BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
PHẠM THỊ THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HTX RAU AN TOÀN
NGÃ BA GIÒNG, XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG,
HUYỆN HÓC MÔN, TPHCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
**********
PHẠM THỊ THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HTX RAU AN TOÀN
NGÃ BA GIÒNG, XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG,
HUYỆN HÓC MÔN, TPHCM
Ngành: Kinh tế nông lâm
(Chữ ký
Họ tên)
Họ tên)
Ngày
tháng
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha, mẹ, và anh, chị em
trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh cùng toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế đã trang bị, giảng dạy kiến thức
quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Quang Thông, người thầy đã tận tình truyền đạt
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và nhất là trong thời
gian thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Các cô chú, anh chị ở phòng Kinh Tế huyện Hóc Môn-thành phố Hồ Chí
sự khác biệt về các yếu tố kinh tế giữa sản xuất rau an toàn với sản xuất rau thường .
Để thực hiện được khóa luận này, tôi tiến hành điều tra, thu thập số liệu đối với
những nông hộ sản xuất rau an toàn và rau thường thông qua bảng câu hỏi đã được
chuẩn bị sẵn về các vấn đề có liên quan đến quá trình sản xuất, các chỉ tiêu kinh tế: chi
phí, lợi nhuận, doanh thu, … và những khó khăn mà người dân gặp phải khi tham gia
sản xuất rau. Ngoài ra còn tìm hiểu số liệu thứ cấp ở phòng Kinh Tế huyện Hóc Môn,
sở nông nghiệp, và UBND xã Xuân Thới Thượng về những vấn đề về phát triển sản
xuất nông nghiệp của địa phương, tình hình sản xuất rau an toàn trong những năm
2009- 2012. Từ kết quả đạt được thông qua tìm hiểu, phân tích, đánh giá số liệu, từ đó
xác định những thuận lợi và khó khăn mà người dân gặp phải trong quá trình sản xuất
và đề 1 số giải pháp nhằm phát triển mô hình sản xuất rau an toàn.
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC.. .....................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU… .....................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .............................................................................3
1.3.1. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................3
1.3.2. Về không gian nghiên cứu ............................................................................3
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................................25
4.1.Điều kiện kinh tế xã hội của xã Xuân Thới Thượng. ..........................................25
4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau HTX.............................................................27
4.3. Khái quát về tình hình xã hội qua kết quả điều tra. ...........................................28
4.4. Mô tả mẫu điều tra .............................................................................................29
4.4.1. Mô tả mẫu điều tra theo cơ cấu nhóm tuổi và trình độ học vấn .................29
4.4.2. Kinh nghiệm trồng rau của người dân ........................................................30
4.4.3. Quy mô đất nông nghiệp sản xuất rau. .......................................................31
4.4.4. Số lần tham gia tập huấn khuyến nông .......................................................32
4.5. Phân tích kết quả, hiệu quả sản xuất rau trong và ngoài HTX...........................33
4.5.1. Chi phí trong quá trình sản xuất RAT và rau thường ..................................33
4.5.2. Chi phí biến đổi trong quá trình sản xuất RAT ...........................................36
4.5.3. Kết quả sản xuất trên 1000m2/năm của sản xuất RAT, rau thường ............41
4.6. Ý kiến của người sản xuất RAT .........................................................................49
4.6.1. Nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, sản lượng rau của người sản xuất .........49
4.6.2. Khó khăn trong quá trình sản xuất rau của người dân ................................50
4.6.3. Nhu cầu trong tương lai của gia đình..........................................................52
4.7. Thuận lợi và khó khăn khi sản xuất rau an toàn. ...............................................53
vi
4.7.1. Thuận lợi khi sản xuất RAT........................................................................53
4.7.2. Khó khăn khi sản xuất rau an toàn..............................................................54
4.8. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất RAT ................................................54
4.8.1.Đối với HTX ................................................................................................55
4.8.2.Các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: ......................................................55
