Tác động của quá trình thu hồi đất nông nghiệp để phát triển đô thị đến sinh kế của người dân phường thủy dương, thị xã hương thủy tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

u

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
..... .....

t
H

KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC

ng


i

h

cK

in

h

TAẽC ĩNG CUA QUAẽ TRầNH THU HệI T
NNG NGHIP
ỉ PHAẽT TRIỉN THậ N SINH K CUA
NGặèI DN
PHặèNG THUY DặNG, THậ XAẻ HặNG THUY
TẩNH THặèA THIN HU


h

tế
H

uế

Để hoàn thành khóa luận này,
ngoài sự cố gắng, nổ lực của
bản thân, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình và động viên
chia sẻ của rất nhiều cá nhân
và tập thể. Trước hết, tôi xin
chân thành cảm ơn sự dìu dắt và
dạy dỗ nhiệt tình của các giảng
viên trong khoa Kinh tế và Phát
triển,
các
giảng
viên
trong
trường Đại học Kinh tế Huế và
các giảng viên của Đại học
Huế.
Đặc biệt, tôi xin chân thành
cảm ơn thầy giáo, ThS. Nguyễn
Quang Phục đã nhiệt tình hướng
dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong quá trình thực tập,


Thừa Thiên Huế đã tạo điều
kiện thuận lợi, cung cấp các
thông tin. Các hộ nông dân có
đất nông nghiệp bò thu hồi đã
tạo điều kiện thuận lợi trong
việc điều tra, thu thập dữ liệu
để làm khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia
đình và bạn bè đã luôn động
viên, chia sẻ, hỗ trợ về vật
chất và tinh thần giúp đỡ tôi
yên tâm làm khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng,
nhưng do kiến thức và năng lực
bản thân còn hạn chế nên khóa
luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy
cô và các bạn để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân
thành cảm ơn!
Huế, tháng 5
năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thi Mỹ
Tâm



1.1.1.3. Vai trò đất đai đối với nơng nghiệp.......................................................5
1.1.2. Đơ thị hóa và đặc điểm của q trình đơ thị hóa..........................................6

họ

1.1.2.1. Khái niệm đơ thị hóa .............................................................................6
1.1.2.2. Đặc điểm của đơ thị hóa ........................................................................7

Đ
ại

1.1.2.3. Đơ thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất đai ......................................9
1.1.3. Những vấn đề lý luận về vùng ven đơ........................................................10
1.1.3.1. Tổng quan về vùng ven đơ ..................................................................10
1.1.3.2. Vai trò của vùng ven đơ.......................................................................11

ng

1.1.3.3. Tác động của đơ thị hóa đến vùng ven đơ...........................................12

1.1.4. Sinh kế, khung sinh kế và khung sinh bền vững ........................................13

ườ

1.1.4.1. Sinh kế .................................................................................................13

Tr

1.1.4.2. Khung sinh kế......................................................................................13
1.1.4.3. Khung sinh kế bền vững......................................................................13

in

h

2.1.2.2. Tình hình dân số và nguồn lao động của phường Thủy Dương..........28
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất của phường Thủy Dương ................................30

cK

2.2. Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân.................................33
2.2.1. Khái qt về tình hình thu hồi đất tại phường Thủy Dương ......................33
2.2.2. Tác động của thu hồi đất đến sinh kế người dân phường Thủy Dương, thị

họ

xã Hương thủy tỉnh Thừa Thiên Huế ...................................................................35
2.2.2.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra...................................................35

Đ
ại

2.2.2.2. Sự thay đổi về sinh kế của người dân bị thu hồi đất nơng nghiệp ......37
2.2.2.2.1. Tình hình đất đai (nguồn vốn tự nhiên)........................................37
2.2.2.2.2. Thay đổi về nguồn vốn vật chất ...................................................39

ng

2.2.2.2.3. Thay đổi về nguồn vốn con người................................................42
2.2.2.2.4. Thay đổi về nguồn vốn tài chính ..................................................45



