Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
------------
in
h
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Tr
ườ
ng
H
được vận dụng hết những kiến thức mà mình đã tiếp nhận được ở trường trong
suốt khóa học kết hợp với việc tiếp cận với thực tế. Để hồn thành bài khóa luận
này với tình cảm chân thành nhất tơi xin gửi lời cảm ơn tới:
Chân thành cảm ơn q Thầy - Cơ giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận
in
để có thể làm tốt bài luận văn này.
h
tình truyền đạt những kiến thức q báu giúp tơi có được những kiến thức cơ bản
cK
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Giải Phóng, người đã giành
nhiều thời gian, tình cảm hướng dẫn tận tình chu đáo cho tơi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến khi hồn thành.
họ
Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ của cơng ty TNHH một thành viên
mơi trường đơ thị Nghệ An đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cung cấp những
Đ
ại
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài: ........................................................................................................9
2. Mục tiêu nghiên cứu:.................................................................................................10
uế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................................11
4.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................11
tế
H
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................13
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN
CỨU ..............................................................................................................................13
A.Cơ sở lý luận..............................................................................................................13
h
1. Khái niệm Mơi trường và chức năng cơ bản của Mơi trường...................................13
in
2.Sự biến đổi mơi trường...............................................................................................14
cK
3. Mối quan hệ giữa Mơi trường và phát triển kinh tế- xã hội ......................................15
4. Tổng quan về chất thải rắn ........................................................................................16
4.1.Khái niệm về chất thải.............................................................................................16
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
1. Các cơng cụ được áp dung trong cơng tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các
nước trên thế giới...........................................................................................................26
1.1. Nhóm cơng cụ tạo ra nguồn thu .............................................................................27
1.2. Nhóm cơng cụ kích thích đầu tư.............................................................................29
uế
1.3. Những cơng cụ làm thay đổi hành vi: ....................................................................30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH
tế
H
PHỐ VINH.............................................................................................................................37
I. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ VINH...................................................................37
1.Điều kiện tự nhiên ......................................................................................................37
1.1.Vị trí địa lý...............................................................................................................38
in
1.HOẠT ĐỘNG TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ CHẤT THẢI VÀ VAI TRỊ CỦA KHU
VỰC PHI CHÍNH THỨC .............................................................................................44
Tr
1.1 Hoạt động tái sử dụng, tái chế chất thải của hộ gia đình.........................................44
1.1.1. Tái sử dung chất thải ở hộ gia đình .....................................................................44
1.1.2. Tái chế chất thải ở hộ gia đình ............................................................................44
1.2. Vai trò của khu vực khơng chính thức trong phân loại và tái chế chất thải ...........45
2.1.THƠNG TIN CƠ BẢN VỀ CƠNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN MƠI TRƯỜNG
ĐƠ THỊ NGHỆ AN.......................................................................................................47
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
2.1.1.Q trình hình thành và phát triển của cơng ty TNHH 1thành viên Mơi trường đơ
thị Nghệ An ...................................................................................................................47
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc, các phòng ban và của các xí nghiệp....49
2.1.3..Ngành nghề kinh doanh.......................................................................................49
uế
2.1.4. Nguồn lực sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH nhà nước Mơi trường và đơ
thị Nghệ An ...................................................................................................................50
Đ
ại
3.2.2. Khó khăn .............................................................................................................64
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ............................................66
1. Giải pháp về mặt quản lý...........................................................................................66
2. Giải pháp về kinh tế...................................................................................................67
ng
3.Giải pháp đầu tư .........................................................................................................68
4. Giải pháp kỹ thuật .....................................................................................................69
ườ
5. Các giải pháp hỗ trợ khác ..........................................................................................69
5.1. Phân loại rác tại nguồn ...........................................................................................69
Tr
5.2. Giảm thiểu chất thải................................................................................................69
5.3. Xã hội hóa cơng tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt...............................................70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................72
Kết luận .........................................................................................................................72
Kiến nghị .......................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
5
Vệ sinh mơi trường
CT
Chất thải
CTCN
Chất thải cơng nghiệp
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
Tài ngun thiên nhiên
Tổ chức y tế thế giới
Đ
ại
ĐH- CĐ- TC
Sản xuất
Đại học- Cao đẳng- Trung cấp
Dịch vụ- Mơi trường
TGR
Thu gom rác
VNĐ
Việt Nam đồng
ng
ườ
Tr
Ủy ban nhân dân
họ
WHO
SX
tế
H
h
in
cK
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
tế
H
Sơ đồ 3: Quy trình thu gom CTR của cơng ty TNHH một thành viên MT- ĐT Nghệ An.....53
h
Biểu đồ 1: Tỷ lệ CTR phát sinh và tỷ lệ thu gom được qua 3 năm (2009- 2011) .....55
in
Biểu đồ 2: Kết quả dự báo khối lượng CTR phát sinh năm 2015 và 2020 trên địa bàn
cK
thành phố Vinh...........................................................................................................59
họ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn phát sinh chất thải ................................................................................16
Đ
ại
Bảng 2 : Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh qua 3 năm ( 2009- 2011) ở thành phố
Vinh ...............................................................................................................................41
đến năm 2015 và năm 2020...........................................................................................59
Bảng 12: Chi phí của q trình thu gom, vận chuyển, xử lý.........................................60
của cơng ty qua 3 năm (2009-2011) ..............................................................................60
uế
Bảng 14: Tình hình cân đối thu phí và cân đối thu chi từ các nguồn thải qua 2 năm
(2010-2011) ...................................................................................................................62
tế
H
Bảng 15: Ý kiến của các hộ gia đình về mức phí VSMT hiện tại.................................63
Phụ lục 1: Các hình ảnh minh họa
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Phụ lục 2: Bảng điều tra hộ gia đình
khu vực cũng như các nước trên thế giới. Tuy nhiên cùng với những lợi ích mang lại phát
triển kinh tế cũng đã gây ra sức ép rất đến chất lượng mơi trường của đất nước.
