có chi phí thấp nhất có thể để đạt được hiệu quả kinh tế.
Vì vậy, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất, nhà kinh
ng
doanh và cũng là mối quan tâm của toàn xã hội.
Đề cập tới vấn đề này có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hiệu quả kinh tế.
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã được xác định”.
Theo GS-TS Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tổ chức cao nhất của sự lựa
tế
H
chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước”.
Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong
tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và từ khái niệm về hiệu quả kinh tế đã khẳng định
in
h
bản chất của hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động, phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, trình
cK
độ quản lý) để đạt được kết quả mà người sản xuất mong muốn. Và so sánh kết quả đạt
được với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả từ đó sẽ cho biết hiệu quả của quá trình
sản xuất kinh doanh.
họ
Bản chất của hiệu quả kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh
chất lượng hoạt động kinh tế, là thước đo của trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh
của các doanh nghiệp.
uế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi phí các
tế
H
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu
tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung. Để đạt
h
được mục tiêu đó cần tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có, thúc đẩy nhanh tiến
in
độ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển
Tr
chủ yếu là Ấn Độ, Indonesia và Sarawat mà nay thuộc Malaysia, hằng năm sản xuất
trên 20. 000 tấn trong khoảng đầu thế kỷ XX. Trong những năm của thập niên 70,
Brazil xuất hiện như là một nước đầy tiềm năng với sản lượng bình quân 10. 000 tấn
mỗi năm. Những nước khác có sản lượng ít hơn như Srilanka, Campuchia, Việt Nam
và Singapore lại là trung tâm buôn bán tiêu quan trọng hiện nay của thế giới. Hiện nay
nhờ sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến đồ hộp sản phẩm hạt tiêu trở nên
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
có một giá trị khá ổn định. Giá hồ tiêu thường ở mức cao so với nhiều loại nông sản
khác cùng khối lượng, ngay cả khi giá hồ tiêu xuống thấp nhất. Sự giao động của thị
trường thường liên quan đến tình hình dịch bệnh khó kiểm soát và việc mở rộng diện
tích trồng tiêu nhanh chóng trên thế giới.
uế
Giá trị dinh dưỡng và công dụng
Tiêu được sử dụng nhiều và thường xuyên hơn những sản phẩm gia vị khác. Nó
tế
Đ
ại
1.1.1.3. Nguồn gốc, phân loại và một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây
Nguồn gốc:
ng
Cây hồ tiêu có tên khoa học là Piper Nigrum L. Tiêu Piper Nigrum là một trong
những loài cây gia vị cổ nhất và quan trọng nhất. Piper Nigrum có nguồn gốc từ vùng
ườ
Tây Ghats tại Ấn Độ nơi mà nó chỉ là cây hoang dại trong những vùng đồi của vùng
Atxam và Bắc Burma nhưng cũng có thể là nó phát triển một cách tự nhiên đến vùng
Tr
này từ bờ biển Malaba. Người Hy Lạp gọi là Piperi, các nước nói tiếng Latin gọi là
Piper và người Anh gọi là Pepper.
Tiêu là sản phẩm được ưa thích tại Ấn Độ từ thời xa xưa và là loại gia vị đưa đến
châu Âu trong thời Hy Lạp và Rome cổ. Tiêu Piper Nigrum hiện nay đã được phát
triển rộng khắp trong các vùng nhiệt đới. Từ bờ biển Malaba thuộc Ấn Độ, tiêu đã
được vận chuyển qua những con đường mòn trên lục địa cũng như trên biển bằng
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
7
cK
kỳ này phần trên và phần dưới mặt đất đều sinh trưởng rất nhanh. Cây tăng trưởng
nhanh về chiều cao, số nhánh, thân mới và hình thành tán. Thời kỳ này dài hay ngắn
còn tùy thuộc vào giống, thời tiết khí hậu, phương pháp tạo hình tỉa cành. Các giống
họ
tiêu lá to thường lâu cho quả hơn những giống tiêu lá nhỏ. Cành hom là cành lươn sẽ
lâu cho quả hơn hom là cành tược hay cành quả. Biện pháp đôn dây bấm ngọn có thể
Đ
ại
thúc đẩy nhanh khả năng ra hoa sớm của cây tiêu trồng bằng dây lươn. Đối với tiêu
trồng bằng phương pháp vô tính (hom) thời kỳ này khoảng từ 2 - 4 năm, trồng bằng
hạt là 5 năm.
ng
Trong thời kỳ này cần tăng cường chăm sóc tạo điều kiện tốt cho hệ rễ phát triển
để làm cơ sở xúc tiến sự tăng trưởng của toàn bộ cây. Đồng thời chú ý giải quyết cây
ườ
trụ (choái) và ngắt ngọn kịp thời, tỉa cành để nhanh chóng hình thành tán và ra hoa kết
quả sớm.
