GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN
họ
ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
Tr
ườ
ng
- Thầy giáo - Th.S Nguyễn Ngọc Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn tất khóa luận tốt nghiệp.
- Lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế Huế, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy tôi trong
in
nghiệp và nghề nghiệp trong tương lai.
h
suốt bốn năm học, trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết để có thể hoàn thiện khóa luận tốt
cK
- Ủy ban nhân dân phường Hương An, Hợp tác xã nông nghiệp phường Hương An, đặc
biệt là các chú, các bác trong Ban lãnh đạo Hợp tác xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi
để nghiên cứu đề tài.
họ
kinh nghiệm thực tế và các hộ gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tiến hành điều tra thu thập số liệu
- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã chia sẻ, động
Đ
ại
tế
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................6
1.1. Cơ sở lý luận.............................................................................................................6
in
h
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế.........................................................................6
1.1.2. Giá trị của cây lúa..................................................................................................9
cK
1.1.3. Đặc điểm kỹ thuật của cây lúa.............................................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................12
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam......................................................................12
họ
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế...................................13
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa.................................14
Đ
ại
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của nông hộ...................................................14
uế
2.3. Thực trạng và hiệu quả sản xuất lúa ở các hộ điều tra ...........................................24
2.3.1. Tình hình an ninh lượng thực trên địa bàn phường Hương An...........................24
tế
H
2.3.2. Khái quát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn phường Hương An.......................25
2.3.3. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra .................................................................28
2.3.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra ..........................................44
h
2.3.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất..............................56
in
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ
cK
HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..................................................................69
3.1. Định hướng và mục tiêu .........................................................................................69
họ
3.2. Giải pháp.................................................................................................................70
Bảo vệ thực vật
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVT
Đơn vị tính
ĐX
Đông Xuân
GO
Giá trị sản xuất
GT
Giá trị
HT
Hè Thu
NN
SL
VA
Giá trị gia tăng
Tr
ườ
ng
TGST
SVTH: Trần Hồng Hiếu
uế
BQ
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Kết quả sản xuất lúa vụ Đông Xuân........................................................................55
Tr
ườ
ng
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai phường Hương An giai đoạn 2009 - 2011......................19
Bảng 4: Tình hình nhân khẩu và lao động giai đoạn 2009 - 2011...........................................20
tế
H
Bảng 5: Sản xuất lúa hiện tại và cân bằng lương thực..............................................................25
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa phường Hương An giai đoạn 2009 - 2011 ......27
Bảng 7: Đặc điểm chung của các hộ điều tra.............................................................................28
h
Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra.............................................................31
in
Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra...............................................32
Bảng 10: Tình hình ứng dụng TBKT vào sản xuất lúa của các hộ điều tra ...........................34
cK
Bảng 11: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra ...............................................................35
Bảng 12: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra .........................................................38
Bảng 13: Tình hình đầu tư thuốc bảo vệ thực vật của các hộ điều tra ....................................40
họ
Bảng 14: Chi phí dịch vụ thuê ngoài của các hộ điều tra .........................................................42
Bảng 15: Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/sào/vụ Đông Xuân của các hộ điều tra ...........46
uế
trong hoạt động sản xuất lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ
lệ trên 70% giá trị sản xuất của toàn Phường, đời sống của nhân dân vẫn phụ thuộc chủ
tế
H
yếu vào cây lúa. Tuy nhiên, năng suất lúa trên địa bàn Phường có khuynh hướng tăng
giảm không đồng đều. Sản xuất lúa nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung vẫn còn
gặp một số khó khăn nhất định. Xuất phát từ thực tiễn đó, đánh giá hiệu quả kinh tế
h
sản xuất lúa trong bối cảnh mới nhằm tìm ra những hướng đi thích hợp và đề xuất giải
in
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa là một việc làm quan trọng.
cK
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lúa nói riêng.
Hương An.
họ
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng suất lúa của các nông hộ.
Năng suất lúa mà các hộ nông dân đạt được trong vụ Đông Xuân là 3,10
tạ/sào và Hè Thu là 2,81 tạ/sào. Qua kết quả hồi quy, có thể thấy rằng các yếu tố
uế
đầu vào đều ảnh hưởng tích cực đến năng suất lúa thu được ngoại trừ biến giống,
do đó, nếu hộ nông dân tăng mức đầu tư các yếu tố đầu vào hợp lý thì năng suất
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò lớn trong việc
in
phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là nước đang phát triển. Ở những nước này
cK
còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Bên cạnh đó, xã hội đang ngày càng
phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người
về lương thực, thực phẩm cũng không ngừng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng
họ
loại. Vì vậy, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế một cách nhanh
chóng thì quốc gia đó phải đảm bảo được an ninh lương thực. Cũng như mọi quốc gia
khác, Việt Nam cũng không thể vượt ra khỏi quy luật này. Dù đang trong quá trình
Đ
ại
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng Việt Nam vẫn rất chú trọng
vào việc đảm bảo an ninh lương thực cho toàn quốc gia, từ một nước phải đi xin viện
trợ lương thực, thực phẩm ở quốc gia khác, ngày nay, Việt Nam đã trở thành nước
ng
xuất khẩu lúa gạo đứng nhất nhì trên thế giới.