Nền kinh tế phát triển đồng nghĩa với việc nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt của con
h
người cũng gia tăng ngày càng nhiều và càng vượt ra khỏi tầm kiểm sốt của con
in
người. Theo thống kê của Ngân hàng thế giới và bộ Tài ngun mơi trường cho thấy
cK
hằng năm nước ta phát sinh khoảng hơn 15 triệu tấn rác thải sinh hoạt, bao gồm: rác
thải từ hộ gia đình, nhà hàng, chợ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu cơng nghiệp....
Tổng luợng rác thải sinh hoạt, phát sinh của đơ thị có xu hướng trung bình mỗi năm
họ
khoảng 10 – 16 %, đặc biệt là tại các đơ thị lớn như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng, Vinh...Bình qn cả nước mỗi ngày phát sinh khoảng 25000 tấn rác
Đ
ại
thải sinh hoạt. Dự báo đến năm 2015, cả nước sẽ có có 43,6 triệu tấn( tức là khoảng
120000 tấn/ngày) rác thải phát sinh.
Những con số thống kê khổng lồ trên cho chúng ta thấy mức độ gia tăng khủng
gắng song vẫn chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi ngày nay.
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Nghệ An, là thành
phố đơ thị loại I của cả nước. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và đời sống nhân
uế
dân ngày càng được nâng lên rõ rệt. Vinh đang là thành phố có tiềm năng phát triển
kinh tế cao. Tuy nhiên cùng với sự phát triển đến chóng mặt của nền kinh tế thì thành
tế
H
phố cũng đặt ra một điều lo ngại về chất lượng mơi trường ngày càng suy giảm. Đặc
biệt là lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng trong khi tỷ lệ thu gom chưa tương
xứng với thực trạng rác thải phát sinh hiện nay.
Xuất phát từ thực trạng mơi trường do rác thải và u cầu thực tế tơi tiến hành
in
h
nghiên cứu đề tài “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Vinh, Nghệ An: Thực
2. Mục tiêu nghiên cứu:
cK
trạng và giải pháp”.
+ Đánh giá về họat động của cơng ty TNHH Nhà nước Mơi trường và đơ thị
Nghệ An trong 3 năm (2009-2011)
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn ở thành phố Vinh trong thời gian tới.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1.Đối tượng:
Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là cơ quan quan lý mơi trường, cụ thể là Cơng ty
THHH Nhà nước Mơi trường và đơ thị Nghệ An, khu vực dân cư thuộc trách nhiệm
uế
quản lý thu gom của Cơng ty.
3.2.Phạm vi nghiên cứu:
tế
H
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý rác thải sinh họat bao
tra, từ đó tìm hiểu thêm những thơng tin và thu thập được những số kiệu xác thực.
Trong đề tài này tơi đã tiến hành điều tra được 30 hộ, chủ yếu tập trung ở phường Hà
ng
Huy Tập, thành phố Vinh. Con số 30 có thể là một số mẫu khơng lớn tuy nhiên cũng
một phần nào phản ánh được thực trạng quản lý rác thải ở thành phố Vinh qua 3 năm
ườ
(2009- 2011).
