Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÙY LINH Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN ĐOÀN,
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Niên khóa : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THÙY LINH

tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời tôi xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của UBND xã Tân Đoàn, các ban ngành cùng nhân dân trong xã
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thùy Linh
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2. Mục tiêu nghiên cứu 2

3. Ý nghĩa khoa học của khóa luận 2

4. Bố cục của khóa luận 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1. Cơ sở lý luận 4

1.1.1. Một số quan niệm về nghèo 4

1.1.2. Các khía cạnh của đói nghèo 5

1.1.3. Nguyên nhân của đói nghèo ở Việt Nam 7


2.2.5. Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho địa phương 19

2.3. Câu hỏi nghiên cứu 19

2.4. Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 20

2.4.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu 22

2.4.3. Phương pháp phân tích SWOT 22

2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu 24

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 24

3.1.2. Đặc điểm về kinh tế- xã hội 28

3.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 39

3.2. Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ 41

3.2.1. Thực trạng nghèo của xã trong giai đoạn 2011 – 2013 41

3.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 46


4.2. Các giải pháp giảm nghèo 78

4.2.1. Giải pháp chung 78

4.2.2. Giải pháp cụ thể 80

4.3. Kiên nghị 87

4.3.1. Đối với nhà nước 88

4.3.2. Đối với chính quyền xã 88

4.3.3. Đối với người nghèo đói 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA KINH TẾ HỘ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ 11

Bảng 2.1: Số lượng hộ điều tra 21

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Tân Đoàn năm 2013 26

Bảng 3.2. Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã Tân Đoàn 30


Bảng 3.18. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 64

Bảng 3.19. Trình độ học vấn của chủ hộ nghèo 66

Bảng 3.20. Xếp hạng các nguyện vọng mong muốn của hộ nghèo (n=45) 70

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai xã Tân Đoàn 27

Hình 3.2. Tỷ lệ hộ nghèo xã Tân Đoàn giai đoạn 2011 – 2013 43

Hình 3.3. Cơ cấu các nhóm hộ xã Tân Đoàn năm 2013 46

Hình 3.4. Trình độ học vấn của nhóm hộ nghèo 67

Hình 3.5. Vòng luẩn quẩn nghèo đói của xã Tân Đoàn 68DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 BHYT Bảo hiểm y tế
2 CSXH Chính sách xã hội
3 CN Công nghiệp
4 ĐVT Đơn vị tính
5 KHKT Khoa học - kỹ thuật
6 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
7 LHQ Liên hợp quốc
8 MTTQ Mặt trận tổ quốc

đều giữa các vùng là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ đói nghèo tương đối nhiều chủ yếu
là các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, các xã thuộc chương trình 135…
Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng và đổi mới Đảng và Nhà nước ta luôn
đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu, góp phần đem lại hiệu quả thiết
thực cho người nghèo, ổn định thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống và tạo mọi
điều kiện để những người nghèo hòa nhập cộng đồng, được tiếp cận với các dịch vụ
xã hội, họ tìm được hướng đi đúng đắn để thoát nghèo.
Với tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề nêu trên Xã Tân Đoàn, huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn là một xã thuộc khu vực 135, điều kiện kinh tế còn nhiều 2
khó khăn, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao
nên công tác xóa đói giảm nghèo là vấn đề cấp bách và liên tục đối với các cấp
chính quyền Xã, Huyện. Từ những khó khăn và nhu cầu của người dân nhằm đưa ra
những giải pháp nhằm tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo của người dân trên
địa bàn xã là lý do tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải
pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng
đến nghèo của các hộ nông dân đồng thời đưa ra những giải pháp giúp giảm nghèo
cải thiện đời sống của nhân dân trong xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa được lý luận và thực tiễn về vấn đề nghèo đói.
+ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu.
+ Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng đói nghèo.
+ Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn tới nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
+ Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa phương
từ đó rút ra bài học cụ thể từ những chương trình này.

Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thưc tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4:
Một số giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Tân Đoàn nói riêng
và các xã nghèo trong tỉnh Lạng Sơn nói chung
Kết luận và kiến nghị 4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số quan niệm về nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với
các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân
dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức y tế thế
giới định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo Khi thu nhập
hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per
Capita Incomme, PCI) của quốc gia.[19]

Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm: “Con người bị coi là nghèo
khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ
rệt dưới mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số trong
cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực”.
Bên cạnh thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên
phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hoá - xã hội,
thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà
xã hội học xem như là thách thức nghiêm trọng.[21]

các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng.[19]

1.1.2. Các khía cạnh của đói nghèo
a) Về thu nhập
Đa số những người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ. Họ có mức thu
nhập thấp. Điều này do tính chất công việc của họ đem lại. Người nghèo thường làm
những công việc đơn giản, lao động chân tay nhiều, công việc cực nhọc nhưng thu
nhập chẳng được là bao. Hơn thế nữa, những công việc này lại thường rất bấp bênh,
không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro cao do liên
quan nhiều đến thời tiết ( chẳng hạn như mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, ). Thu nhập thấp
đã tạo nên tình trạng thiếu tài sản ở những người nghèo. Tài sản ở đây có thể là tài
sản vật chất, tài sản con người, tài sản tự nhiên, tài sản tài chính, tài sản xã hội.
b) Y tế - giáo dục
Những người nghèo có nguy cơ mắc phải các bệnh thông thường cao như ốm
đau, các bệnh về đường giao tiếp, tình trạng sức khỏe không được tốt do ăn uống
không đảm bảo, lao động cực nhọc. Người nghèo thường sống ở những vùng có
điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn nhiều hạn chế, chẳng hạn họ không được sử dụng 6
nguồn nước sạch, không có công trình phụ hợp vệ sinh, điều này cũng làm giảm
đáng kể sức khỏe của họ.
Tình trạng giáo dục đối với người nghèo cũng là vấn đề đáng thất vọng. Hầu
hết những người nghèo không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn. Tỷ lệ thất học,
mù chữ ở hộ nghèo, đói cao. Một phụ nữ đã nói: "Các con tôi đã sẵn sàng tới trường
vào tháng 9, nhưng tôi không biết làm thế nào để có thể cho cả ba đứa tới trường".
Tóm lại y tế giáo dục là vấn đề được nhiều người nghèo quan tâm, họ cũng
đã hiểu rõ tầm quan trọng của các yếu tố này tới bản thân họ cũng như tương lai của
họ và gia đình nhưng do thu nhập thấp, không đủ trang trải, học phí, viện phí, họ
đành phải để con cái thôi học, người bệnh không được khám và chữa chạy đúng

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng thiếu đất sản xuất có xu hướng tăng
lên. Thiếu đất ảnh hưởng tới việc đảm bảo an ninh lương thực của người nghèo cũng
như việc sản xuất, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi để có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Phần lớn họ sản xuất tự cung tự cấp ít có sản phẩm dư thừa để đem lại thu nhập vì
khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông, vật tư còn rất nhiều hạn chế làm cho giá
thành sản phẩm đầu đầu ra cao hơn so với thị trường và thu nhập rất thấp. Bên cạnh
đó người nghèo thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng. Chính điều này
làm cho khả năng cải tiến kĩ thuật, đổi mới sản xuất không được thực hiện, thêm vào
một mặt họ không có tài sản giá trị để thế chấp, mặt khác họ không xây dựng được kế
hoạch sử dụng hợp lý ngồn vốn, sử dụng sai mục đích không mang lại hiệu quả nên
khó tiếp cận được với nguồn vốn càng làm họ nghèo hơn.
1.1.3.2. Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định
Người nghèo là người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc
làm tốt và ổn định. Thu nhập của họ chỉ đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng mà không
có khả năng học lên để nâng cao trình độ. Sự kém hiểu biết cũng ảnh hưởng tới các
quyết định liên quan đến sản xuất, gia đình, sinh đẻ, nuôi dạy con cái ảnh hưởng
đến hiện tại và thế hệ tương lai.
Trình độ học vấn thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm ở
những khu vực khác, các ngành trong lĩnh vực phi nông nghiệp mang lại thu nhập
ổn định hơn.
1.1.3.3. Người nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo
vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp
Người nghèo, các đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng đặc biệt thường 8
không có khả năng tự giải quyết những vấn đề vướng mắc liên quan đến luật pháp.
Nhiều văn bản pháp luật, quy chế thực hiện phức tạp nên họ khó nắm bắt. Mạng
lưới các dịch vụ liên quan đến luật pháp như kiện tụng, luật sư còn ít, phân bố
không đồng đều tập trung chủ yếu ở thành thị, chi phí dịch vụ pháp lý cao.