Góp phần tạo nên thành tựu ấy chính là nhờ nỗ lực sản xuất nông nghiệp ở các
tế
H
đại hóa ở địa phương diễn ra khá nhanh và mạnh mẽ. Vấn đề đặt ra trong điều kiện
khan hiếm đất sản xuất hiện nay là làm thế nào để tăng sản lượng cây trồng mà không
phải tăng diện tích sản xuất. Xuất phát từ vấn đề đó tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh
in
h
Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
cK
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lúa nói riêng.
Hương An.
họ
Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn phường
Đ
ại
Hộ sản xuất lúa ở Thôn Cổ Bưu;
Hộ sản xuất lúa ở Thôn Bồn Trì.
tế
H
Tất cả các hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
uế
Hộ sản xuất lúa ở Thôn Bồn Phổ;
o Thu thập số liệu:
Sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thiết kế phiếu điều tra
phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 90 hộ được lựa chọn ngẫu nhiên.
h
Thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Hợp tác xã (HTX) nông
in
nghiệp phường Hương An, Ủy ban nhân dân (UBND) phường Hương An, sách,
cK
báo, internet....
Lôgarit hóa 2 vế ta có phương trình:
LnY= LnA + α1X1 + α2X2 + α3X3 + α4X4 + α5X + α6D
SVTH: Trần Hồng Hiếu
3
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
Trong đó:
Y: Năng suất lúa (kg/sào)
A: Hằng số
X1: Lượng giống sử dụng (kg/sào)
uế
X2: Lượng phân đạm Urê sử dụng (kg/sào)
X3: Lượng phân lân sử dụng (kg/sào)
tế
H
X4: Lượng phân kali sử dụng (kg/sào)
X5: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật (1000đ/sào)
X6: Hệ số biến giả mùa vụ (D)
D = 1: Vụ Đông Xuân
in
X i
Khái niệm giá trị sản phẩm cận biên dùng làm thước đo để chỉ rằng khi tăng
ườ
một đơn vị chi phí, giá trị sản phẩm cận biên tăng thêm 1 lượng *P tức là V. Nghĩa là
khi chi phí tăng thêm 1 lượng PX i * MPX i thì giá trị sản phẩm tăng 1 lượng bổ sung
Tr
MPVX i . Giá trị sản phẩm cận biên (MPVX i ) được tính bằng công thức:
MPVX i = MPX i . P
Để biết được hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng yếu tố đầu vào Xi, ta tiến hành
so sánh MPVX i và PX i . Sẽ có 3 trường hợp xảy ra:
o MPVX i > PX i (hay MPVX i - PX i >0) : Giá trị sản phẩm cận biên lớn hơn
chi phí bỏ ra để một đơn vị yếu tố đầu vào Xi (hay giá trị tăng thêm lớn hơn 0),
SVTH: Trần Hồng Hiếu
4
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
điều này có nghĩa là nếu hộ nông dân đầu tư thêm chi phí cho đầu vào này thì thu
nhập sẽ tăng thêm.
o MPVX i < PX i (hay MPVX i - PX i
họ
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu một số nông hộ sản xuất lúa
trên địa bàn phường Hương An.
Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất lúa trên địa
Đ
ại
o
Tr
ườ
ng
bàn phường Hương An ở hai vụ Đông Xuân, Hè Thu năm 2011.
SVTH: Trần Hồng Hiếu
5
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
họ
Tiến sĩ Nguyễn Tiến Mạnh đã đưa ra khái niệm hiệu quả kinh tế như sau: “Hiệu
quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”.
Đ
ại
Theo GS. TS Ngô Đình Giao thì: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của
mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước”.
ng
Bàn về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, có rất nhiều tác giả đã đưa ra quan
điểm thống nhất với nhau, đó là các tác giả Farrell (1957), Schultz (1964), Rizzo
ườ
(1979) và Ellis (1993). Các tác giả cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi việc
so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực,
Tr
tiền vốn...) để đạt được kết quả đó”. Các tác giả cho rằng, cần phân biệt rõ 3 khái niệm
về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, Hiệu quả phân bổ các nguồn lực và Hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
dụng các nguồn lực sản xuất đạt được.
in
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu
rằng hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
cK
(nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
o Các nguyên tắc:
họ
Nguyên tắc về mối quan hệ về mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả, tiêu chuẩn
hiệu quả được tính trên cơ sở mục tiêu hiệu quả. Phân tích hiệu quả của một phương án
Đ
ại
nào đó luôn luôn dựa trên phát triển mục tiêu. Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó
đóng góp nhiều nhất cho việc thực hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất.