3.3.3. Giải quyết việc làm sau thu hồi ..................................................................62
3.3.4. Phát triển có sở hạ tầng...............................................................................63
3.3.5. Đối với vùng ven đơ nói riêng....................................................................64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................65

h

1. Kết luận.................................................................................................................65

in

2. Kiến nghị ..............................................................................................................66

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

ng

Đ
ại

họ

cK

Biểu đồ 9: Tỷ lệ hộ sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào các mục đích .......................50

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT


Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang

uế

Bảng 1: Tình hình phát triển dân số đơ thị của Việt Nam............................................20
Bảng 2: Thu hồi đất ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007 - 2011 ...................................21

tế
H

Bảng 3: Tình hình chung của phường Thủy Dương trong 5 năm 2007 - 2011............28
Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của phường Thủy Dương năm 2009 - 2011 ...29
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất của phường Thủy Dương qua 5 năm 2008 - 2012......31



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cơng nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

ĐTH

Đơ thị hóa

NN

Nơng nghiệp

CN - DV

Cơng nghiệp - Dịch vụ

CN - TTCN

Cơng nghiệp - Tiểu thủ cơng nghiệp

CN - DV

Cơng nghiệp - Dich vụ

TM - DV


VH - XH

Đ
ại

họ

KH - KT
KCX

cK

KCN

tế
H

CNH

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT


Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Một đất nước muốn phát triển khi có điều kiện khơng thể khơng cơng nghiệp
hố, hiện đại hố. Nhờ nó làm cho năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao

uế



Đ
ại

Từ thực tế trên, tơi đã chọn đề tài: "Tác động của q trình thu hồi đất nơng
nghiệp để phát triển đơ thị đến sinh kế của người dân phường Thủy Dương, thị xã
Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế" làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Các phương pháp được sử dụng:

ng

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp chun gia, chun khảo.

ườ

- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi.

Tr

- Phương pháp thống kê mơ tả.
Đơ thị hóa đã tác động tích cực đến việc thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện cơ

sở hạ tầng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân…Tuy nhiên, nó cũng tạo ra
khơng ít những tác động tiêu cực trực tiếp ảnh hưởng đến sinh kế của người dân. Vì
vậy, cần có những giải pháp cụ thể hơn về tạo việc làm, tư vấn sử dụng nguồn vốn bồi
thường, hỗ trợ đền bù, tái định cư từ phía Nhà nước để người dân bị thu hồi đất có sinh
kế bền vững sau thu hồi đất.

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

cuộc sống người dân địa phương và các khu vực lân cận, cải thiện cơ sở hạ tầng, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà Nước,

họ

trong những năm gần đây các đơ thị nước ta đã phát triển nhanh cả về số lượng và chất
lượng và hệ quả là một lượng lớn diện tích đất bị thu hồi đặc biệt là đất nơng nghiệp để
thực hiện q trình đó.

Đ
ại

Với mục tiêu phấn đấu đưa tồn tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương trước 2014 và đến năm 2020, xứng tầm là trung tâm đơ thị cấp quốc
gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - cơng

ng

nghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước, khu vực Đơng Nam Á và quốc tế thì đơ
thị hố là một q trình tất yếu cho nhu cầu phát triển đó. Q trình này dẫn đến một

ườ

lượng lớn diện tích đất bị thu hồi mà chủ yếu là đất nơng nghiệp để phục vụ cho xây
dựng các cơng trình, dự án đó. Phường Thủy Dương cách trung tâm thành phố Huế 3

Tr

km về phía Nam và được xem là một vùng ven đơ của thành phố. Q trình đơ thị hóa
ở Thủy Dương diễn ra khá sớm (khoảng năm 2000) và mạnh nhất là từ năm 2005 đến

in

h

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế một số tác động tiêu cực đồng thời để phát

3. Phương pháp nghiên cứu

cK

huy những tác động tích cực của q trình thu hồi đất đai đến sinh kế của người dân.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp chun gia chun khảo.

họ

- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi.
- Phương pháp thống kê mơ tả.

