i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2011 đến tháng 10/2012.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của giáo
viên hướng dẫn; các thầy cô giáo của trường Đại học Lâm nghiệp; các bạn
đồng nghiệp; các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan; Ban điều phối Trung
ương dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp nơi tác giả đang làm viê ̣c.
Nhân dip̣ này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến sỹ Đào Công Khanh,
người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài từ xây dựng đề
cương nghiên cứu đến hoàn thiện báo cáo cuối cùng!
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các các thầy cô giáo trường
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………….….1
Chương 1.TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 3
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu............................................................................. 3
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................. 3
1.1.2. Tại Việt Nam .................................................................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về giám sát và đánh giá của dự án.............................................16
1.2.1. Mục đích của giám sát đánh giá dự án ......................................................16
1.2.2. Giám sát dự án .............................................................................................16
1.2.3. Đánh giá dự án.............................................................................................16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................19
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................................19
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................19
2.2. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................19
2.3. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................19
2.4. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................20
iv
2.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................21
2.5.1. Quan điểm và phương pháp luận...............................................................21
2.5.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ......................................................22
2.5.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu. .......................................................31
Chương 3.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............. 36
3.1. Điều kiện tự nhiên xã Bình Thành....................................................................36
3.1.1. Vị trí, ranh giới, diện tích ............................................................................36
3.1.2. Địa hình, địa thế...........................................................................................36
4.2. Đánh giá tác động của các chương trình, dự án đến lĩnh vực kinh tế ............80
4.2.1. Sinh trưởng rừng trồng trong các chương trình, dự án ............................80
4.2.2. Giá trị kinh tế thu được từ rừng trồng các chương trình, dự án ..............83
4.2.3. Ảnh hưởng của công tác cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững ............85
4.2.4. Ảnh hưởng của các dự án đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế.........86
4.3. Đánh giá tác động của các chương trình, dự án đến lĩnh vực xã hội............100
4.3.1 Tác động đến vấn đề bình đẳng giới ....................................................... 100
4.3.2 Tác động đến vấn đề đảm bảo an ninh lương thực ................................ 102
4.3.3 Tác động đến vấn đề đảm bảo an ninh xã hội ........................................ 103
4.3.4. Tác động đến vấn đề ý thức bảo vệ môi trường và phát triển rừng bền
vững của người dân ............................................................................................ 103
4.3.5. Tác động đến vấn đề nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh lâm
nghiệp .................................................................................................................. 104
4.3.6. Tác động đến vấn đề lan toả của dự án .................................................. 105
4.3.7. Tác động đến vấn đề tiếp cận tín dụng cho vay .................................... 106
4.3.8. Tác động đến vấn đề phát triển thể chế, chính sách.............................. 108
4.3.9. Tác động tới khả năng chấp nhận vốn vay trong sản xuất lâm nghiệp109
4.3.10. Tác động đến việc tạo công ăn việc làm phát triển sản xuất .............. 109
4.3.11. Tác động nâng cấp các vườn ươm cây lâm nghiệp tại địa phương... 111
4.4. Đánh giá tác động của các chương trình, dự án đến lĩnh vực môi trường ...113
vi
4.4.1. Tác động của các chương trình, dự án đến vấn đề nâng cao độ
