ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uế
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
h
HIĂ
Û QUAÍ KINH TĂ
U
Ú MÄ HÇNH CÁY KEO LAI TAIÛ ÂËA BAN
̀
ng
Đ
ại
họ
cK
in
H
bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn qúy thầy cô đã truyền đạt kiến thức bổ
ích, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Huế.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên Th.S Nguyễn
h
Ngọc Châu đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
in
Xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo UBND xã Hương Vĩnh, bà con
cK
nông dân, các lâm hộ điều tra đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu cần thiết và
hỗ trợ những kiến thức thực tế cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
họ
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người
thân đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Đ
ại
và hoàn thành khóa luận thực tập này.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................3
PHẦN II..........................................................................................................................4
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................4
in
h
CHƯƠNG I.....................................................................................................................4
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................4
cK
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................4
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế........................................................................4
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế.......................................................4
họ
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế .................................................................................7
1.1.1.3. Các quan điểm trong đánh giá hiệu quả ............................................................7
Đ
ại
1.1.1.4. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả ....................................................................10
1.1.2. Rừng trồng và vai trò của nó trong nền kinh tế - xã hội - môi trường ...............14
1.1.2.1. Khái niệm sản xuất lâm nghiệp .......................................................................14
tế
H
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình............................................................................................28
2.1.1.3. Điều kiện thời tiết khí hậu ...............................................................................28
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn...........................................................................................29
2.1.1.5. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và hệ động thực vật...........................................29
in
h
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội......................................................................................29
2.1.2.1. Tình hình dân số ..............................................................................................29
cK
2.1.2.2. Tình hình đất đai..............................................................................................32
2.1.2.3. Tình hình cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật .....................................................36
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hương Vĩnh, Huyện
họ
Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh............................................................................................36
2.2. TÌNH HÌNH TRỒNG KEO LAI CỦA XÃ HƯƠNG VĨNH...............................37
Đ
ại
uế
2.2.6.2. Môi trường.......................................................................................................64
2.2.6.3. Năng lực của hộ...............................................................................................64
tế
H
2.2.6.4. Cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi .................................................................65
CHƯƠNG III................................................................................................................66
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO.................................................................66
HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG KEO LAI......................................................66
in
h
3.1. CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG .....................................................................................66
3.2. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ...........................................................................66
cK
3.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KEO LAI ............................................................68
3.4. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
họ
DOANH........................................................................................................................69
3.4 1. Giải pháp về quy hoạch đất đai ..........................................................................69
iv
tế
H
h
in
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
BQ: Bình quân
BQC: Bình quân chung
BCR: Tỷ suất thu nhập và chi phí
CP: Chi phí
IC: Chi phí trung gian
IRR: Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ
LĐ: Lao động
LN: Lợi nhuận
DT: Diện tích
phương và Nhà nước quan tâm và chú trọng. Cây keo lai đang góp phần xóa đói,
giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân địa phương và phát triển vùng kinh tế
ở địa bàn xã nghèo như xã Hương Vĩnh. Mấy năm lại đây, trữ lưỡng gỗ mà địa
h
phương đã cung cấp cho các nhà máy chế biến gỗ để sản xuất gỗ đã phục vụ cả nhu
in
cầu trong nước và xuất khẩu.
cK
Xuất phát từ tình hình thực tế như trên nên trong thời gian thực tập tại địa bàn xã
tôi đã lựa chọn đề tài: "Hiệu quả kinh tế mô hình cây keo lai tại địa bàn xã Hương
Vĩnh, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh"
họ
Mục đích chính của đề tài:
- Hệ thống hóa lý luận chung về rừng trồng sản xuất và vai trò cuả rừng trồng sản
Đ
ại
xuất đối với các hộ gia đình nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung
- Tìm hiểu tình hình trồng Keo lai tại địa bàn xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê,
- Tìm hiểu được thị trường tiêu thụ và những biến động của thị trường đối với
cây Keo lai
tế
H
- Tìm hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của mô hình cây
keo lai để từ đó đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền và các lâm hộ.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trồng Keo lai tại
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
địa bàn nghiên cứu.
khuyến khích trồng rừng, chế biến và sử dụng gỗ rừng trồng đang được xem là một
giải pháp hữu hiệu nhằm làm giảm áp lực về lâm sản gỗ lên RTN phục vụ cho nhu cầu
phát triển. Vì vậy, việc phát triển trồng rừng sản xuất (TRSX) là một yêu cầu tất yếu
họ
của sự vận động và phát triển kinh tế mang tính xã hội hóa cao.
