Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã võ liệt huyện thanh chương tỉnh nghệ an - Pdf 39

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
---- * ----

in

h

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC

h

báu trong suốt khóa học.

in

Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Phan

cK

Văn Hoà, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

họ

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú, các anh chị ở
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Chương đã hướng
dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu tài liệu cần

Đ
ại

thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại phòng.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã
cổ vũ, động viên tinh thần cho em trong suốt thời gian qua.

ng

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản



tế
H


MỤC LỤC
Trang
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1
2

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .........................................................................

2

3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ...................................................................

3

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................

3

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................

4

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................

4


9

họ

cK

1.1.2 Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp ............................................

1.1.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất............................................ 11
1.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất.................................................... 12

Đ
ại

1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác ............. 12
1.1.7 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ................. 14
1.1.7.1 Sử dụng đất là gì?....................................................................................... 14

ng

1.1.7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất....................................... 15
1.1.8 Quan điểm sử dụng đất bền vững ................................................................. 16

ườ

1.1.8.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững............................................................ 16
1.1.8.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ............................... 17

Tr


in

h

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ............................................................... 25
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................... 25

cK

2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế...................................................... 26
2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã Võ Liệt ............................ 27
2.1.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn........................................ 28

họ

2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng............................................................ 28
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường xã

Đ
ại

Võ Liệt.......................................................................................................... 29
2.1.3.1 Thuận lợi ..................................................................................................... 29
2.1.3.2. Khó khăn. ................................................................................................... 30

ng

2.2 Thực trạng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt .............................................. 31
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Võ Liệt..................................... 31


2.3.9. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội ............................................... 61
2.3.10. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường. ................................... 63

in

h

2.4 Một số vấn đề cần thiết liên quan đến hiệu quả sản xuất đất canh tác của xã .. .64
2.4.1 Thị trường đầu vào, đầu ra ............................................................................. 64

cK

2.4.2 Công tác khuyến nông.................................................................................... 65
2.4.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.................................. 66
2.4.4 Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất................................................ 66

CHƯƠNG III.

họ

2.4.5 Chính sách của chính phủ ............................................................................. 67
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU

Đ
ại

QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC XÃ VÕ LIỆT ................................................. 68
3.1 Quan điểm khai thác và định hướng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt....... 68
3.1.1 Quan điểm khai thác....................................................................................... 68



Lợi nhuận

TR:

Tổng doanh thu

TC:

Tổng chi phí

LĐ:

Lao động

DT:

Diện tích

KT – XH:

Kinh tế- xã hội

ĐVT:

h
in

Trung học phổ thông
Đơn vị tính

uế

CNH – HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hóa

Tr.đ:

Triệu đồng

LĐNN:

Lao động nông nghiệp

BVTV:

Bảo vệ thực vật


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Tr

ườ

ng

Đ
ại


Bảng 5: Một số công thức luân canh sử dụng đất chủ yếu phân theo hạng đất của
xã Võ Liệt năm 2011 ..................................................................................... 34

h

Bảng 6: Tỷ lệ sử dụng đất canh tác xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011 ......................... 34

in

Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất canh tác xã Võ Liệt giai đoạn 2009 – 2011 .................. 37

cK

Bảng 8: Diện tích và cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai đoạn
2009-2011....................................................................................................... 40
Bảng 9: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai

họ

đoạn 2009-2011 .............................................................................................. 43
Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra.................................. 46

Đ
ại

Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vay vốn của các hộ điều tra ............ 47
Bảng 12 : Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2011 ......................................... 48
Bảng 13: Các công thức luân canh phân theo hạng đất của các hộ điều tra ............... 50

ng

họ

cK

in

h

tế
H

uế

1tạ = 100 kg


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Với đa số dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp,
trình độ sản xuất, thâm canh cây trồng của nhân dân trong vùng còn rất hạn chế, trình

uế

độ dân trí chưa theo kịp với nhu cầu phát triển của sản xuất thị trường, trong khi đó giá
vật tư nông nghiệp ngày càng tăng cao, giá sản phẩm nông nghiệp bấp bênh nên đã

tế
H

ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Xuất phát từ vấn đề đó, đề


Phương pháp thu thập số liệu.