Đ
ại

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng sinh kế của các hộ gia đình có
đất bị thu hồi phục vụ cho q trình đơ thị hóa.

ng


1.1.1. Đất đai và đặc điểm của đất đai
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai và đất nơng nghiệp:
 Khái niệm về đất đai:

Đất đai là một phạm vi khơng gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm

h

của con người. Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế

in

được thể hiện bằng giá trị tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền
sở hữu. Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là những tài ngun

cK

sinh thái và tài ngun kinh tế, xã hội của một chủ thể vật chất.
Một mảnh đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý có những
đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kì có thể dự đốn

họ

được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của mặt đất này,
bao gồm các đặc tính của khơng khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, động thực vật

Đ
ại



Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai
 Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
- Đất đai là tặng vật của thiên nhiên cho con người, con người khơng làm ra đất.
- Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của quốc gia.

uế

- Đất đai được cố định bởi khơng gian và thời gian nhất định nó chỉ biến đổi từ
dạng này sang dạng khác, từ mục đích sử dụng này thành mục đích sử dụng khác.

tế
H

- Đất đai ở mỗi vùng địa lý, mỗi quốc gia có đặc điểm khác nhau…(đồng bằng,
rừng núi, ven biển…).

- Tính chất của đất khác nhau còn do chế độ chính trị, trình độ hiểu biết của con
người, mỗi dân tộc.

in

h

 Đất đai là tài ngun vơ cùng q giá của mỗi quốc gia

- Bất cứ quốc gia nào, nhà nước nào cũng cần có đất và phải có đất để tồn tại và

cK


- Trong đời sống xã hội đất đai là cơng cụ lao động chung là điều kiện cần thiết

để thực hiện tất cả các q trình sản xuất. Đưa đất vào sản xuất thì đất mới trở thành tư
liệu sản xuất thực sự như vai trò của đất đai trong các lĩnh vực khơng giống nhau.
- Đất đai gắn bó mật thiết với mơi trường sống, mơi trường sống lại ảnh hưởng
trực tiếp đến đất đai.

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

4


Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
- Tính chất của đất cũng phần nào ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh lý của
con người trên đất đó.
Ngược lại mơi trường sống còn ảnh hưởng đến đặc tính của đất (đất bị ơ nhiễm…).
 Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, là chỗ đứng của khu cơng nghiệp, an ninh

- Con người cũng như mọi sinh vật cũng cần có đất để trú ngụ.

uế

quốc phòng

tế
H

- Thơng qua lao động con người trồng trọt, chăn ni trên đất, từ đất cho con
người sản phẩm để ni sống mình.

ng

- Đất đai khơng thể thay thế như các tư liệu khác.
1.1.1.3. Vai trò đất đai đối với nơng nghiệp

ườ

Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kì ngành sản xuất

nào, nhưng trong mỗi ngành thì đất có vai trò ý nghĩa khác nhau.

Tr

Trong các ngành cơng nghiệp chế tạo, chế biến đất chỉ đóng vai trò thụ động là

cơ sở khơng gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện q trình sản xuất. Còn trong
ngành cơng nghiệp khai khống, ngồi vai trò là cơ sở khơng gian thì đất còn là kho
tàng cung cấp các ngun liệu cho q trình sản xuất. Nhưng ở đây, q trình sản xuất
và chất lượng sản phẩm làm ra cũng khơng phụ thuộc vào chất lượng đất.

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

5


Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
Khác với các ngành cơng nghiệp, trong nơng nghiệp, đất khơng chỉ là khơng
gian, là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này mà đất còn là
yếu tố tích cực của sản xuất. Q trình sản xuất nơng nghiệp có liên quan chặt chẽ với
đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất và phụ thuộc vào các q trình sinh học


Chính vì vậy, người ta có thể nói rằng, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc
biệt trong nơng nghiệp. Và đối với các hộ nơng dân thì đất đai là tài sản q giá nhất.