Xác định được tầm quan trọng của việc TRSX, trong những năm qua Đảng và
Nhà nước rất quan tâm tới việc trồng rừng, đồng thời có nhiều chủ trương, định hướng,
Đ
ại
chính sách khuyến khích phát triển TRSX. Sản lượng và chất lượng gỗ rừng trồng
phục vụ cho công nghiệp dăm giấy, chế biến mộc, mỹ nghệ phục vụ cho tiêu dùng và
xuất khẩu ngày càng tăng đưa lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc dân.
ng
Hương Khê là một huyện vùng cao của tỉnh Hà Tĩnh, nơi có diện tích quy hoạch
TRSX lớn trong tỉnh. Đặc biệt là Hương Vĩnh - một trong những xã của huyện Hương
ườ
Khê có phong trào trồng rừng sản xuất phát triển mạnh. Diện tích đất lâm nghiệp của
xã là 5130,45 ha, chiếm hơn 80% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất TRSX là
Tr
h
Tuy nhiên vấn đề phát triển rừng trồng, khai thác hiệu quả kinh tế từ rừng trong
những năm qua ở xã Hương Vĩnh vẫn còn một số hạn chế. Diện tích rừng trồng phát
cK
triển chưa đồng đều một số diện tích rừng trồng năng suất thấp, chất lượng hiệu quả và
độ bền vững của rừng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của
vùng. Nguyên nhân chính là do phần lớn người dân trực tiếp trồng rừng có trình độ
họ
nhận thức chưa cao, kỹ thuật trồng và chăm sóc, cơ sở vật chất thiếu thốn, đội ngũ cán
bộ khuyến lâm còn mỏng đã ảnh hưởng nhiều đến kết quả và hiệu quả trồng rừng, đặc
Đ
ại
biệt là cây keo lai. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi chọn và tiến hành nguyên
cứu đề tài: "Hiệu quả kinh tế mô hình cây keo lai tại địa bàn xã Hương Vĩnh, huyện
Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh" làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
ng
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế
ườ
huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Phương pháp nghiên cứu
h
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
sách phát triển, tư liệu nghiên cứu liên quan.
in
- Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp: Xem xét các văn bản pháp quy, chính
cK
- Thu thập và phân tích tài liệu sơ cấp: Khảo sát và phỏng vấn thực tế hộ trồng keo.
Phương pháp thống kê kinh tế: Là công cụ quản lý vĩ mô nhằm giúp đánh giá
dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, đáp ứng nhu cầu thông tin kinh tế.
họ
Phương pháp phân tích định lượng: Phân tích hiệu quả kinh tế trồng rừng keo
lai qua các chỉ tiêu GO, VA, IC, LN, NPV, IRR, BCR.
Đ
ại
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu của
các chuyên gia, các nhà quản lý, các cơ sở chế biến gia công... để làm cơ sở cho việc
thác có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra một lượng hàng hóa có giá trị sử dụng cao, với
h
hao phí lao động xã hội thấp nhất. Bàn về hiệu quả kinh tế các nhà kinh tế ở nhiều nước,
in
nhiều lĩnh vực có các quan điểm khác nhau có thể tóm tắt thành ba quan điểm sau:
cK
Quan điểm thứ nhất cho rằng, hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết
quả đạt được và cágc chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, tài nguyên, vật lực, tiền vốn..)
để đạt được kết quả đó.
Trong đó
họ
H = K/C
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được
Đ
ại
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
uế
quả bổ sung và chi phí bổ sung.
∆K
tế
H
HQKD = ∆C
∆K: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất
∆C: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất
Nếu chỉ đánh giá hiệu quả kinh tế ở lợi nhuận thuần túy (kết quả sản xuất trừ đi
h
chi phí) thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và so sánh khả năng cung
in
cấp sản phẩm cho xã hội của những cơ sở sản xuất có hiệu số giữa kết quả sản xuất và
cK
chi phí sản xuất như nhau.