Tr
cành quả cấp ba và bốn và sản lượng lúc này đạt cao nhất. Thời kỳ này nếu quản lý
chăm sóc không tốt, rất dễ làm cho cây chóng suy yếu, có thể sinh ra hiện tượng ra quả
cách năm. Do vậy nước và phân cần được cung cấp đầy đủ, chú ý cắt tỉa hợp lý giữa
sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, xúc tiến cho cành nhánh phát triển
in
h
một lượng nhất định để có cơ sở kéo dài thời kỳ sản lượng cao và ổn định.
- Thời kỳ già cỗi: Bắt đầu từ khi cây biểu hiện giảm sản lượng cho đến khi cây
cK
hết khả năng cho quả. Thời gian đầu, cành và một số bộ phận rễ khô chết dần, số cành
quả bị chết khô tăng lên, cành tăm xuất hiện nhiều. Thời kỳ này dài hay ngắn tuỳ thuộc
vào giống và chăm sóc.
họ
Nước và phân bón cần cung cấp đầy đủ, cắt tỉa kịp thời những cành khô có thể
chọn để giữ lại một số thân mới và vun gốc. Nếu chăm sóc tốt thời kỳ này có thể kéo
Đ
ại
dài 7 - 8 năm.
Hồ tiêu là một loại cây rất dễ bị sâu bệnh, do đó quá trình xử lý sâu bệnh hại hồ
tại và phát triển của kinh tế hộ gia đình trong nông nghiệp- nông thôn là điều hết sức
cần thiết do nó đáp ứng được nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất, góp phần khai
thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng về lao động, đất đai và khả năng tiền vốn,
uế
nghành nghề của từng hộ dân.
Kinh tế hộ gia đình ở nông thôn cung cấp một lượng lớn về lương thực, các loại
tế
H
thực phẩm, hàng xuất khẩu và mang lại nguồn thu lớn cho người nông dân. Sỡ dĩ kinh
tế hộ có hiệu quả cao như vậy là vì nó gắn kết được giữa trách nhiệm và quyền lợi, do
vậy để phát triển kinh tế hộ gia đình chúng ta phải có quan niệm đúng hơn và coi kinh
tế hộ là một khu vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập
in
h
thể và kinh tế hộ gia đình. Việc phát triển kinh tế hộ gia đình nhằm khai thác và sử
dụng hợp lý lực lượng lao động trong nông nghiệp, góp phần to lớn trong việc sản xuất
cK
hàng hóa có giá trị cao nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân, tạo điều
kiện cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật, giải phóng lực lượng sản xuất, tạo thêm
nhiều việc làm góp phần phân công lao động mới ở nông thôn. Kinh tế hộ đang phát
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
canh đúng mức và chăm sóc đúng kỹ thuật để tạo được vườn hồ tiêu đông đặc, năng
suất cao và tăng chất lượng sản phẩm.
1.1.1.5. Tác động của cây hồ tiêu đối với môi trường sinh thái
Hiện nay ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nhức nhối của toàn thế giới. Ở Việt
uế
Nam, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, nhất là ở các khu đô thị lớn.
Diện tích đất trồng đồi núi trọc ngày càng nhiều, đất đai ngày càng suy thoái nghiêm
tế
H
trọng. Trong khi đó đời sống người dân còn rất thấp, số người làm nông nghiệp lại cao,
chiếm trên 70%. Bởi vậy, phát triển cây hồ tiêu vừa tạo ra giá trị kinh tế vừa tạo giá trị
về mặt xã hội, đặc biệt là đối với môi trường sinh thái. Cây hồ tiêu thường được trồng
trên vùng đất đỏ bazan, phân bố ở các vùng trung du, gò đồi, do đó có ý nghĩa rất lớn
in
- Địa hình: Cây hồ tiêu thích hợp ở những nơi có đại thế cao ráo để tránh ngập
ườ
úng trong mùa mưa.
- Đất đai: Đất đai là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của sản
Tr
xuất hồ tiêu, bởi vì nếu được trồng trên loại đất thích hợp thì hồ tiêu sẽ cho năng suất
cao. Tuy nhiên, đất lý tưởng nhất để trồng hồ tiêu là đất nâu đỏ, đất đỏ bazan có tầng
canh tác dày trên 50cm, tơi xốp, nhiều mùn, nhiều chất hữu cơ và giàu chất dinh
dưỡng, đất có khả năng giữ nước cao và thoát nước tốt, không bị ngập úng trong mùa
mưa lũ và nhiễm mặn trong mùa nắng, có độ pH 5,5 -7. Tránh trồng hồ tiêu ở những
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
vùng đất cát khô, sét nặng hoặc quá nặng, đất phèn, không có điều kiện thoát nước, đất
bị nhiễm mặn.