Đ
ại

1.1.2. Đơ thị hóa và đặc điểm của q trình đơ thị hóa
1.1.2.1. Khái niệm đơ thị hóa

Có nhiều cách hiểu khác nhau về ĐTH:

ng

Theo cách tiếp cận của nhân khẩu học và địa lý kinh tế thì ĐTH chính là sự di cư
từ nơng thơn vào thành thị, sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong lãnh thổ

ườ

địa lý hạn chế được gọi là các đơ thị. Đó là q trình gia tăng tỷ lệ dân cư đơ thị trong
tổng số dân một quốc gia. Theo cách tiếp cận này, chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm dân số đơ

Tr

thị trên tổng dân số dường như là chỉ tiêu đo lường mức độ ĐTH duy nhất. Vì thế, nó
khơng giải thích được tầm quan trọng và vai trò của ĐTH với sự phát triển của KT XH hiện đại.
Theo cách tiếp cận xã hội học, ĐTH được hiểu rộng hơn, đó là q trình tổ chức
lại mơi trường cư trú của nhân loại, là sự thay đổi những phương thức hay hình thức
cư trú của nhân loại. Theo cách hiểu này, ĐTH khơng chỉ thay đổi phương thức sản


dân - đơ thị. Hay ĐTH nói chung, là q trình hình thành và phát triển về mọi mặt kinh

cK

tế xã hội, trong đó bao gồm sự phát triển về dân số đơ thị, về quy mơ, về điều kiện cơ
sở hạ tầng... của đơ thị. Đây là q trình lịch sử lâu dài và gắn liền với q trình CNHHĐH đất nước.

họ

1.1.2.2. Đặc điểm của đơ thị hóa

Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng hòa mình vào xu hướng chung của

Đ
ại

thế giới. Q trình ĐTH đang diễn ra sơi động trên khắp cả nước, từ miền Bắc đến
miền Nam từ miền xi đến miền ngược, từ đồng bằng đến hải đảo. CNH, HĐH và
ĐTH ở nước ta cũng chính lá q trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển

ng

mạnh cơng nghiệp và dịch vụ, cơ cấu lại cơng việc, phân bố lại dân cư theo hướng
tăng nhanh khối lượng dân cư sống ở khu vực thành thị và giảm mạnh số lượng, tỷ lệ

ườ

dân cư sống ở khu vực nơng thơn. Q trình hình thành các đơ thị ở nước ta trong
những năm gần đây có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:



Mở rộng các đơ thị hiện có: việc mở rộng các đơ thị hiện có theo mơ hình làn
sóng là xu thế tất yếu khi nhu cầu về đất xây dựng đơ thị tăng và khả năng mở rộng có
thể thực hiện tương đối dễ dàng. Xu hướng này tạo sự ổn định và giải quyết vấn đề q

in

h

tải cho đơ thị hiện có.

Chuyển một số vùng nơng thơn thành đơ thị: đây là xu hướng hiện đại trong q

cấu hạ tầng hiện đại.

cK

trình CNH nơng thơn ở nước ta. Vấn đề cơ bản là tạo nguồn tài chính để xây dựng kết

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: cả hai hình thức ĐTH đều dẫn đến sự chuyển đổi

họ

cơ cấu sử dụng đất. Hình thức phát triển theo chiều rộng đưa đến tình trạng thu hẹp đất
canh tác nơng nghiệp nhanh chóng. Một phần đất do nhà nước thu hồi để xây dựng các

Đ
ại

cơng trình, một phần đất dân cư bán cho những người từ nơi khác tới ở, làm cơ sở sản

hệ thống điện, nước, thơng tin liên lạc, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại,
dịch vụ và cuối cùng là khu dân cư.

uế

Thay đổi lối sống: thay đổi tập qn sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm sống
là kết quả tất yếu của q trình ĐTH. Người dân sẽ nhanh chóng thích nghi và biến đổi

tế
H

tập qn cho phù hợp với lối sống đơ thị hiện đại.

Thay đổi cơ cấu dân cư: cơ cấu dân cư theo tuổi, giới, theo tấng lớp xã hội, theo
nghề nghiệp cũng biến đổi trong q trình ĐTH. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ
nét. Thu nhập của dân cư nói chung tăng lên nhưng tốc độ tăng của mỗi nhóm xã hội,

nghề nghiệp, việc làm của người lao động.

in

h

mỗi nghề nghiệp rất khác nhau. Cơ cấu giàu nghèo có quan hệ chặt chẽ với cơ cấu

cK

1.1.2.3. Đơ thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất đai

Vào bất kỳ giai đoạn nào trong lịch sử phát triển xã hội của lồi người, thì đơ thị

- Thứ nhất, nhờ có đất thu hồi mới có thể xây dựng các KCN, KCX thu hút hàng
trăm dự án đầu tư ở trong và ngồi nước.