che phủ ................................................................................................................ 113
4.4.2. Tác động của các chương trình, dự án đến vấn đề tăng độ phì đất...... 114
4.4.3. Tác động của các chương trình, dự án đến vấn đề chống xói mòn đất118
4.4.4. Tác động của các chương trình, dự án đến vấn đề bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ dòng chảy ................................................................................................ 123
CSXH
Chính sách, Xã hội
CWG
Tổ công tác xã
DA
DPMU
Dự án
Ban quản lý dự án huyện
FSC
Hô ̣i đồng quản tri ̣rừng quố c tế
FSDP
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
GPS
Hê ̣ thống đinh
̣ vi ̣toàn cầ u
HGĐ
Hô ̣ gia điǹ h
TN&MT
SX
Sản xuấ t
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
WB3
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
3.1
Thống kê tần xuất và lượng mưa các tháng trên địa bàn xã
Trang
38
3.2
Biǹ h Thành
Tổng hợp quy hoạch đất lâm nghiệp tham gia dự án JBIC tại
xã Bình Thành
Tổng hợp QH trồng rừng dự án WB3 tại xã Bình Thành giai
đoạn 2007-2011
47
48
Tổng hợp sự tham gia của người dân trong quy hoạch thực
4.4
hiện các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp xã Bình
49
Thành
Tổng hợp theo diện tích Kết quả thực hiện công tác đo đạc
4.5
giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp;
56
giao đất giao rừng
Tổng hợp theo số hộ Kết quả thực hiện công tác đo đạc giao
4.6
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; giao
dân trong công tác đo đạc thiết kế trồng rừng theo các chương
trình dự án phát triển lâm nghiệp xã Bình Thành
4.11
4.12
Tổng hợp sự kết quả trồng rừng theo các chương trình dự án
phát triển lâm nghiệp tại xã Bình Thành
Tổng hợp kết quả giải ngân vốn vay trồng rừng dự án WB3 tại
70
77
xã Bình Thành
Tổng hợp kết quả so sánh sinh trưởng của 2 loài Keo lai hom
4.13
và Keo tai tượng theo 2 cấp tuổi rừng trồng trong các dự án và
81
rừng trồng tự phát của các hộ dân ta ̣i xã Bình Thành
4.14
4.15
4.16
4.17
4.18
4.19
4.20
4.21
98
101
103
104
107
2005-2011
4.25
Thống kê kết quả phỏng vấn về trình độ kỹ thuật
107
x
4.26
Thống kê kết quả hoạt động nâng cấp vườn ươm cung cấ p cây
giố ng trồ ng rừng ta ̣i xã Biǹ h Thành giai đoạn 2005-2011
112
4.27
Tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng tại xã Bình Thành
114
4.28
124
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
2.1
Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu
2.2
3.1
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
Sơ đồ bố trí cọc sắt theo dõi độ xói mòn đất trong ÔTC bán cố
định
Vị trí xã Bình Thành trong thị xã Hương Trà
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng xã Bình Thành
năm 2005
Bản đồ quy hoạch ba loại rừng xã Bình Thành đến năm 2010
định hướng 2015
4.8
So sánh diện tích rừng trồng hàng năm tại xã Bình Thành
70
4.9
4.10
Biểu đồ biến động cơ cấu thu nhập bình quân theo hộ cho từng
nhóm hộ điều tra
Biểu đồ biến động diện tích một số loại đất
86
89
4.15
Biểu đồ biến động diện tích một số loại đất trong nhóm hộ dân
tham gia dự án WB3
Biểu đồ biến động diện tích một số loại đất trong nhóm hộ dân
tham gia dự án JBIC
Biến động diện tích một số loại đất trong nhóm hộ dân trồng
rừng tự phát, không tham gia dự án JBIC và WB3
Biểu đồ biến động diện tích một số loại đất trong nhóm hộ dân
không tham gia các hoạt động phát triển rừng giai đoạn 20052011
Sơ đồ các yếu tố tác động tới xói mòn đất
119
ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế của các hộ dân sống trên địa bàn. Ảnh
hưởng cả trực tiếp và gián tiếp tới môi trường sinh thái và tình hình xã hội tại
địa phương.
Bình Thành là xã nông thôn miền núi của thị xã Hương Trà tỉnh Thừa
Thiên Huế. Theo số liệu thống kê năm 2011, diện tích tự nhiên của xã hơn
6.509 ha; diện tích đất lâm nghiệp của xã trên 4.066 ha, chiếm tỷ lệ trên 62%,
trong đó: rừng tự nhiên có 1.847,7 ha; rừng trồng có 2.110,6 ha; số còn lại là
đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp 107,6 ha. Hầu hết diện tích đất lâm
nghiệp là đất rừng sản xuất; một số ít là rừng phòng hộ; không có rừng đặc
dụng. Hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập của đại đa số các hộ dân; đời
sống văn hóa xã hội và môi trường của người dân trong xã gắn liền lĩnh vực
nông lâm nghiệp.
Giai đoạn 2005 - 2011 tại xã Bình Thành các hoạt động phát triển rừng
được triển khai thực hiện khá mạnh mẽ. Bao gồm các hoạt động phát triển
rừng tiêu tiểu biểu: (i) Trồng rừng sản xuất tự phát của các hộ gia đình (bằng
nguồn vốn tự có); (ii) Trồng rừng theo chương trình, dự án đầu tư về lâm
nghiệp gồm: dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (WB3); dự án trồng rừng
2
JBIC (là các dự án ODA mang tính phát triển); và (iii) Trồng rừng theo
chương trình, kế hoạch của các tổ chức kinh tế khác (công ty lâm nghiệp, hợp
tác xã nông nghiệp…).