4.8.3. Khuyến khích nông dân tham gia sản xuất RAT. .......................................56
4.8.4. Công tác hỗ trợ và quản lý nhà nước. .........................................................56
CPLĐ
Chi phí lao động
DT
Doanh thu
HTX
Hợp Tác Xã
HTX NN- DV
Hợp Tác Xã Nông Nghiệp- Dịch Vụ
IBM
Chương Trình Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp (Intergrated Pest
Management)
KH-KT
Khoa Học – Kỹ Thuật
NN&PTNT
Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
LN
Bảng 4.11. Bảng Chi Phí Sản Xuất Của Nông Dân Trồng Rau Thường ......................37
Bảng 4.12. Bảng So Sánh Tỷ Lệ Chi Phí Sản Xuất RAT Và Rau Thường ...................38
Bảng 4.13. Chi Phí Phân Bón Được Sử Dụng Trong Sản Xuất Rau An Toàn ..............40
Bảng 4.14. Bảng CP Dành Cho Thuốc BVTV Của Hộ Viên Trong HTX ....................41
Bảng 4.15. Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất rau An Toàn...................................................43
Bảng 4.16. Hiệu Quả Kinh Tế Của Người Dân Trồng Rau Thường .............................44
Bảng 4.17. Bảng So Sánh Kết Quả Sản Xuất HTX Và Sản Xuất Rau Thường ............45
Bảng 4.18. So Sánh Chỉ Tiêu Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất RAT Và Rau Thường .......46
Bảng 4.19. Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất Kinh Tế ............................................50
Bảng 4.20. Khó Khăn Trong Quá Trình Sản Xuất Rau .................................................50
Bảng 4.21. Lý Do Hộ Gia Đình Không Muốn Tăng Quy Mô Sản Xuất .......................52
Bảng 4.22. Nhu Cầu Trong Thời Gian Tới Của Hộ Gia Đình Sản Xuất Rau ...............52
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
……………………………………………………………………………………..trang
Hình 2.1. Bản Đồ Xã Xuân Thới Thượng- Hóc Môn- TPHCM…………………….. 5
Hình 2.2. Cơ Cấu Tổ Chức Của HTX NN- DV Ngã Ba Giòng ....................................13
Hình 4.1. Biểu Đồ Thể Hiện Chi Phí Sản Xuất RAT ....................................................33
Hình 4.2. Chi Phí Sản Xuất Của Nông Dân Trồng Rau Thường ..................................34
Hình 4.3. So Sánh Chi Phí Sản Xuất Rau An Toàn Và Rau Thường ............................35
Hình 4.4. Kênh tiêu thụ RAT ........................................................................................48
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Hàm Lượng Nitrat Tối Đa Cho Phép Tồn Dư Trên Rau.
thị trường về thực phẩm đặc biệt là nhu cầu về rau xanh, làm xuất hiện tình trạng cung
lớn hơn cầu. Lợi nhuận do trồng rau đem lại cao khiến cho nhiều người chuyển sang
trồng rau nhưng họ lại không tuân thủ quy trình sản xuất rau sạch, xuất hiện tình trạng
người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá mức cho phép, thuốc kích thích và nhiều
loại thuốc không đảm bảo an toàn khác chỉ với mục đích thu được lợi nhuận cao.
Chính bản thân người sản xuất không ý thức được mối nguy hại do họ gây ra cho sức
khỏe lâu dài của cộng đồng.
Hiện nay thì xác suất người tiêu dùng mua phải rau không đảm bảo an toàn là
rất lớn trong khi đó nhu cầu về việc sử dụng rau an toàn có xu hướng tăng trong tương
lai để bảo vệ tốt hơn sức khỏe của người tiêu dùng. Những năm gần đây số vụ ngộ độc
thực phẩm, trong đó có rau, có chiều hướng tăng: theo thống kê Bộ Y Tế (2006), trong
khoảng thời gian 2001-2005 đã co 23000 người bị ngộ độc thức ăn trong đó co ngộ độc
vì ăn rau (Nguyễn Quốc Vọng, 2008) . Cũng vì thế nỗi lo của người tiêu dùng về rau
an toàn ngày càng trở nên cấp thiết hơn. Đối với nhu cầu về rau an toàn của thành phố
Hồ Chí Minh thì người sản xuất rau an toàn mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% tương
đương 2500 tấn/ ngày (Lê Thanh Hà, 2010).
Với sản lượng rau cung ứng ra thị trường như hiện nay thì không thể đáp ứng đủ
cho thị trường. Vì vậy việc mở rộng quy mô sản xuất rau an toàn, rau sạch theo đúng
quy trình và đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố là
nhu cầu bức thiết và cần được quan tâm đặc biệt hiên nay. Muốn mở rộng, tăng cường
quy mô thì trước tiên phải làm cho các hộ sản xuất rau thấy được lợi ích kinh tế từ việc
tiến hành sản xuất rau an toàn. Vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh Giá Hiệu
Quả Kinh Tế Sản Xuất Rau An Toàn Trên Địa Bàn HTX RAT Ngã Ba Giòng, Xã
Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, Thành Phố Hố chí Minh”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất rau an toàn trên địa bàn HTX Ngã Ba
Giòng, xã Xuân Thới Thượng- huyện Hóc Môn- thành phố HCM
cơ quan chức năng đưa ra những chính sách đúng đắn mang lại thuận lợi cho người
dân, đồng thời giúp nông dân hiểu được lợi ích thu được việc sản xuất rau an toàn, từ
đó mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng.
