Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã quảng khê, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
….….

tế
H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

THỰC TRẠNG XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA
NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG KHÊ –


được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân, các đơn vị và qua đây cho phép
tôi gửi tới họ những lời cảm ơn chân thành nhất.

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại Học
Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi hệ thống kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa

h

luận tốt nghiệp này.

in

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Xuân – người

cK

đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian tôi thực tập đề tài nghiên
cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới phòng Tài Nguyên và Môi trường

họ

huyện Quảng Xương và UBND xã Quảng Khê đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tư liệu
cần thiết để tôi hoàn thành bài khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình

Tr


cK

in

h

tế
H

uế

PHẦN I ..............................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................1
2. Mục đích của đề tài.......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
PHẦN II.............................................................................................................................6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.............................................................................................6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..........................................6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................................6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của rác thải ..........................................................6
1.1.1.1. Khái niệm về rác thải ..........................................................................................6
1.1.1.2. Đặc điểm của rác thải..........................................................................................6
1.1.2. Nguồn gốc, thành phần, phân loại rác thải ..........................................................9
1.1.2.1. Nguồn gốc .............................................................................................................9
1.1.2.2. Thành phần ........................................................................................................10
1.1.2.3. Phân loại .............................................................................................................12
1.1.2.3.1. Phân loại theo nguồn phát sinh .....................................................................12
1.1.2.3.2. Phân theo mức độ nguy hại ...........................................................................13


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

CHƯƠNG II....................................................................................................................37
THỰC TRẠNG XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ QUẢNG KHÊ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA.............37
2.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .........................................................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................37
2.1.1.1. Vị trí địa lý, giới hạn..........................................................................................37
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn..............................................................................37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................66
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................66
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................69
PHỤ LỤC ........................................................................................................................70


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

Ủy ban nhân dân

ĐVT

Đơn vị tính

CHN- HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

DT

Diện tích



Lao động

CTR


họ

GDP

cK

Nông nghiệp

TMDV

Khối lượng chất thải
Chất thải
Khối lượng vận chuyển xử lý

TT- NT

Thị trấn- nông thôn

BVMT

Bảo vệ môi trường

ng

Đ
ại

KLVC


cK

in

h

tế
H

uế

Bảng 1: Giới tính của người tham gia phỏng vấn: .............................................................4
Bảng 2: Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn .................................................................4
Bảng 3: Trình độ của người tham gia phỏng vấn ...............................................................4
Bảng 4: Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn ........................................................5
Bảng 5: Nguồn gốc các loại chất thải ...............................................................................10
Bảng 6: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng ...........................................................11
Bảng 7: Định nghĩa thành phần chất thải .........................................................................11
Bảng 8: Tình hình thu gom và xử lý chất thải ở một số nước trên thế giới......................32
Bảng 9: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 .............................................34
Bảng 10: Lượng RTRSH phát sinh tại các đô thị ở Việt Nam năm 2007 ........................35
Bảng11:Lượng RTRSH đô thị theo vùng địa lí ở Việt Nam năm 2007 ...........................35
Bảng 12: Dự báo khối lượng chất thải phát sinh trong sinh hoạt toàn tỉnh đến năm 2020
..........................................................................................................................................36
Bảng 13 :Tình hình sử dụng đất đai ở xã Khê năm 2009 so với năm 2008 .....................40
Bảng 14: Tổng giá trị sản xuất của xã Quảng Khê qua 3 năm 2009- 2011......................44
Bảng 15: Nguồn phát sinh RTSH trên địa bàn xã Quảng Khê .........................................46
Bảng 16: Thành phần rác thải trên địa bàn xã Quảng Khê...............................................47
Bảng 17: Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình được điều tra....48
Bảng 18: Đánh giá của người dân về tầm quan trọng của việc phân loại rác thải ...........50


gia đang phát triển. Trong quá trình phát triển nền kinh tế Đảng và Nhà nước đã có
hàng loạt những chính sách về môi trường nhằm phát triển bền vững đất nước. Trong
đó điển hình là luật bảo vệ môi trường năm 2005 và Chương trình Nghị sự 21 về định
hướng phát triển bền vững của Việt Nam. Tuy nhiên là một nước đang phát triển, đang

in

h

trong quá trình CNH- HĐH mạnh như hiện nay thì Việt Nam vẫn chưa có nhiều điều
kiện để thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường, nhiều vấn đề về môi trường vẫn xảy ra

cK

như vấn đề quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đang là bài toán khó cho cơ quan có
thẫm quyền.