Tuy nhiên nếu chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tỷ số kết quả sản xuất với chi phí bỏ
ra thì lại phân tích được sự tác động ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực tự nhiên (đất
nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý.
Như vậy từ quan niệm trên có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế như sau:
5
+ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế.
+ Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa
lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản
uế
lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra một khối lượng sản phẩm
lớn nhất. Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố
tế
H
đầu vào và đầu ra là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả
của sản xuất.
+ Hiệu quả kinh tế đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất,
tức là giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tạo ra.
in
h
+ Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển
Tr
khẳng định được liệu sản phẩm đó có được tiêu thụ không và bao giờ tiêu thụ được và
thu được tiền về.
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản
xuất. Trình độ tận dụng các nguồn lực không thể đo bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
mà là một phạm trù tương đối. Trình độ tận dụng các nguồn lực, chỉ có thể được phản
ảnh bằng số tương đối: tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực.
6
Nếu kết quả là mục đích của quá trình sản xuất thì hiệu quả là phương tiện để đạt
được các mục tiêu đó.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế
Phân loại hiệu quả kinh tế là việc làm hết sức thiết thực, nó là phương cách để
chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của các tổ chức.
tế
H
Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
uế
các tổ chức xem xét đánh giá kết quả mà mình đạt được và là sơ sở để thành lập các
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
ng
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối
hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương
ườ
án với nhau.
Cách phân loại này khá phổ biến và rộng rãi trong việc thẩm định các dự án mới đầu
Tr
tư, với các doanh nghiệp đi vào hoạt động thì chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định
bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau.
1.1.1.3. Các quan điểm trong đánh giá hiệu quả
Trong thực tế không phải ai cũng hiểu biết và quan điểm giống nhau về hiệu quả
kinh doanh, điều này làm triệt tiêu những cố gắng nỗ lực của họ mặc dù họ cũng muốn
làm tăng hiệu quả. Như vậy, khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét
7
một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả đó
bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không làm giảm hiệu
uế
theo hướng tăng thu giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất
Đ
ại
kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và lao động vật hóa) để
tạo ra một đơn vị lợi ích.
Về mặt định tính
ng
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động ấy
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được, mà cần đánh giá chất lượng của
ườ
hoạt động ấy với kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh mới được toàn diện.
Kết quả đạt được trong sản xuất mới đảm bảo được yêu cầu tiêu dùng của mỗi cá
Tr
nhân và toàn bộ xã hội. Nhưng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó chính là
vấn đề cần xem xét, nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì thế, đánh giá
hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng
của hoạt động ấy.
Riêng đối với ngành kinh tế lâm nghiệp hiệu quả được đánh giá qua khả năng
thực hiện tốt các vai trò:
8
- Bảo vệ môi trường và cảnh quan xã hội
Rừng có giá trị về mặt cung cấp lâm sản nhưng trong quá trình phát triển, rừng có
họ
vai trò bảo vệ môi trường sống, cảnh quan văn hóa xã hội, là cơ sở cho việc phát triển
bền vững của môi trường như: Rừng có tác dụng trong việc bảo vệ đất, điều hòa khí hậu,
Đ
ại
làm giảm sức phá hủy của gió, tăng độ ẩm của đất, cung cấp dưỡng khí, làm sạch không
khí, bảo tồn sự đa dạng sinh học, giảm thiểu tiếng ồn, tạo điều kiện tốt cho sức khỏe của
con người. Trên các dải cát ven biển rừng đã hạn chế gió bão ngăn chặn sự di động cồn
ng
cát phủ lấp đồng ruộng và các công trình khác. Rừng cây ngập mặn là yếu tố bảo vệ đất
đai ven biển, cố định phù sa và tạo điều kiện thuận lợi cho đất bòi tụ, chắn sóng và bảo
ườ
vệ đê biển. Rừng đầu nguồn làm chức năng điều tiết nước và cung cấp nước cho các
dòng sông góp phần ngăn chặn hiện tượng bồi đắp các hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu
Tr
cửa sông, các công trình thủy điện. Mặt khác vai trò bảo vệ môi trường của rừng còn
nguyên nhân của tình trạng thiếu lương thực, đa dạng sinh học giảm sút, môi trường ô
nhiễm. Rừng là tài nguyên có hạn, do đó việc khai thác và sử dụng rừng phải đảm bảo
cK
tái sinh rừng. Trong trường hợp rừng không tự tái sinh thì ta phải trồng lại rừng.