1.5. Cấu trúc bài luận văn
Bài viết gồm 5 phần. Phần mở đầu: giới thiệu về lý do chọn đề tài nghiên cứu
cũng như cấu trúc của bài. Phần 2: tổng quan về địa bàn xã Xuân Thới Thượng và giới
thiệu khái quát về HTX NN- DV Ngã Ba Giòng. Phần 3 trình bày nội dung và phương
pháp nghiên cứu, bao gồm cách thức thu thập tài liệu. cách phân tích và đánh giá dữ
liệu. Từ phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích ta đưa ra được kết quả của bài
nghiên cứu, đó chính là nội dung cơ bản của phần 4. Phần cuối cùng là những kết luận
3
và kiến nghị mà tác giả đã đúc kết được qua quá trình tìm hiểu và đưa ra nhằm phát
triển mô hình sản xuất rau an toàn.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về xã Xuân Thới Thượng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Hình 2.1. Bản đồ xã Xuân Thới Thượng
Nguồn: sieuthinhadathaiphong.com
Xã Xuân Thới Thượng - huyện Hóc Môn nằm về phía Tây- Tây Nam của ngoại
thành thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 17 Km.
Dân số toàn xã trong năm 2009 là 36.389 người (Tổng điều tra dân số, 2010).
Trong đó nữ: 18.265 người; nam: 18.125 người
Mật độ dân số bình quân: 1.960 người/ Km2. Tỉ lệ tăng dân số cơ học 6,05%/
năm. Toàn xã có 9.671 hộ (có 747 hộ nông nghiệp, chiếm 7,7%), trong đó có 22 hộ dân
tộc Hoa, 2 hộ dân tộc Chăm.
Dân số của xã phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung 2 bên đường Phan
Văn Hớn và các trục lộ giao thông trong xã; hình thành các điểm khu dân cư tập trung,
các tụ điểm kinh tế.
Lao động
6
Lao động của xã có: 22.561 người. Trong đó:lao động nữ:11.325 người; lao
động nam: 11.236 người
Số người trong độ tuổi lao động của xã chiếm 62% dân số, có khả năng đáp ứng
nhu cầu phát triền, xây dựng địa phương. Trong đó: lao động nông nghiệp: 1.894
người; lao động công nghiệp: 15.912 người; lao động dịch vụ và các ngành khác: 4.755
người. Những người trong độ tuổi thì có 23,87% lao động qua đào tạo từ ngắn hạn đến
trên đại học. Do đó để phát huy nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của xã, cần
đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao
động.
2.1.3. Hạ tầng kinh tế- xã hội
a) Giao thông
Xã Xuân Thới Thượng có tuyến đường Phan Văn Hớn, Nguyễn Văn Bứa, Đặng
Công Bình, Dương Công Khi, ….;Hai tuyến đường Phan Văn Hớn và Nguyễn Văn
Bứa thông ra quốc lộ 22 và 1A, là 2 tuyến đường giao thông quan trọng cho phát triển
kinh tế- văn hóa – xã hội của xã.
Số tuyến giao thông: 212 tuyến, với tổng chiều dài: 105,30 Km
Đường trục xã, liên xã: được nhựa hóa 6 tuyến dài 13,09 Km (đạt 100%)
hóa nhanh. Năm 2008 giá trị thương mại- dịch vụ chiếm 68,3%; công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp chiếm 24,2%, nông nghiệp chiếm 7,5%
Thu nhập bình quân/ đầu người/năm (năm 2010) ở xã Xuân Thới Thượng:
15,5tr, bằng 1,16 lần trung bình của huyện. Tỷ lệ hộ nghèo (Thống kê quý III/ 2010
của phòng nông nghiệp xã Xuân Thới Thượng): theo tiêu chí mới của huyện (thu nhập
bình quân 12 triệu/ người/năm): 697 hộ chiếm 7,2 %. Thu nhập từ 6 triệu trở xuống
còn 43 hộ chiếm 0,44%. Đến cuối năm 2010, hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm còn 511
hộ, chiếm 5,28%.
Quy mô đất nông nghiệp còn khá nhiều (hơn 1000 ha), do ảnh hưởng của tốc độ
đô thị hóa nên diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm dần qua từng năm. Hiện nay
diện tích canh tác lúa khoảng 700 ha, rau các loại khoảng 250 ha, cỏ phục vụ chăn nuôi
khoảng 33,5 ha, mai và cây kiểng khoảng 3,3 ha.
Về chăn nuôi, tổng đàn bò sữa 2.487 con, bò thịt 1.161 con, trâu thịt 333 con,
heo 6.712 con, thủy sản 2 ha, trùn quế 2 ha, ngoài ra còn một số loại khác như dê, thỏ,
kỳ nhông….với quy mô nhỏ.