Nguyên tắc tính chính xác, tính khoa học: Để đánh giá hiệu quả của
ng
phương án cần được trên các hệ thống chỉ tiêu có thể lượng hoá được hoặc không
lượng hoá được tức là phân tích định lượng chưa đủ đảm bảo tính chính xác, chưa cho
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
tế
H
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu
đơn vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.
h
Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ
in
ra và kết quả thu được.
Trong đó:
họ
h: Hiệu quả kinh tế
C
Q
cK
Hb
Q
C
8
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
Trong đó:
Hb: Hiệu quả kinh tế
Q : Lượng tăng (giảm) của kết quả
C : Lượng tăng (giảm) của chi phí
uế
Công thức này cho biết cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng được bao
nhiêu đơn vị kết quả.
hb
tế
H
Dạng nghịch:
C
Q
hb: Hiệu quả kinh tế
ng
đây là bảng giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một số cây lấy
hạt khác.
ườ
Tinh bột: Hàm lượng tinh bột ở cây lúa là 62,4%, là nguồn chủ yếu cung cấp
calo. Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo. Tinh bột được cấu tạo bởi Amylose - có
Tr
cấu tạo mạch thẳng và có nhiều ở gạo tẻ và Amylopectin - có cấu tạo mạch ngang và
có nhiều ở gạo nếp.
Prôtêin: Các giống lúa ở Việt Nam có hàm lượng Protêin chủ yếu trong khoảng
từ 7-8%. Các giống lúa Nếp có hàm lượng prôtêin cao hơn lúa tẻ.
Lipit: lượng lipit có chủ yếu ở lớp vỏ gạo. Nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở gạo đã
xát chỉ còn 0,52%.
SVTH: Trần Hồng Hiếu
9
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
Vitamin: Ở lúa gạo còn có 1 số vitamin nhất là vitamin nhóm B như vitamin B1,
vitamin B2, vitamin B6, PP... lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt (trong đó ở phôi
họ
Sản phẩm phụ của cây lúa
o Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệu
Đ
ại
độn cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt…
o Tấm: Dùng để sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axêtôn, phấn mịn và các loại
thuốc chữa bệnh…
ng
o Cám: Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất vitamin B1 để chữa bệnh
tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng…
ườ
o Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, đồ
gia dụng (thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm...
Tr
Như vậy, hạt lúa không những là lương thực chính, mà tất cả các bộ phận khác
của cây lúa đều còn được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần thiết, ngay cả
bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày bừa vùi lấp làm cho
cây lúa có nhánh đến khi đạt được số nhánh tối đa) và giai đoạn vươn đốt. Thời kỳ này
dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào giống lúa và đặc điểm ngoại cảnh.
cK
- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực, là thời kỳ phân hóa, hình thành cơ quan sinh sản,
cây lúa hình thành hoa, tập hợp thành bông lúa bao gồm các quá trình làm đồng, trổ
bông và hình thành hạt. Thời kỳ này kéo dài khoảng 35 ngày. Đây là thời kỳ quyết định
họ
số hoa trên bông lúa, tiền đề cho việc quyết định số hạt trên môt bông lúa đạt tối đa.
- Thời kỳ chín: bắt đầu từ khi lúa phơi màu (chín sữa) đến khi hạt chín hoàn
Đ
ại
toàn kéo dài khoảng 30 ngày ở tất cả các giống lúa. Trong thời kỳ này, nhiệt độ ôn
hòa, độ ẩm vừa phải, đủ nước, trời nắng là điều kiện thuận lợi cho tích lủy tinh bột, lúa
chín đều hạt mẩy.
ng
Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành số
bông. Còn thời kỳ sinh trưởng sinh thực quyết định việc hình thành số hạt trên bông, tỷ
ườ
lệ hạt chắc và trọng lượng 1000 hạt. Thời kỳ trổ bông đến chín là thời kỳ ảnh hưởng
một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.
Bảng 1: Kết quả sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011
ĐVT
2009
2010
2011
2011/2010
+/-
+/-
+/-
+/-
(SL)
(%)
(SL)
(%)
55,30
0,80
1,53
2,10
3,95
Sản lượng
1000 tấn
38.950,20
39.988,90
1.038,70
2,67
cK
in
Diện tích
42.289,80
2010, là mức tăng lớn nhất trong vòng 10 năm trở lại đây.