-

Phương pháp so sánh, hạch toán chi phí

-

Phương pháp điều tra phỏng vấn.

-

Phương pháp nghiê

-

n cứu tài liệu.

-

Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.

ườ

ng

Đ
ại

-


ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

nông nghiệp của xã theo hướng sản xuất hàng hoá.


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

uế

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng phẩm của thiên nhiên cho không loài

tế

khoa học kỹ thuật, con người đã tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm vật chất nhưng con

ng

người không thể tạo ra lương thực thực phẩm nuôi sống bản thân mình nếu không có
đất đai.

ườ

Riêng đối với nước ta, nông nghiệp chiếm một ví trí quan trọng trong nền kinh tế

quốc dân, thu hút khoảng 70% dân số và 60% lao động của cả nước. Do đó để có thể tiến

Tr

hành nhanh công cuộc CNH-HĐH đất nước thì mục tiêu trước mắt là phải công nghiệp
hoá nông thôn. Muốn làm được điều này thì phải không ngừng nâng cao thu nhập cho
người nông dân mà trước hết là nâng cao hiệu quả của ngành sản xuất nông nghiệp trong
đó nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác đóng vai trò quan trọng.
Mặt khác, sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng trên thế
giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng điều này buộc các nhà quản lý phải giải quyết
SVTH : Nguyễn Thị Huyền

1


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà


hiệu quả sử dụng đất canh tác nói riêng.

họ

Nhận thức được điều này, trong thời gian thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi
trường của Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:

Đ
ại

“Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt - huyện
Thanh Chương - tỉnh Nghệ An” để từ đó có thể giúp người dân sử dụng đất hiệu
quả, tiết kiệm, áp dụng trồng các cây cho hiệu quả kinh tế cao.

ng

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai.

ườ

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất canh tác tại xã Võ Liệt
- Đánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên đất canh tác của hộ

Tr

tại xã Võ Liệt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã

Võ Liệt trong thời gian tới.

Hà và 20 hộ thuộc thôn Liên Kỳ để tiến hành điều tra.

in

h

c, Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này nhằm xử lý số liệu thu thập
được, dùng để đối chiếu, so sánh số liệu các năm, sự tăng giảm các chỉ tiêu qua các kỳ

cK

và rút ra nhận xét về sự thay đổi đó.

d, Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để tìm hiểu, hệ thống
hoá cơ sở lý luận về xã Võ Liệt đồng thời là cơ sở nghiên cứu số liệu thu thập được.

họ

e, Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của các cán bộ kỹ
thuật, cán bộ quản lý cấp xã và một số trưởng thôn, chủ hộ có trình độ văn hoá cao có

Đ
ại

nhiều kinh nghiệm.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 . Đối tượng nghiên cứu:

ng

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

uế

1.1. Cơ sở lý luận
 Khái niệm

tế
H

1.1.1. Khái niệm về hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất
trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất. Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là

h

một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra.

in

Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải

thời gian-số lượng-chất lượng.

cK

biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian-

Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh vực

đai, các nguồn dự trữ vật chất lao động trong nông nghiệp tức là phải sử dụng các
nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp. Các tiềm năng này bao gồm: Vốn sản
xuất, vốn lao động và đất đai.
SVTH : Nguyễn Thị Huyền

4


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà

 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được
và lượng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất. Do đó muốn xác định hiệu quả kinh
tế phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra.

uế

Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất là chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất đai,
lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu…Tuỳ theo mục đích phân tích và nghiên cứu mà

tế
H

chi phí bỏ ra có thể tính toàn bộ hoặc có thể tính cho từng yếu tố.