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

9


Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
- Thứ hai, việc thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cho q trình
ĐTH được đẩy mạnh.
- Thứ ba, tạo điều kiện nâng cấp và xây dựng mới được khá đồng bộ và tương đối
hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển KT - XH và an ninh - quốc phòng.

uế

- Thứ tư, việc hình thành các KCN, khu đơ thị mới đã tạo điều kiện thu hút đầu
tư, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập tương đối khá, giúp họ

tế
H

từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nguời dân.

- Thứ năm, việc thu hồi đất nơng nghiệp có quy hoạch cụ thể, chính xác sẽ tạo
điều kiện thuận lợi để hoạt động cơng nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển nhanh,
mạnh và nơng nghiệp sẽ thuận lợi hơn khi sản xuất được cải thiện khơng còn manh

h


ườ

thành phố trực thuộc Trung ương đó là các xã, huyện thuộc vùng ven khu vực nội thị.
Vùng ven đơ là phần khu vực ngoại thị bao quanh nội đơ có đời sống kinh tế (việc

Tr

làm, lưu thơng sản phẩm...) gắn liền hằng ngày với khu vực nội đơ. Như vậy, cho thấy
rằng vùng ven đơ là một khái niệm mang tính đa dạng, mềm dẻo, tuỳ thuộc vào cấp
loại và tốc độ phát triển đơ thị.
Tuy nhiên trong q trình phát triển nhanh của đơ thị nước ta, vùng ven đơ đặc
biệt là đơ thị lớn trở nên khơng ổn định: mép ngồi của nó loang ra xa, mép trong bị

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

10


Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Nguyễn Quang Phục
nội đơ gặm nhấm và thơn tính, khiến một số làng ven đơ nằm lọt trong nội đơ, gọi là
làng nội đơ.
Với tốc độ ĐTH ngày càng mạnh, vùng ven đơ càng có sự biến đổi nhanh chóng.
Sự biến đổi này thể hiện ở mật độ dân số và xây dựng tăng lên, hình thái sản xuất và

uế

khơng gian kiến trúc thay đổi, nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội và cơng
nghiệp hình thành đòi hỏi sự mở mang hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngày càng lớn, thị

tế


1.1.3.2. Vai trò của vùng ven đơ

Trong tiến trình phát triển của đơ thị, vùng ven đơ là khu vực dự trữ tiềm năng cho
đơ thị phát triển khơng gian về mặt lượng, chuẩn bị cơ sở cho đơ thị phát triển khơng

ng

gian về mặt chất và đồng thời cùng nhịp đập hơi thở với thực tại phát triển đơ thị.
Trong chiến tranh cũng như trong thời bình vùng ven đơ có một vị trí hết sức

ườ

quan trọng đối với sự trường tồn của nội ơ. Khi chiến tranh xảy ra vùng ven là pháo
đài xanh để bảo vệ cho sự bình n. Hồ bình lập lại vùng ven đơ là nơi cung cấp

Tr

lương thực, thực phẩm để xây dựng phát triển nội ơ. Đồng thời đây là “vành đai xanh
để chắn gió, lọc bụi” cho nội ơ. Trong q trình ĐTH, vùng ven đơ là nơi chịu sự tác
động trực tiếp của làn sóng di dân nơng thơn - thành thị.
Hơn nữa với sự xuất hiện ngày càng nhiều các cơ sở cơng nghiệp, xí nghiệp liên
doanh với nước ngồi ở ven càng nhiều. Chủ yếu là dân di cư từ nơng thơn ra thành thị
làm thợ hồ, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm. Do đó, vùng ven đơ là nơi tập

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

11



hơn 20 năm qua đã dẫn đến việc thu hồi một diện tích lớn đất đai, nhất là đất nơng
nghiệp. Việc thu hồi quyền sử dụng đất như thế đã tạo tiền đề quan trọng để Việt Nam

họ

chuyển đổi nền kinh tế nơng nghiệp sang một nền kinh tế CN - DV. Mặc dù vậy, trong
q trình chuyển đổi này đã làm mất đi hầu hết diện tích đất nơng nghiệp. Điều này

Đ
ại

đồng nghĩa với hoạt động sản xuất nơng nghiệp của các hộ gia đình bị mai một, đặc
biệt ở khu vực ven đơ.