- Nhiệt độ: Ở nước ta, từ vĩ tuyến 17 trở vào có khí hậu khá thích hợp cho cây hồ
tiêu vì ít khi có nhiệt độ dưới 150C kéo dài. Ở nhiệt độ 150C cây hồ tiêu không phát
uế
Làm giàn che là biện pháp tốt không những để giảm cường độ ánh sáng mà còn giảm
Đ
ại
được sự gia tăng của nhiệt độ vào ban ngày hoặc cây choái sống cũng là một cách tốt
trong mục đích trên.
- Lượng mưa: Tại nước ta, nhiều vùng trồng tiêu nổi tiếng năng suất cao và chất
ng
lượng tốt nhưng lại có chế độ mưa và lượng mưa khá khác nhau. Theo bộ môn cây
công nghiệp ĐHNN Hà Nội (1967), nếu mưa tập Trung với một lượng lớn 300mm
ườ
trong tháng 5 và 6 hoặc mưa trên 500 mm kéo dài trong ba tháng có thể gây bất lợi
trong sinh trưởng của cây tiêu. Theo Phan Quốc Sũng (2000) và Phan Hữu Trinh et al,
Tr
(1987) để cây tiêu sinh trưởng tốt cho năng suất cao thì cần lượng nước đầy đủ quanh
năm. Tuy nhiên, trong giai đoạn phân hoá mầm hoa nó yêu cầu có tiểu hạn để có thể ra
hoa sai và tập trung. Trong thời kỳ tiêu chín nó cũng cần một mùa khô ít gay gắt và
không kéo dài. Ẩm độ không khí trong vườn tiêu luôn giữ ở 75 - 90% sẽ thuận lợi cho
tiêu sinh trưởng phát triển, đặc biệt vào thời kỳ hoa nở cây tiêu cần ẩm độ không khí
cao để kéo dài thời gian thụ phấn.
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
gãy đổ hoặc xơ xác, hoa tiêu không đậu quả. Mức độ gió nhỏ hơn 2 m/s, không khô
nóng là điều kiện lý tưởng cho việc trồng tiêu. Những vùng phía đông Trường Sơn
cK
thuộc Bắc Trung Bộ nước ta thường có gió Lào khô và nóng đã gây hạn chế đến sinh
trưởng của tiêu rất lớn, tuy nhiên thời kỳ gió xuất hiện không rơi vào giai đoạn tiêu ra
hoa nên ít gây thiệt hại lớn về năng suất. Việc trồng tiêu vào tháng 9 - 10 hằng năm tại
họ
vùng Bình Trị Thiên cây thường gặp bất lợi về nhiệt độ thấp và gió bão nên tốc độ
sinh trưởng trong giai đoạn này thường kém hơn các vùng khác trong nước.
Đ
ại
- Dịch bệnh: Qua nhiều năm đi sâu nghiên cứu, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
Lâm nghiệp Tây Nguyên (KHKTNLNTN) đã xác định được cây hồ tiêu thường bị
những loại bệnh nguy hiểm, có thể làm cho vườn cây chết hàng loạt, gây thiệt hại kinh
ng
tế cho nông dân và đã đưa ra một số biện pháp phòng chống bệnh cho cây hồ tiêu để
sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
ườ
Theo Viện KHKTNLNTN, bệnh “Chết nhanh” còn gọi là bệnh chết yểu, bệnh
H
bằng tàn dư thực vật như rơm rạ, vỏ cà phê, vỏ đậu lạc, thân cây xanh đậu đỗ.