Sau khi xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính hiệu quả

trong đó:

phải trả để có được kết quả đó.
H=∆Q/∆C

ng

+

ườ

∆Q: phần tăng thêm của kết quả
∆C: phần tăng thêm của chi phí

Tr

Phương pháp này xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng
thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm tạo ra bao nhiêu kết quả thu
thêm.
Như vậy, mỗi cách tính đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh tế
do đó tuỳ vào từng điều kiện cụ thể để chọn cách tính phù hợp.
SVTH : Nguyễn Thị Huyền

5


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà

1.1.2 Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
1.1.2.1 Một số khái niệm về đất đai

thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật,

họ

động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất;
theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm

Đ
ại

thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
- Trong nông nghiệp đất đai được định nghĩa rất đặc biệt: Đất đai vừa là đối tượng

ng

lao động, vừa là tư liệu sản xuất. Là đối tượng lao động khi con người sử dụng các công
cụ sản xuất, cùng với sức lao động của mình tác động lên đất làm thay đổi hình dạng,

ườ

thành phần, cấu trúc như cày bừa, lên luống, bón phân…Quá trình này nếu được thực
hiện hợp lý sẽ làm tăng chất lượng ruộng đất, tạo tiền đề tăng năng suất cây trồng.

Tr

Ruộng đất là tư liệu sản xuất khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động lên đất
thông qua các thuộc tính lý học, hoá học, sinh học của đất để tác động lên cây trồng.
- Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất



in

h

phát huy được tiềm năng của mình, góp phần tạo ra lương thực thực phẩm phục vụ cho
nhu cầu con người.

cK

- Độ phì nhiêu của đất là đặc tính tự nhiên không thể tách rời khái niệm về đất,
nó quyết định khả năng tái tạo đất. Nhờ đó đất có thể tạo ra khối lượng nông sản phẩm
lớn hơn nông sản phẩm cần thiết để nuôi sống con người, là điểm tựa cơ bản cho việc

họ

đánh giá phân hạng đất nhằm sử dụng đất hiệu quả cả về diện tích bề mặt và khai thác
tiềm năng. Hiệu quả đó còn được thể hiện ở việc sản xuất ngày càng tăng nhiều sản

Đ
ại

phẩm trên một đơn vị diện tích đất đai với chi phí thấp nhất. Đồng thời hiệu quả đó
còn phải đảm bảo cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao độ phì của đất. Căn cứ vào độ phì nhiêu
của đất nhằm đưa ra các biện pháp đầu tư cho phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất

ng

mang lại giá trị kinh tế cao nhất cho con người.
1.1.2.2 Phân loại đất đai


+ Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử dụng
với mục đích riêng.

tế
H

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sản như tôm,
cua, cá…

+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

in

h

 Phân loại đất canh tác

- Dựa vào khả năng gieo trồng người ta phân đất canh tác thành:

là đất chuyên màu.

cK

* Đất 4 vụ là loại đất có khả năng gieo trồng 4 vụ trong năm, loại đất này chủ yếu

* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công thức 3 vụ

họ


8


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà

1.1.5 Vai trò, đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất
trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.

uế

- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặc
biệt quan trọng:

tế
H

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất.

+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,
muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển.

in

h

vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị xã hội, hộ gia đình và cá nhân quyền sử dụng
ổn định lâu dài. Đồng thời luật đất đai cũng khẳng định quyền sử dụng đất đai thuộc về

Tr

người sản xuất. Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, thuê
mướn đất đai phục vụ cho các hoạt động sản xuất.
-

Số lượng có hạn và khả năng tái tạo của đất đai không có giới hạn .