Mỗi chương trình, dự án phát triển rừng có một mục tiêu đạt được khác
nhau, phương pháp tiếp cận khác nhau, đối tượng tiếp cận khác nhau… Vì
vậy, các kết quả đạt được và tác động của nó đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội
và môi trường là cũng rất khác nhau.
Việc đánh giá kết quả và tác động tới các lĩnh vực kinh tế, xã hội và
môi trường của các hoạt động phát triển rừng tại địa bàn xã là một nhu cầu
tính phù hợp, tính hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đã
vạch ra.
Trong các dự án mà ở đó vai trò tham gia của các bên liên quan có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, công tác đánh giá đòi hỏi phải có sự tham gia của
các bên liên quan. Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực
hiện bởi các nhà quản lý dự án và các thành viên được hưởng lợi từ dự án, cho
phép họ điều chỉnh, xác định lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp
lại các tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết. Nó là cơ
hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về
quá khứ và đưa ra quyết định cho tương lai.
Trong nhiều dự án, đối tượng được đầu tư, thành phần tham gia dự án,
đặc biệt thành phần được hưởng lợi thì việc đánh giá trên cơ sở hệ thống
4
thông tin từ các thành phần đó là một pha không thể thiếu, nó phản ảnh khách
quan sự phản hồi của các hoạt động trong quá trình thực hiện dự án. Đây là
kênh thông tin phục vụ cho công tác đánh giá có sự tham gia (Paticpatory
Rural Apprisal – PRA) từ đó có thể có những điều chỉnh hoặc bổ sung để phù
hợp với tình hình trong quá trình thực hiện dự án.
Theo lý thuyết về đánh giá dự án thì tại các công trình nghiên cứu của
một số tác giả như: L.Therse Barker [27], Who, Jim Woodhill Gittinger,
Dixon và Hufschmidt…, đã thể hiện đánh giá liên quan đến việc đo lường, so
sánh và đưa ra những nhận định về kết quả của hệ thống các họat động dự án,
so sánh kết quả với mục tiêu đề ra ban đầu. Đối với một dự án, đánh giá còn
là xem xét một cách logic có hệ thống nhằm xác định tính hiệu quả, mức độ
thành công của dự án, tác động đến các mặt của đời sống xã hội và tự nhiên.
Hoạt động đánh giá là một công tác được triển khai khi đã có một số các hoạt
động chính của dự án diễn ra theo định kỳ hay gọi cách khác là đánh giá giai
cách khác, sự tác động của dự án có làm chuyển hướng phát triển về các mặt
so với mục tiêu đầu tư hay không?
Theo FAO [26] thì đánh giá tác động của dự án về mặt kinh tế thường
tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã
hội phải tính suốt cả thời gian mà sản phẩm dự án chưa có đoạn kết như dự án
trồng rừng phải sau một thời gian nhất định mới có sản phẩm của rừng.
Nhưng nhìn chung, để đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án thì
tổng mức đầu tư khi bắt đầu triển khai dự án đến khi có sản phẩm đầu ra ở
điểm kết thúc dự án và mức chiết khấu nguồn đầu tư.
Đánh giá tác động liên quan về xã hội, H.M Gregersen và Brooks nêu
rằng: bất cứ khi nào có một sự thay đổi phát sinh qua một dự án như tạo việc
làm mới, tăng diện tích canh tác, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm
tăng lên… thì quá trình đánh giá không những phải xác định phần lợi ích gia
6
tăng mà còn xác định các yếu tố lợi ích liên quan xã hội, nếu chỉ căn cứ vào
tiền mặt luân chuyển trong quá trình thực hiện dự án thì đây là một phân tích
đánh giá tài chính đơn thuần chứ không phải một đánh giá kinh tế mang tính
xã hội. Tất cả các tác động về lợi ích của dự án phải được tính toán cả các mặt
số lượng, chất lượng và về lợi ích kinh tế liên quan đến xã hội. Schuster đã
nêu các phương pháp để xác định độ lớn của các tác động theo vùng đối với
các dự án Lâm nghiệp, đây là sự thể hiện kiểu ảnh hưởng loại ảnh hưởng và
mức độ ảnh hưởng của dự án đến con người là nhân tố chính.