Khu vực ven đơ tại Việt Nam, ĐTH q nhanh đã tạo ra nhiều thách thức như đất
nơng nghiệp giảm, dân số tăng nhanh, hạ tầng đơ thị đặc biệt là hạ tầng giao thơng

ng

ln q tải, vấn đề nhà ở, quản lý đất đai khơng dễ dàng. Những vùng ven đơ có
nhiều làng nghề truyền thống và những làng nghề truyền thống có giá trị văn hóa phi

ườ

vật thể cũng khơng thể nằm ngồi vòng xốy ảnh hưởng của cơn lốc ĐTH.
Khu vực ven đơ chịu nhiều sức ép nhất của q trình mở rộng đơ thị như vùng ven

Tr

đơ phát triển rời rạc, tự phát, khơng mang tính tổng thể tạo nên mảng da báo trong cấu


Chiến lược sinh kế của một cá nhân hay hộ gia đình là sự kết hợp nhiều hoạt

in

động và nhiều sự lựa chọn để nhận được các mục tiêu về sinh kế trong điều kiện khơng

cK

gian và thời gian khác nhau (NCCR, 2002). Theo Ellis (2000), chiến lược sinh kế là sự
kết hợp các hoạt động nhằm tạo ra phương thức để duy trì sự tồn tại của hộ gia đình.
1.1.4.2. Khung sinh kế

họ

Bản thân sinh kế khơng thể mơ tả một cách đầy đủ các mối quan hệ mà thực tế
đang tác động đến hoạt động sinh kế. Điều này có nghĩa sinh kế khơng tồn tại độc lập

Đ
ại

mà ln vận động (tương tác giữa các nguồn vốn và tài sản) và chịu tác động của các
yếu tố mơi trường bên ngồi. Chính vì vậy mà nghiên cứu sinh kế sẽ có ý nghĩa hơn
khi ta xem xét trong khn khổ các mối quan hệ, tương tác qua lại và kết quả của các
tương tác này chính là khung sinh kế.

ng

1.1.4.3. Khung sinh kế bền vững
Phân tích sinh kế bền vững đơn giản là tìm hiểu về sinh kế của người dân và từ

P= Nguồn lực vật chất

in

h

S= Nguồn lực xã hội

TÀI SẢN SINH KẾ

H

thực hiện



cK

Cơ cấu và tiến trình

họ

H

F

P

Cơ cấu:


- Văn hố

- Thể chế tổ
ch chức

SVTH: Nguyễn Thò Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT

Kết quả sinh kế

M

Q trình hình
thành:

Sơ đồ 1: Khung sinh kế bền vững

Tr
ư

N

Đ
CHIẾN
LƯỢC
SINH
KẾ


T
Đ

tế
H

- Các loại nguồn vốn tài sản sinh kế: Vốn con người (Human Capital), vốn vật

chất (Physical Capital), vốn tài chính (Financial), vốn xã hội (Social Capital), vốn tự
nhiên (Natural Capital).

in

trường, sự dao động theo chu kỳ và mùa vụ.

h

- Bối cảnh tổn thương: Sốc và khủng hoảng, xu hướng kinh tế xã hội và mơi

- Thể chế và chính sách: Chính sách và pháp luật, các cấp chính quyền, tập qn,

cK

văn hố.

- Chiến lược sinh kế: Chiến lược duy trì, chiến lược phát triển, chiến lược thay đổi.
- Kết quả sinh kế: Thu nhập tốt hơn, đời sống nâng cao, giảm tính dễ bị tổn

họ

thương, an ninh lương thực được củng cố, sử dụng bền vững tài ngun thiên nhiên.
Khung sinh kế đưa ra sự hình dung trực quan về cách thức những yếu tố này gắn


15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status