Lao động trong nông nghiệp 1.894 người chiếm 8,4%; lao động trong công
nghiệp 15.192 người chiếm 70,5%; lao động trong thương mại- dịch vụ, ngành khác
4.755 người. Lực lượng lao động của xã dồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo
8
nghề, chuyên môn (76%). Đây vừa là tiềm năng vừa là thách thức của xã nông thôn
mới
b) Tổ chức sản xuất
Hiện nay trên địa bàn xã Xuân Thới Thượng có 55 trang trại chăn nuôi heo trên
20 heo nái và 100 heo thịt, trên 100 con bò sữa và 50 con bò thịt.
Có 1 hợp tác xã dịch vụ Ngã Ba Giòng với 33 xã viên, hoạt động chủ yếu là
cung cấp vật tư sản xuất nông nghiệp và bao tiêu nông sản, bảo lãnh cho xã viên vay
vốn phát triển sản xuất nông nghiệp, trồng rau an toàn, ứng dụng thành tựu khoa học kĩ
b) Khó khăn của xã khi tham gia tiến hành sản xuất rau an toàn
Mặc dù địa phương có nhiều thuận lợi cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói
chung và trồng rau nói riêng nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại không ít khó khăn:
Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng ở địa phương làm cho cơ cấu lao động trong
xã từ nông nghiệp chuyển sang các ngành nghề công ngiệp- dịch vụ khác làm cho lao
động nông nghiệp ngày càng giảm xuống.
Cùng với hệ quả của việc tốc độ đô thị hóa nhanh làm giảm sút nghiêm trọng
diện tích đất nông nghiệp, người nông dân không có đủ tư liệu sản xuất.
Lực lượng lao động kế thừa và phát triển ngành nông nghiệp cũng đang là 1 mối
lo ngại, phần lớn giới trẻ trong địa bàn xã không mặn mà với nông nghiệp của gia đình
mà chuyển sang ngành có thu nhập cao và ổn định..
Trình độ văn hóa của nông dân trong xã chưa cao, không đồng đều gây khó
khăn trong việc tiếp thu chuyển giao kỹ thuật từ các cơ quan chức năng dẫn đến việc
sản xuất rau an toàn còn hạn chế, năng suất chưa cao.
Đa phần người dân tham gia trồng rau trên địa bàn xã là dân nhập cư từ các
tỉnh, thành phố khác nên việc kiểm soát nông dân rất khó khăn.
Khó khăn lớn nhất là người nông dân không còn mặn mà tình cảm với công
việc đồng áng vì chi phí đầu vào ngày càng tăng cao nhưng giá cả đầu ra lại lên xuống
thất thường, không ổn định làm cho người nông dân bị thiệt hại nhiều, sản xuất ra
nhưng không có nơi tiêu thụ.
2.2. Tổng quan về HTX NN-DV Ngã Ba Giòng
2.2.1. Quá trình hình thành
Xã Xuân Thới Thượng là 1 xã nằm ở ngoại thành thành phố Hố chí Minh, người
dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp: 1548,42 ha
chiếm 84,3% diện tích của xã trong đó diện tích đất sản xuất rau màu: 1.521,62 ha.
10
Tuy nhiên trong tình hình thị trường hiện nay thì giá cả nông sản thường lên
11
2.2.2. Cơ cấu tổ chức
a) Chủ nhiệm HTX
Đại diện cho HTX trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên và
ban quản trị về công việc được giao. Tổ chức thực hiện phương án kế hoạch sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của HTX và điều hành mọi hoạt động của HTX. Kí hợp đồng kinh
tế với cac thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của ban quản trị, thực thi các nội quy và nghị
quyết của đại hội xã viên, quyết định của ban quan trị.
Chăm lo khâu tiêu thụ ra thị trường, liên lạc tìm đầu ra cho sản phẩm của thành
viên HTX.
b) Ban kiểm soát
Kiểm soát viên do các hộ xã viên bầu cử thông qua lá phiếu bầu cử do HTX tổ
chức, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công việc, thực hiện điều lệ
HTX, kiểm tra tài chính và mọi hoạt động của ban chủ nhiệm HTX theo đúng điều lệ
HTX và luật HTX đã được quy định.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của xã viên đối với thành viên HTX.
Được tham dự vào các cuộc họp của ban chủ nhiệm HTX, đóng góp ý kiến
c) Phó chủ nhiệm (PCN)
PCN chịu trách nhiệm liên hệ với nông dân trong việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm
PCN tổ chức các buổi tập huấn khuyến nông, chuyển giao công nghệ kỹ thuật
cho người dân, hướng dẫn mọi người sản xuất.
Tổ chức phân loại, lựa chọn sản phẩm, cung cấp sản phẩm ra thị trường.
d) Kế toán
Thực hiện các công việc liên quan đến sổ sách, chứng từ kế toán, hạch toán thu
chi của HTX, chịu trách nhiệm trước công việc được giao
e) Xã viên HTX
Nguồn : ban chủ nhiệm HTX, 2011
Chú thích:
: quan hệ kiểm soát
: quan hệ chỉ đạo
13