Nhìn chung ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam có được kết quả như vậy là
nhờ việc thực hiện các chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước, thực
hiện việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là khoa học về di truyền
giống lúa có vai trò rất to lớn. Bộ giống lúa thường xuyên được chọn lọc lai tạo, giữ
gìn và bỗ sung, thay thế nhằm để bảo tồn những giống quý, có năng suất cao, phẩm
SVTH: Trần Hồng Hiếu
12
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
chất tốt và phù hợp với từng điều kiện tự nhiên khác nhau bởi những giống lúa khác
nhau, loại bỏ những giống kém chất lượng, hiệu quả kinh tế thấp, đồng thời tích lũy và
tái tạo, phát triển những bộ giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu được
với từng điều kiện bất lợi của môi trường. Trên cơ sở đó dự báo Việt Nam có khả năng
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
uế
xuất khẩu đến 4,5 triệu tấn gạo năm 2020.
Thừa Thiên Huế là một Tỉnh nằm ở duyên hải miền Trung, tuy phải chịu nhiều
tế
H
trận lũ lụt, hạn hán nhưng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh không vì thế mà
giảm đi, sản xuất nông nghiệp vẫn được chú trọng dù đang tiến hành quá trình công
53,1
53,2
282,6
2010
53,7
53,5
287,5
2011
53,5
56,9
301,7
(nghìn ha)
50,5
2006
50,3
2007
Diện tích lúa của Tỉnh giai đoạn 2005 - 2011 đã tăng 3 nghìn ha, từ 50,5 ha lên
53,5 ha. Năng suất lúa trung bình tăng 10,4 tạ/ha, từ 46,5 tạ/ha lên 56,9 tạ/ha. Năng
ườ
suất lúa năm 2011 là năm cao nhất từ trước tới nay. Sản lượng lúa của Tỉnh tăng 66,7
nghìn tấn, từ trên 235,0 nghìn tấn lên 301,7 nghìn tấn. Có được kết quả này là bởi
Tr
người dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã áp dụng những giống lúa mới có năng suất và chất
lượng cao, chú ý hơn đến kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, áp dụng
những biện pháp thâm canh, tiến hành cơ khí hóa và sản xuất nông nghiệp, xây dựng
và hoàn thiện hệ thống thủy lợi, áp dụng đồng bộ những tiến bộ khoa học kỹ thuật…
SVTH: Trần Hồng Hiếu
13
GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
Tuy mỗi năm phải chịu nhiều trận lũ lụt lớn, nhưng người dân Thừa Thiên Huế
đã biết vượt qua khó khăn, tìm tòi các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao sản
lượng và chất lượng lúa gạo sản xuất ra. Bên cạnh đó được sự hỗ trợ của chính quyền
địa phương, Tỉnh, chính sách của Nhà nước mà sản xuất lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của nông hộ
o Tuổi
o Trình độ văn hóa
Đ
ại
o Chi phí đầu tư máy tuốt lúa/sào
o Chi phí đầu tư máy gặt lúa/sào
o Chi phí thuê lao động/sào
ng
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực của nông hộ
o Quy mô đất đai
ườ
o Quy mô trang bị tư liệu sản xuất
1.3.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lúa
Tr
o Diện tích, năng suất, sản lượng
o GO (Giá trị sản xuất): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất do lao động sáng tạo
ra trong một thời kỳ nhất định.
GO thường tính theo công thức sau:
n
GO =
o Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết việc
bỏ ra một đồng chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
in
h
o Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết sẽ có
bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Đây là chỉ tiêu
cK
quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế.
o Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất lúa (VA/GO): Chỉ tiêu này cho biết
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
trong một đồng giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
SVTH: Trần Hồng Hiếu
bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 10,4m, nơi thấp nhất 0,1m, nơi cao nhất 262m
(thuộc Thôn An Hòa); độ cao mặt đất giảm dần từ Tây Nam về Đông Bắc và từ Tây
Tr
Bắc xuống Đông Nam. Căn cứ điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, Hương An có thể chia
làm hai vùng sinh thái nông nghiệp chính gồm:
- Vùng đồng bằng: Chạy dài từ phía Bắc Phường đến Thôn Bồn Trì, chạy dọc
theo hói Bảy Xã sang sông Cổ Bưu. Vùng đồng bằng có diện tích 682 ha, chiếm 64%
diện tích đất tự nhiên của Phường. Độ cao trung bình so với mặt biển 3m, đây là vùng
sản xuất nông nghiệp chính và tập trung dân cư của phường Hương An.
SVTH: Trần Hồng Hiếu
16