thương mại đã tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các doanh
nghiệp phát triển. Tuy nhiên một số doanh nghiệp thu hút nhiều lao động chưa được
chú trọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo việc làm chưa được quan
tâm và tạo cơ hội phát triển. Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất, khả
năng cạnh tranh của sản phẩm thấp dẫn đến nhiều doanh nghiệp bị phá sản và đẩy
công nhân vào thất nghiệp dẫn đến nghèo đói.
Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng xâu, vùng xa, vùng nghèo đói vừa
thiếu vừa yếu. Việc tiếp cận các vùng này còn gặp nhiều khó khăn. Vốn đầu tư của
nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của toàn dân còn hạn
chế, chủ yếu là sức lao động.[17]
1.1.4. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa
đói giảm nghèo quốc gia
1.1.4.1. Hộ nghèo
* Giai đoạn 2006 – 2010
Theo quyết định ngày 08/07/2005 số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng
chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010. Ban
hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000
đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.[6]
* Giai đoạn 2011 – 2015
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số09/2011/QĐ-ttg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011 - 2015.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000


Hộ cận
nghèo
(Dưới
mức)
(Dưới
mức)
(Dưới
mức)
1. Giai đoạn 1993 – 1994 Gạo
Khu vực nông thôn Kg/người/tháng 8 15
Khu vực thành thị Kg/người/tháng 13 20
2. Giai đoạn 1995 – 1997 Gạo
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du

Kg/người/tháng 13 20
Vùng thành thị Kg/người/tháng 13 25
3. Giai đoạn 1997 – 2000 Tiền
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng

45 55
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du

Đồng/người/tháng

45 70
Vùng thành thị Đồng/người/tháng

45 90
4. Giai đoạn 2001 – 2005 Tiền

tiến bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn còn một
số hạn chế là: không phản ánh được chi tiêu, tổng hợp mức sống của người nghèo
(như tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và mức hưởng thụ các
dịch vụ cơ bản khác); không phản ánh được sự mất cân đối giữa chuẩn mực so với
đời sống thực của người nghèo.
Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau
tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời điểm nhất
định. Ở xã Tân Đoàn nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung đều lấy chuẩn nghèo
theo quy định chung của Bộ LĐTB & XH đã quy định.
1.1.4.3. Quy trình tổng điều tra rà soát hộ nghèo
Bước 1: Tổ chức lực lượng và xây dựng phương án điều tra xác định hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
Bước 2: Tập huấn nghiệp vụ điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp.
Bước 3: Tuyên truyền: Thông tin trên các phương tiện truyền thông về
mục tiêu, ý nghĩa của việc điều tra xác định hộ nghèo và trách nhiệm tham gia
của các bên liên quan.
Bước 4: Lập danh sách các hộ gia đình cấp thôn.
Bước 5: Phân loại hộ gia đình cấp thôn.
Bước 6: Tổng hợp kết quả phân loại hộ gia đình các cấp xã/huyện/tỉnh.
Bước 7: Thống nhất số lượng và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp huyện, xã
của tỉnh.
Bước 8: Bình xét danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo.
Bước 9: Lập danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo chính thức.
Bước 10: Tổng hợp thông tin về đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Bước 11: Báo cáo kết quả điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Bước 12: Lập sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã.