1.1.1.4. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế
họ
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh
doanh trong những điều kiện cụ thể ở một giai đoạn nhất định. Việc nâng cao hiệu quả
Đ
ại
kinh tế là mục tiêu chung chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là sự lựa
chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai
đoạn, mỗi thời kỳ phát triển kinh tế xã hội khác nhau. Mặt khác tùy theo nội dung của
ng
hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế xí
nghiệp, có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị diện tích là tiêu chuẩn để đánh giá
ườ
hiệu quả kinh tế hiện nay. Có rất nhiều ý kiến khác nhau về tiêu chuẩn đánh giá hiệu
đó thì tất yếu giá cả sẽ giảm xuống. Như vậy quan điểm khác nhau giữa quan điểm
sinh học và quan điểm kinh tế thường bắt nguồn từ vấn đề xã hội và vấn đề giải quyết
in
h
việc làm là làm sao sản xuất ra nhiều sản phẩm cho những ai yêu cầu trong khuôn khổ
xã hội và kinh tế nhất định. Nhu cầu không đơn giản là nhu cầu chung mà nhu cầu có
cK
khả năng thanh toán. Hơn nữa nhu cầu còn gắn liền với những thói quen về sở thích
của người tiêu dùng. Sự lựa chọn của người tiêu dùng dẫn đến sự cạnh tranh trong quá
trình sản xuất, các nhà sản xuất đầu tư tập trung vào các loại sản phẩm có nhu cầu cao,
họ
dẫn đến dư thừa và giá sản phẩm sẽ hạ, như vậy ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Hiệu
quả kinh tế của hệ thống cây trồng còn tuân theo quy luật hiệu quả kinh tế giảm dần
Đ
ại
tức là sự phản ứng của cây trồng với mức đầu tư sẽ bị giảm dần kể từ một thời điểm
nào đó, điểm đó gọi là điểm tối ưu sinh học. Kể từ điểm này thì một đơn vị đầu vào
tăng lên dẫn đến năng suất cây trồng tăng ít hơn so với trước đó, nếu tiếp tục tăng mức
ng
dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lao động, đông thời bảo vệ môi trường sinh thái.
tế
H
Hiệu quả kinh tế là một vấn đề rất phức tạp, ở mỗi khía cạnh nghiên cứu khác
nhau có hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế khác nhau.
Do tính phức tạp của vấn đề hiệu quả trong lâm nghiệp nói chung, trồng rừng nói
riêng khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một hiện tượng, một quá trình sản xuất kinh
h
doanh, hay một tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng đòi hỏi phải có một hệ thống
cK
Các chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả
in
chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế được bắt nguồn từ bản chất hiệu quả.
- Giá trị sản xuất (GO): cho biết trong một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất
đơn vị sản xuất tạo ra một lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu.
họ
GO = Qi x Pi
12
Các chỉ tiêu phân tích kinh tế: NPV, IRR, BCR
- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt
động sản xuất trong các mô hình trồng cây keo lai, sau đó đã chiết khấu để quy về
Công thức tính
1
n
t 0
1 r
Ct
t
t o
1
(1 r )t
tế
H
n
Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình trồng rừng sản xuất, mô
Đ
ại
hình nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế, BCR càng lớn thì có hiệu quả càng cao
và ngược lại.
n
1
t 0
1 r
ng
BCR = Bt
n
t
/ Ct
t o
1
(1 r )t
1 r
Bt
n
t
Ct
t o
1
(1 r )t
IRR : Hệ số hoàn vốn nội bộ cần suy (%)
r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV < 0 gần sát 0 nhất
NPV : Giá trị hiện tại thực
uế
r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV > 0 gần sát 0 nhất
tế
H
IRR được tính theo (%), để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình nào có IRR càng
lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
1.1.2. Rừng trồng và vai trò của nó trong nền kinh tế - xã hội - môi trường
dạng sinh học, xóa đói giảm nghèo đặc biệt là cho người dân miền núi, góp phần ổn
định xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.