Về môi trường UNEP [28], đã xây dựng bản hướng đánh giá tác động
môi trường của các dự án phát triển. Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm dự
báo các tác động môi trường của một dự án, thể hiện sự ảnh hưởng của kết
quả về các hoạt động của dự án đối với môi trường.
1.1.2. Tại Việt Nam
các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Như vậy vấn đề đánh giá
tác động dự án trở thành hoạt động không thể thiếu được trong các chương
trình, dự án được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ.
Ngay từ những năm cuối của thế kỷ trước, Quốc hội, Chính phủ Việt
Nam và các bộ trực thuộc Chính phủ đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp
luật nhằm bảo vệ môi trường, xã hội và phát triển kinh tế. Trong đó nhấn
mạnh việc phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển và bảo vệ an ninh xã hội
và môi trường: Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Luật bảo vệ môi
trường 2005 (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ
01/07/2006); Luật đa dạng sinh học năm 2008; Luật tài nguyên nước năm
1998; Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ TN&MT về
hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT của Bộ
trưởng Bộ TN&MT về Ban hành Quy chuẩn quốc gia về môi trường…
Hàng loạt các công trình về đánh giá hiệu quả và tác động của các dự
án, đặc biệt là các dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp của Việt Nam đã được các
8
nhà nghiên cứu thực hiện trong những năm qua, nhất là trong thời gian gần
đây khi mà xu thế quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn
cầu đòi hỏi tất cả các nước phải giám sát chặt chẽ các tác động từ các hoạt
động dự án mang lại.
Nghiên cứu tác động “Công tác giao đất đến một số yếu tố kinh tế, xã
hội ở cấp gia đình ” thuộc Dự án Lâm nghiệp xã hội Sông Đà - chương trình
hợp tác kỹ thuật Việt- Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện
Yên Châu tỉnh Sơn La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu” [16]. Scott Fritzen
đã đi sâu vào việc phân tích một số mô hình sử dụng đất cấp thôn và hộ gia
đình, phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp của các hộ
Khi nghiên cứu “Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại
lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn- Bắc Giang” [4], Trần Ngọc Bình đã
phân tích đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại đến việc phát triển kinh
tế, xã hội và môi trường sinh thái trong khu vực. Nhưng để đánh giá, tác giả
chỉ sử dụng một chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ gia đình nên tính mức độ thuyết
phục của đề tài còn chưa cao.
“Bước đầu đánh giá tác động của giao đất lâm nghiệp đến sự phát triển
kinh tế vùng Bằng Lãng huyện Chợ Cồn tỉnh Bắc Cạn” (1999), Triệu Văn
Lực [9], đã đề cập đến việc đánh giá tình hình sử dụng đất Lâm Nghiệp của
các hộ gia đình sau khi nhận đất theo nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của
Chính phủ và bước đầu đánh giá tác động đến sự phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường bằng phương pháp phỏng vấn khi nghiên cứu đề tài. Tác giả cũng
cho rằng việc đánh giá chưa được thực hiện một cách toàn diện trên các lĩnh
vực kinh tế, xã hội, môi trường và cũng chưa đánh giá được tác động ngược
lại của các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường trong khu vực nghiên cứu đến
chương trình giao đất của chính phủ.
“Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm
thực tiễn” (1994), Lê Thạc Cán [5], đã có công trình tạo cơ sở khoa học cho
các nhà nghiên cứu về môi trường thực hiện những nghiên cứu tiếp theo.
10
“Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ
môi trường” (1994) Hoàng Xuân Tý [22], đã tiến hành những nghiên cứu về
kinh tế, môi trường. Tuy nhiên trong các phân tích và đánh giá, tác giả thường
thiên về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà không
đánh giá một cách toàn diện các mặt trên.
Dự án phát triển nông thôn miền núi tỉnh Tuyên Quang thuộc chương
trình Phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển (2001), đã nghiên
động của DA khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn (Việt
Nam-ADB) tại tiểu dự án xã Lương Sơn, Thường Xuân, Thanh Hóa” đã đề
cập một cách toàn diện về các tác động đến môi trương, sinh thái, kinh tế và
xã hôi trên cơ sở áp dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng.