Hòa mình vào quá trình CNH- HĐH với cả nước trong những năm qua xã

họ

Quảng Khê, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đã không ngừng thúc đẩy phát triển
kinh tế để đáp ứng nhu cầu của người dân. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu kinh

Đ
ại

tế đạt được thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế về vấn đề môi trường trong đó nổi trội là
vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt của người dân.


GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn 60 hộ bằng phiếu điều tra tiến

hành trên 6 thôn của xã Quảng Khê.
-

Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Quảng Khê.

-

Sử dụng tài liệu tham khảo của các giáo sư, tiến sĩ, các báo cáo, tài liệu và

uế

các website liên quan.
 Phương pháp nghiên cứu

tế
H

Để có được các kết quả nghiên cứu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp thu
thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, thống kê mô tả.
 Kết quả nghiên cứu

h

Qua phân tích đề tài nắm bắt được tình hình phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt



Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Khóa luận tốt nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài

uế



Đ
ại

cục môi trường cấp phép là hơn 100.000 tấn. Bên cạnh đó, ở các đô thị trong cả nước
số chất thải rắn mỗi năm vào khoảng gần 10 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu.

ng

Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy
chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với chất

ườ

thải rắn sinh hoạt đô thị. Điều này cho thấy, ngoài tình trạng ô nhiễm môi trường do
rác thải từ các khu công nghiệp, nhà máy, các khu chế xuất thì tình trạng ô nhiễm môi

Tr

trường do rác thải sinh hoạt chưa được quản lý và xử lý theo đúng quy định là một vấn
đề đáng báo động hiện nay. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình
trạng môi trường ở các khu dân cư, khu đô thị ngày càng trở nên ô nhiễm nghiêm
trọng.
Thanh Hóa là một tỉnh nằm ở phía Bắc Trung Bô, một tỉnh đất chật người đông
điều kiện phát triên kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây hòa
1
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT



cK

xã sinh sống bằng hoạt động sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua cùng với cả
huyện thì quá trình CNH- HĐH trên địa bàn xã đã diễn ra nhanh chóng. Điều này đã
làm cho dân số của xã không ngừng gia tăng. Tuy nhiên, do là một xã thuần nông nên

họ

xã chỉ mới quan tâm tới sự phát triển kinh tế chứ chưa quan tâm nhiều tới vấn đề môi
trường. Điều này đã làm cho tình hình môi trường trên địa bàn xã diễn biến theo chiều

Đ
ại

hướng xấu trong những năm qua. Xuất phát từ tình hình đó tôi chọn đề tài: “Thực
trạng xử lý rác thải sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã Quảng Khê, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.

ng

2. Mục đích của đề tài
Khái quát hóa những vấn đề lý luận liên quan đến việc phân loại và xử lý rác thải

ườ

sinh hoạt.

Đánh giá công tác xử lý rác thải sinh hoạt trện địa bàn xã Quảng Khê, huyện

Tr


Nội dung: Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã

h

Quảng Khê.

huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

in

Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Quảng Khê,

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

họ



cK

Phạm vi thời gian: thu thập số liệu năm 2009- 2011

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng

Quảng Khê.

Đ


SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

Thôn 4: 13 mẫu

Thôn 8: 8 mẫu

Thôn 1: 8 mẫu

- Đặc điểm của mẫu điều tra:

Bảng 1: Giới tính của người tham gia phỏng vấn:
Số người (người)

Tỷ lệ (%)

Nam

50

83,33

Nữ

10


18

Trên 70

cK

Bảng 2: Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn

Tổng số

Tỷ lệ (%)

in

h

21,67
40
30

5

8,33

60

100

họ

11,67

Đại học/trên đại học

7

11,67

Khác

14

23,33

Tổng số

60

100

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Trình độ học vấn

11,67

Cán bộ, viên chức nhà nước

15

25

Khác

2

3,33

tế
H

Tổng số

Tỷ lệ (%)

uế

Nghề nghiệp

60

100

Nguồn: số liệu điều tra năm 2012


hình của địa phương.