ườ
1.1.2.2. Khái niệm về tài nguyên rừng và các loại rừng
Ngay từ thủa sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng.
Tr
Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cho cuộc sống của họ. Lịch sử càng phát triển,
những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện những học thuyết về rừng.
Theo từ điển lâm nghiệp thì rừng là một quần xã sinh vật, trong đó cây rừng (gỗ
hoặc tre nứa) chiếm ưu thế. Quần xã sinh vật phải có một diện tích đủ lớn và mật độ
cây nhất định để giữa quần xã sinh vật với môi trường, giữa các quần xã sinh vật với
môi trường, giữa các thành phần của quần xã sinh vật có mối quan hệ hữu cơ hình
14
thành nên một hệ sinh thái. Thông thường, người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức
khác nhau để phân loại rừng, cụ thể:
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành rừng, rừng được chia thành ba loại: rừng
nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng trồng
uế
- Căn cứ vào tổ thành rừng, rừng được chia làm hai loại: rừng thuần loài và
rừng hỗn loài
liệu lao động, khi TNR phát huy các chức năng phòng hộ: giữ đất, giữ nước, điều hòa
dòng chảy, chống cát bay, bảo vệ đồng ruộng, bảo vệ khu công nghiệp, bảo vệ đô thị.
Tóm lại, TNR là tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi được, tích tụ lâu ngày
ng
trong rừng (cả rừng tự nhiên và rừng trồng), bao gồm tài nguyên bề mặt của rừng và
ườ
trong lòng đất của rừng.
1.1.2.3. Vai trò của rừng
Tr
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối
quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường. Rừng có vai trò rất quan trọng đối
với cuộc sống của con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa,
tạo ra oxi, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý
hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ
sức khỏe của con người…
15
Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninh môi
trường quan trọng (diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường của một quốc gia
tối ưu là 45% tổng diện tích).
Sự quan hệ của rừng và cuộc sống đã trở thành một mối quan hệ hữu cơ. Không
Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điều hòa
nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấm xuống đất và vào
Đ
ại
tầng nước ngầm. Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ,
điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối (tăng lượng nước sông, nước suối
vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa).
ng
Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: ở vùng có đủ rừng thì
dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồi núi dốc tác dụng ấy
ườ
có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vật học
của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì. Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ
Tr
Điều này thể hiện ở qui luật phổ biến: rừng tốt tạo ra đất tốt, và đất tốt nuôi lại rừng tốt.
Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa dễ xảy ra rất
nhanh chóng và mãnh liệt. Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trống mỗi năm bị
rửa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ ha. Đồng thời các quá trình feralitic, tích tụ sắt, nhôm,
hình thành kết von, hóa đá ong, lại tăng cường lên, làm cho đất mất tính chất hóa lý,
mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chất dinh dưỡng, trở nên rất
16
trường sống của chúng ta không bị hủy hoại thì chúng ta phải bảo vệ và phát triển
Rừng kinh doanh (rừng sản xuất): Là loại rừng do con người tạo nên bằng cách
trồng mới trên đất chưa có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng,
họ
được trồng nhằm mục đích chính là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và
nhu cầu gia dụng với năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra nó còn
Đ
ại
đem lại nguồn thu nhập, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, đóng vai trò phòng
hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường, cảnh quan văn hóa, giải quyết nhiều việc làm
cho người dân, những mâu thuẫn trong đời sống kinh tế xã hội, nâng cao dân trí đặc
ng
biệt chi người dân ở nông thôn miền núi.
Trồng thâm canh rừng kinh tế phải căn cứ vào vùng sinh thái, điều kiện đất đai,
ườ
khí hậu tại nơi trồng rừng để chọn loại cây trồng đáp ứng được từng mục tiêu kinh
doanh cụ thể. Rừng kinh tế có chu kỳ tối đa là 15 năm.
Tr