Năm 2000, Hubertus Kraienhorst, TS. Ulrich Apel và các cộng sự [7]
đã nghiên cứu đánh giá Dự án KfW1, Thông qua kết quả khảo sát tại hiện
trường, nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kết quả thực hiện các dự án,
phân tích ưu nhược điểm của các hoạt động, đề xuất một số giải pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án. Báo cáo đánh giá cũng đã nêu bật
những thành công của dự án tại 2 tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn, trong đó nhấn
mạnh: i) Đã góp phần đưa độ che phủ bình quân của các xã vùng dự án từ
15% đến 36%; ii) Tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế hộ cho một bộ
phận dân cư miền núi; iii) Mô hình hỗ trợ công lao động thông qua tài khoản
tiền gửi (TKTG) tỏ ra rất hữu hiệu trong việc quản lý nguồn vốn của dự án
đúng mục tiêu và là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong việc thúc đẩ các hộ
nông dân tham gia trồng rừng; iv) Nhận thức của nông dân cũng được thay
đổi khi được tiếp cận với những kiến thức về một nền lâm nghiệp bền vững;
v) Về môi trường còn quá sớm để đưa ra nhận định một cách chính xác và có
định lượng, tuy nhiên đã nhận thấy những dấu hiệu tích cực trong cải thiện
môi trường tại khu vực: nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất dồi dào hơn,
chim và thú nhỏ đã xuất hiện trở lại trong các khu rừng trồng, cây tái sinh đã
bắt đầu xuất hiện trên các lập địa xấu mà trước khi trồng rừng không có…
Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh tính rủi ro cao khi mà 84% diện tích rừng
12
trồng (lập địa D) của dự án là cây thông Mã vỹ, sẽ vấp phải những vấn đề:
cháy, sâu bệnh, đơn điệu về sản phẩm, cần phải có những biện pháp kỹ thuật
lâm sinh phù hợp.
động tích cực chứ chưa đi sâu vào phân tích các tác động tiêu cực (rủi ro).
Năm 2010 với các luận văn thạc sỹ, các tác giả Đàm Quang Thành
“Đánh giá tác động của dự án 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ba Chẽ, tỉnh
Quảng Ninh” [17] và Đoàn Hữu Nam “Đánh giá tác động của dự án 661 tại
Ban quản lý vườn Quốc gai Xuân Sơn, Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” [12] đã áp
dụng các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá khi đánh giá các tác động của dự án 661
về cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
Vào năm 2004 và 2007, TS. Ulrich Apel và các cộng sự đã thực hiện
cuộc đánh giá cuối kỳ đối với 2 dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang,
Quảng Ninh và Lạng Sơn – KfW3” [23] và “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang
và Quảng Ninh – KfW3 pha 2” [24]. Trong các báo cáo đã nêu rõ: Ngoài
những thành quả nổi bật đã đạt được giống như dự án KfW1 trước đây về: độ
che phủ, bảo vệ nguồn nước va chống xói mòn, góp phần phát triển kinh tế xã
hội; báo cáo cũng nhận định: ở cả 2 dự án tính chất phát triển bền vững của
các dự án KfW được củng cố hơn; những tác động tích cực tới môi trường, tới
sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội đã thể hiện ngày rõ nét bởi các tác động
của dự án đã mang lại. Những tiềm năng rủi ro đã nêu trong các báo cáo đánh
giá về dự án KfW1 và KfW2 (Trồng rừng tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình
và Quảng Trị” đã được 2 dự án KfW3 và KfW3 pha 2 cải thiện hoặc hạn chế
như: Tăng cường diện tích trồng cây bản địa trong cơ cấu cây trồng, cải thiện
việc kiểm soát trong lập và quản lý TKCN, cải thiện và phân cấp trách nhiệm
trong hệ thống giám sát nội bộ các hoạt động của dự án, cải thiện các khâu
trong đo đạc giao đất và thiết kế trồng rừng.
Lý Văn Diểng (2011) với luận văn “Bước đầu đánh giá hiệu quả và một
số tác động của Dự án trồng rừng KfW3 pha 2 tại huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh” [6] tập trung nghiên cứu, đánh giá các hoạt động và những
14