Đất đai có vị trí cố định và có hạn về số lượng, vì nó là lớp bề mặt của trái đất.
Đất đai có hạn chế về mặt số lượng đối với mỗi cơ sở kinh doanh, mỗi địa phương,
SVTH : Nguyễn Thị Huyền

9


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà

mỗi quốc gia và biểu hiện ở phạm vi ranh giới đối với mỗi cơ sở kinh doanh, mỗi địa
phương, mỗi quốc gia và ngay cả với trái đất. Trong nông nghiệp, sự giới hạn về đất
đai còn thể hiện qua sự giới hạn về khả năng khai hoang, thâm canh tăng vụ.
Tuy nhiên xét về mặt chất lượng, đất đai có sự biến đổi tăng do khả năng tái tạo

uế

của đất đai, mặc dù đất đai thường xuyên được sử dụng để phục vụ các mục đích của

Đ
ại

thác được ngay nếu chúng ở các dạng dễ hấp thu (độ phì nhiêu kinh tế), ngược lại cũng
chỉ biểu hiện ở dạng tiềm năng (độ phì tiềm tàng). Vì vậy, cần kết hợp giữa bón phân
với các biện pháp canh tác khác để biến các độ phì tiềm tàng thành các độ phì kinh tế,

ng

có như vậy đất đai mới được khai thác đầy đủ và hợp lý.
+ Thứ ba, khai thác sử dụng đất đai phải gắn với bồi dưỡng, bảo vệ và cải tạo đất

ườ

đai. Khả năng tái tạo của đất đai không chỉ hàm chứa khả năng sinh lời vô hạn của đất
đai, mà còn ẩn chứa một trách nhiệm nặng nề và thường xuyên của con người đối với

Tr

đất đai về việc tái tạo và bảo vệ nếu còn muốn khai thác nó một cách lâu dài.
+ Thứ tư, khả năng trực tiếp tạo ra các nông sản phục vụ nhu cầu con người là

nhờ vào đất đai hoạt động trong nông nghiệp. Tuy nhiên, đất đai làm chức năng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp cũng rất quan trọng. Vì vậy, cần có quy hoạch để tận
dụng tối đa đất đai cho sản xuất nông nghiệp, nhưng tạo được hệ thống các công trình
tối ưu phục vụ cho sản xuất và đời sống con người trên phạm vi chung xã hội cũng
SVTH : Nguyễn Thị Huyền

10



cK

theo phương châm “có gần có xa, có xấu có tốt”

1.1.6 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh đòi hỏi ngày càng tăng về lương

họ

thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hoá, xã hội. Con người đã tìm
mọi cách để khai thác đất đai nhằm thoả mãn các nhu cầu đó. Chính vì thế đất đai đặc

Đ
ại

biệt là đất nông nghiệp đang có nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự
thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Theo FAO ( Tổ chức LHQ về
lương thực và nông nghiệp, 1976): “ Thế giới đang sử dụng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất

ng

nông nghiệp. Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha. Nhân loại
đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6-7 triệu

ườ

ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hoá. Để giải quyết nhu cầu về sản
phẩm nông nghiệp con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở


H

kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí
các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh

h

tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007).

in

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp, dụng

cK

đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền
vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994).
1.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác

họ

a. Hệ số sử dụng ruộng đất

Chỉ tiêu này là số lần trồng bình quân trong năm tính trên một đơn vị diện tích đất

H=

D


là tổng diện tích của tất cả các loại

c. Năng suất ruộng đất: để đánh giá một cách tổng hợp tình hình sử dụng đất đai,
SVTH : Nguyễn Thị Huyền

12


Khoá Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hoà

nhất là hiệu quả sử dụng đất người ta tính chỉ tiêu năng suất đất đai.
* Đối với đất đai chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm:
N=

Q
C

Trong đó: N là năng suất đất đai

uế

Q là số lượng sản phẩm sản xuất ra
C là diện tích đất canh tác

N=

tế

Tổng diện tích đất canh tác

Diện tích đất canh tác/hộ nông nghiệp =

Đ
ại

Tổng số hộ nông nghiệp

f. Diện tích đất canh tác BQ lao động
Tổng diện tích đất canh tác

Diện tích đất canh tác/lao động =

ng

Tổng số lao động

h. Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp

ườ

Tổng diện tích đất canh tác

Diện tích đất canh tác/lao động nông nghiệp =

Tr

Tổng lao động nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status