Cây hồ tiêu cũng bị bệnh vàng lá do những loại nấm Fusarium spp, Pythium spp,
Phytophthora spp, Rhijoctonia spp. Khi cây có vết thương do rệp sáp hút nhựa, hoặc
khi xới xáo gốc bón phân đã gây nên, thì các loại nấm này xâm nhập bộ rễ gây bệnh
in
h
hại hồ tiêu. Biện pháp phòng ngừa bệnh này là không tạo vết thương ở rễ hồ tiêu, đặc
biệt là giai đoạn mùa mưa, đất có độ ẩm cao. Vì vậy, phòng trừ bệnh tốt nhất vào đầu
cK
mùa mưa và bón phân hóa học bằng xăm một lớp đất mặt mỏng để không hại rễ; đồng
thời thực hiện biện pháp tủ gốc dày để giữ ẩm nhằm hạn chế sự mất nước dễ làm cây hồ
Cây hồ tiêu cũng thường bị bệnh xoăn, khảm lá do vius làm cho cây cằn cỗi kém
họ
phát triển. Nếu phát hiện cây bị bệnh này, phải cắt hủy cây bệnh rồi đưa đi đốt; phun
thuốc diệt trừ các loại bọ rầy, rệp trong vườn hồ tiêu để loại bỏ tác nhân làm lây lan
Đ
ại
bệnh từ cây này sang cây khác.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
- Tổ chức sản xuất: Vì hồ tiêu là một nông sản hàng hóa nên việc tổ chức sản
xuất là rất cần thiết, cần phải sản xuất tập trung và có quy mô lớn, trình độ thâm canh
cao. Việc quy hoạch, phân vùng để khai thác mọi tiềm năng, lợi thế của vùng là hết
sức quan trọng. Phân vùng hợp lý sẽ giữ được cân bằng sinh thái, tận dụng được mọi
uế
tiềm năng về đất đai, lao động và các điều kiện khác trong vùng nhằm đảm bảo hiệu
quả trước mắt và lâu dài cho vùng.
tế
H
- Tổ chức sản xuất hồ tiêu nên theo hướng chuyên môn hóa nhằm tạo sự cạnh
tranh cao hơn trên thị trường, thúc đẩy việc áp dụng khoa học kỹ thuật, người dân
mạnh dạn đầu tư thâm canh từ đó mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn. Phát
triển sản xuất theo hướng hiện đại hóa còn góp phần thực hiện tốt quá trình công
Chính sách đất đai:
cK
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
in
cơ giới hóa, hiện đại hóa theo hướng sản xuất hàng hóa.
Chính sách tín dụng
Vốn là một yếu tố quyết định vì sản xuất hồ tiêu đòi hỏi một lượng đầu tư ban
đầu lớn. Nếu thiếu vốn, người sản xuất sẽ sản xuất với quy mô nhỏ, đầu tư thấp dẫn
đến không hiệu quả về sản lượng và chất lượng của hồ tiêu. Vì vậy, chính sách về tín
dụng có tác dụng hỗ trợ rất lớn cho người dân về vốn đầu tư để mở rộng sản xuất cũng
như đầu tư thâm canh ổn định. Chính sách tín dụng còn là cơ sở, là nền tảng ban đầu
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
cho người nông dân khi đi vào sản xuất, giúp họ giải quyết được những khó khăn
trước mắt, tạo đà cho họ yên tâm phát triển sản xuất lâu dài, thực hiện tốt các định
hướng sản xuất của mình.
Chính sách khuyến nông
uế
Chính sách khuyến nông không những hỗ trợ cho người dân về mặt kỹ thuật mà
còn giúp bà con nắm bắt thông tin thị trường, định hướng cho người dân về các quyết
tế
H
Chính sách giá cả tác động tới giá cả nguyên vật liệu đầu vào, trong nông nông
nghiệp đó là chính sách trợ giá giống cây trồng, trợ giá phân bón, thuốc phân bón,
ng
thuốc trừ sâu… Những chính sách này đã giúp co người nông dân giảm được giá thành
sản xuất, tăng sức cạnh tranh và tăng quy mô sản xuất hồ tiêu.
ườ
1.1.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu
Đối với ngành sản xuất hồ tiêu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả có
Tr
những đặc thù riêng. Chúng ta có thể phân loại các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh
doanh theo các nhóm như sau:
- Các chỉ tiêu kinh tế như năng suất, sản lượng, giá thành, lợi nhuận,…
- Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm như khả năng xuất khẩu, mức độ đáp ứng
thị hiếu người tiêu dùng,…
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
họ
hữu ích mà những cơ sở đó tạo ra.
cK
xuất (hộ) thu được trong thời gian nhất định (thường một năm), đó là kết quả trực tiếp
Đ
ại
- Chi phí trung gian (IC): Là tập hợp tất cả những chi phí vật chất và dịch vụ
được sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra của cải và dịch vụ khác trong thời kỳ sản xuất.
- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (VA): Gồm các yếu tố thu nhập của người
ng
sản xuất, khấu hao tài sản cố định, thuế các loại và lãi suất.
Ta có công thức:
ườ
VA=GO-IC
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Tr
- Giá trị sản xuất tính cho một đồng chi phí trung gian = GO/IC, chỉ tiêu này cho