 Phương pháp xử lý số liệu điều tra:

ườ

Số liệu điều tra, thu thập được tôi tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel.
Với năng lực và thời gian còn hạn chế, trong quá trình thực hiện đề tài tôi không

Tr

tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía thầy
cô và các bạn đọc để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

5
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của rác thải

tế


Đ
ại

cư, nhà hàng khách sạn,...

Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố tăng trưởng và
phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự phát

ng

triển điều kiện sống và trình độ dân trí.

ườ

1.1.1.2. Đặc điểm của rác thải

Đặc điểm sinh học quan trọng của rác thải là các thành phần hữu cơ có trong rác

Tr

thải hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành các
chất khí, chất rắn hữu cơ, và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình
các chất hữu cơ bị thối rửa (còn gọi là rác thực phẩm) có trong rác thải. Đặc biệt, vào
mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm áp như Việt Nam sự
sản sinh ruồi nhặng ở các khu vực chứa đang là vấn đề đáng quan tâm.

6
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT



- Tận dụng rác:

cK

làm cho rác mang lại lợi ích qua những việc làm như:

Những thứ rác bị bỏ loại nhưng còn có thể dùng cho mục đích khác thì mọi

họ

người nên tận dụng chúng để tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên, thời
gian và công sức sản xuất ra chúng như:

Đ
ại

+) Đồ dùng trong nhà, quần áo, đồ chơi cũ không dùng nữa thì cho người khác
tiếp tục dùng. Các loại vải vụn nối ráp thành đồ dùng, vật trang trí, quần áo rách dùng
làm giẻ lau...

ng

+) Sách báo, tập vở cũ dùng làm bao bì, giấy gói.
+) Chai lọ, bình, hũ dùng đựng món đồ khác hay tạo thành vật trang trí trong nhà.

ườ

+) Các vật liệu xây dựng như: cát, đá, sỏi, sành sứ vụn dùng trải đường, lót nền.
- Tái chế rác: Những thứ phế thải không dùng được cho việc gì nữa nhưng còn có


+) Tập hợp rác hữu cơ ủ thành phân bón cho cây trồng, hoa màu, lúa... thêm tươi
tốt và làm cho đất đai màu mỡ, thêm tơi xốp, canh tác hiệu quả lâu dài.

+) Các loại phân chuồng, thức ăn thừa của người và gia súc cho vào hầm ủ
Biogas để tạo thành chất đốt phục vụ việc đun nấu, thắp sáng.

in

h

Nếu mọi người, gia đình đều được làm như vậy là đã góp phần giảm lượng chất
 Tác hại của rác thải;

cK

thải đưa ra môi trường, giữ cho môi trường được sạch đẹp hơn.

Nếu không xem rác là nguồn tài nguyên có lợi để khai thác sử dụng mà vứt rác
bừa bãi thì rác sẽ gây tác hại rất lớn cho môi trường và sức khoẻ con người, chẳng hạn

họ

như:

- Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung

Đ
ại


thiết kế, lựa chọn các công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải

uế

thích hợp cho từng loại chất thải.

tóm tắt các nguồn phát sinh chủ yếu là:
Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
Từ các trung tâm thương mại;

Từ các hoạt động công nghiệp;

cK

Từ các hoạt động nông nghiệp;

in

Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

h

Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

tế
H

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải khác nhau nhưng ta có thể

Từ các hoạt động xây dựng, đô thị;

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các
trạm sữa chữa và dịch vụ.

Trường học, bệnh viện, văn phòng, công sở nhà

tế
H

Cơ quan, công sở

uế

Khu dân cư

nước.
Công trình xây dựng và phá

rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng.

h

hủy

Khu nhà xây dựng mới, sữa chữa nâng cấp mỏ

Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi
tắm.

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá


ng

khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Việc xác định được các thành phần có trong mỗi loại rác thải là công việc hết sức

ườ

khó khăn và quan trọng. Nó không chỉ giúp cho việc xác định phương pháp xử lý rác
thải được phù hợp mà còn giúp cho công tác quản lý rác thải dễ dàng hơn. Công việc

Tr

này đòi hỏi trình độ của các cơ quan Nhà Nước quản lý về môi trường.