nhanh như: vấn đề tìm việc làm đặc biệt là ở những nước nghèo, thay đổi khí hậu và
dân số tăng nhanh sẽ khiến nạn đói nghèo ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Đây là
một thách thức lớn đang đặt ra cho toàn thế giới.[23] 14
1.2.2. Thực trạng nghèo tại Việt Nam
Nhìn vào những thành tựu đã đạt được về mọi mặt, kinh tế - văn hóa xã hội
của đất nước, nước ta đã từng bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc
độ phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam vẫn còn
khá cao. Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước còn khoảng 10%, tỷ lệ hộ nghèo tại
các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bình quân khoảng 45%. Năm 2011, tỷ lệ hộ
nghèo là 12%, giảm 2,4% so với năm 2010, riêng các huyện nghèo giảm bình quân
5%/năm.
Ngày 28/03/2012, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết
định số 375/QĐ-LĐTBXH phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2011.
Theo kết quả điều tra năm 2011, số hộ nghèo trên cả nước xấp xỉ 2,6 triệu hộ,
chiếm tỷ lệ 11,76%; số hộ cận nghèo là hơn 1,5 triệu hộ, chiếm tỷ lệ 6,98%. So với
kết quả điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2010, cả nước đã giảm được hơn
450.000 hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo đạt 2,44%; giảm hơn 80.000 số hộ cận nghèo
với tỷ lệ giảm là 0,51%.
Theo kết quả Tổng điều tra hộ nghèo (62/63 tỉnh, thành), theo chuẩn nghèo
mới, tổng số hộ nghèo của cả nước là khoảng trên 2,5 triệu hộ nghèo (chiếm tỷ lệ
11,76%). Tổng số hộ cận nghèo là khoảng trên 1,5 triệu hộ (chiếm tỷ lệ 6,98%).
Người nghèo tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn (90%), ở vùng Đông Bắc, Bắc
Trung Bộ và ĐB Sông Cửu Long, đây là nhưng nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống nên còn khó khăn trong công tác giảm nghèo.[21]
1.2.3. Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của một số
nước trên thế giới

Bình Gia là một huyện vùng cao của tỉnh Lạng Sơn, đây là một địa danh nổi
tiếng trong kháng chiến chống Pháp, mảnh đất Bình Gia anh hùng xưa kia, nay là
huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh Lạng Sơn. Dân sô trên 5,2 vạn người, chủ yếu là 2
dân tộc nùng và dao sinh sống. Bình Gia có tiềm năng rất lớn về nông – lâm nghiệp,
đặc biệt là rừng. Cùng với các chương trình quốc gia khác, chương trình 135 triển
khai ở Bình Gia từ năm 1999 đến nay đã mang lại hiệu quả thiết thực. Tổng số vốn
được đầu tư là 29,6 tỷ đồng. Trong đó, vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là 27,2 tỷ đồng
với 68 công trình cho 12 xã đặc biệt khó khăn (37 công trình giao thông với tổng số
vốn 18,807 tỷ đồng; 18 công trình nước sinh hoạt và thủy lợi giá trị trên 4 tỷ đồng; 16
trường học 10 công trình với 36 phòng học có diện tích 3.049,6 m
2
, tổng vốn đầu tư
3,6 tỷ đồng; xây dựng trung tâm cụm xã trên 6 tỷ đồng, )
Trong nông nghiệp, huyện đã tập trung hướng dẫn người dân các khâu kĩ
thuật then chốt: thâm canh tăng vụ, đầu tư giống mới và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ
thuật và sản xuất, do vậy năng suất không ngừng được nâng lên. Cùng với trồng trọt
chăn nuôi cũng phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa, đàn bò có tới gần
8.000 con, đàn trâu trên 20.000 con. Tương lai ngành chăn nuôi của Bình Gia sẽ
vươn lên chiếm tỷ trọng cao trong ngành nông nghiệp, phug hợp với xu hướng phát
triển chung cuả tỉnh.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, huyện đã thực hiện dự án trồng rừng 661 và các
dự án trồng rừng khác, nâng độ che phủ của rừng lên 49,7% diện tích toàn huyện.
Về xây dựng cơ bản, huyện cũng đã tăng cường đầu tư có định hướng với
phương châm “nhà nước có công trình, người dân có việc làm“ nhờ đó tạo điều kiện
nâng cao thu nhập cho người lao động, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh
thần cho người dân. Đến này, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm, 17 xã có điện
lưới quốc gia, 16 xã được sử dụng điện thoại. Diện đói nghèo trong huyện giảm còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status