10
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

Bảng 6: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng
Thành phần rác thải

% khối lượng
64,7

Cây gỗ



5,4

h

Nguồn: HOWADICO, 06- 2010

in

Thành phần cơ bản có trong rác thải ở Việt Nam được thể hiện ở bảng sau:

cK

Bảng 7: Định nghĩa thành phần chất thải
Thành phần

Định nghĩa

Ví dụ

Các vật liệu làm từ giấy bột và

Các túi giấy, mảnh bìa,

a. Giấy

họ

1. Các chất cháy được


Vải, len, nilon...
Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lỏi ngô...
Đồ dùng bằng gỗ như
bàn, ghế, đồ chơi, vỏ
dừa...

Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai lọ. Chất dẻo, các đầu
vòi, dây điện...

f. Da và cao su

Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su.

Bóng, giày, ví, băng cao
su...

2. Các chất không cháy
11
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

a. Các loại kim


Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn...

Bất kỳ các loại vật liệu không

tế
H

b. Các kim loại

Vỏ

chai,

ốc,

xương,

cháy khác ngoài kim lọại và gạch, đá, gốm...

Đá cuội, cát, đất, tóc...

phân loại trong bảng này. Loại

cK

khác

Tấc cả các vật liệu khác không

tâm dịch vụ, thương mại. Thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói

ườ

vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động
vật, tre, gỗ, lông. Gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v...Theo phương

Tr

diện khoa học, có thể phân biệt thành các loại chất thải sau:
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân

của các động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực
sinh hoạt của dân cư.

12
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,
các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia
đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
- Chất thải từ đường phố có thành phần chủ yếu là các cây, que, củi, nilon, vỏ

uế

- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo...

Đ
ại

- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật như trạm xử lý nước thiên
nhiên, nước thải từ sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động

ng

nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ
chế biến sữa, của các lò giết mổ...Hiện nay việc quản lý và xả các loại chất thải nông

ườ

nghiệp không thuộc trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa

Tr

phương.

1.1.2.3.2. Phân theo mức độ nguy hại

Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn nhiễm

khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng, chất thải sinh học dễ thối rửa,
các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan....



- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

in

h

- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;

- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;

Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao về chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen,

-

họ

Xianua.

Chất thải phóng xạ trong bệnh viện.

Đ
ại

Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc tính cao,
tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật
để hạn chế tác động độc hại đó.

ng


Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây

uế

dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ thải bỏ từ sinh hoạt
gia đình.

tế
H

Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất
thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ, các loại thuốc bảo
vệ thực vật.

h

1.1.2.3.4. Phân loại theo trạng thái chất thải

in

Chất thải trạng thái rắn: bao gồm các chât thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở

cK

chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hóa chất sơn, nhựa thủy tinh, vật liệu xây dựng,..)
Chất thải trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy
lọc dầu, rượu bia, từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm, vệ sinh công nghiệp,..

họ


SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân

này nếu được chôn xuống đất sẽ lamg giảm tính chất cơ lý của đất, làm tăng độ chua
của đất... làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái trong đất.

1.1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng

uế

trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra mùi khó chịu,
làm giảm tầm nhìn xa.

tế
H

Như ta đã biết đặc tính sinh học quan trọng của rác thải là mùi hôi và thối nhất là

ở những nước có khí hậu như Việt Nam thì vào những ngày nắng nóng mùi hôi thối
bốc lên sẽ rất khó chịu gây ô nhiễm nghiêm trọng tới môi trường không khí.

h

1.1.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường nước


lớn tới sức khỏe cộng đồng dân cư. Cụ thể nó sẽ là nguyên nhân của nhiều căn bệnh về
đường hô hấp, đường tiêu hóa...

Tr

Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người được biểu hiện thông qua ảnh hưởng

của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động
lên sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các phương pháp chôn lấp và xử lý thích hợp
sẽ là mầm mống lan truyền các dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác
16
SVTH : Hoàng Thị Tuyết – K42TNMT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status