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: từ những số liệu thu thập được từ dữ liệu
Tr
thứ cấp dữ liệu sơ cấp tơi tiến hành thống kê và xử lý số liệu dựa vào excel.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát hiện trường, quan sát và
chụp lại những hình ảnh sống động và cần thiết nhằm minh họa cho bài khóa luận,
khẳng định tính xác thực cho đề tài nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
họ
cK
in
h
gom, vận chuyển và xử lý rác thải
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
CẦN NGHIÊN CỨU
uế
A.Cơ sở lý luận
tế
H
suy giảm đều tác động trực tiếp tới cuộc sống con người và sinh vật.
Mơi trường là nơi cung cấp mọi nguồn lực như ngun liệu, năng lượng, nước,
động thực vật hoang dã...cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
ng
Sự suy giảm số lượng và chất lượng của các nguồn lực đó đều ảnh hưởng nghhiêm
trọng tới cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của con người.
ườ
Mơi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc
Tr
sống hoạt đọng sản xuất kinh doanh của mình
Mơi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên trái đất.
Mơi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thơng tin cho con người.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
Trên thế giới, ơ nhiễm mơi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
họ
năng lượng vào mơi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến
sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng mơi trường. Các tác nhân ơ nhiễm
Đ
ại
bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa
hố chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức
xạ.Tuy nhiên, mơi trường chỉ được coi là bị ơ nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ
ng
hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
ườ
- Khái niệm suy thối mơi trường: "Suy thối mơi trường là sự làm thay đổi
chất lượng và số lượng của thành phần mơi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống
Tr
của con người và thiên nhiên".( Khoản 5, điều 2 của Luật bảo vệ mơi trường).
Trong đó, thành phần mơi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành mơi trường:
Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khống sản, dầu khí,
sở lọc hố dầu và các cơ sở cơng nghiệp khác;
in
h
sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ
cK
Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện ngun tử, nhà máy sản xuất,
tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.
- Tiêu chuẩn mơi trường:
họ
"Tiêu chuẩn mơi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định
dùng làm căn cứ để quản lý mơi trường".
Đ
ại
Vì vậy, tiêu chuẩn mơi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững
của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn mơi trường là một cơng trình khoa học liên
ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, cơng nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế -
ng
phân phối và tiêu dùng cùng với dòng ln chuyển của ngun liệu, năng lượng, sản
uế
phẩm, phế thải. Các thành phần đó ln ở trạng thái tương tác với các thành phần tự
nhiên và xã hội của hệ thống mơi trường đang tồn tại trong địa bàn đó. Khu vực giao
tế
H
nhau giữa hai hệ thống trên là mơi trường nhân tạo. Tác động của hoạt động phát triển
đến mơi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo mơi trường tự nhiên hoặc tạo ra
kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra ơ nhiễm mơi trường tự nhiên
hoặc nhân tạo. Mặt khác, mơi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát
in
h
triển kinh tế xã hội thơng qua việc làm suy thối nguồn tài ngun đang là đối tượng
xã hội trong khu vực.
4. Tổng quan về chất thải rắn
4.1.Khái niệm về chất thải
cK
của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế
Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (bằng gỗ,
vải, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhơm, thủy
dân Hộ gia đình, biệt thự, tinh,...) tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng
chung cư
(đồ da dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh...),
chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất
tẩy trắng,...). thuốc diệt cơn trùng, nước xịt
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
phòng,...bám trên rác thải...
Nhà kho, nhà hàng, chợ,
Khu
khách sạn, nhà trọ, các Giấy, nhựa, thực phẩm, thủy tinh, kim loại,
thương
trạm sửa chữa, bảo hành chất thải nguy hại...
san nền xây dựng
vụ
cơng cộng
đơ thị
Hoạt động dọn rác vệ
cK
Dịch
h
Cơng trình sửa chữa, nâng cấp mở Xà bần, sắt thép vụn, vơi vữa, gạch vỡ, bê tơng,
sinh đường phố, cơng Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các
viên, khu vui chơi, giải khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh
họ
trí, bùn cống rãnh
Cơng nghiệp xây dựng,
Đ
ại
Khu cơng chế tạo, cơng nghiệp Chất thải do q trình chế biến cơng nghiệp,
thành phần vơ cơ. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng như: mức sống, thu nhập...
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
mà mỗi nơi có thành phần chất thải rắn sinh hoạt khác nhau. Thơng thường rác thải
bao gồm các thành phần sau: Chất thải thực phẩm, chất hữu cơ dễ phân hủy, cây gỗ,
giấy, bao bì giấy, vải sợi, vật liệu sợi, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn...
4.3. Phân loại
uế
- Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác thải trong nhà, rác thải ngồi
nhà, rác thải ngồi đường, rác chợ...
tế
H
- Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần
vơ cơ, hữu cơ, cháy được, khơng cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo....
- Theo mức độ nguy hại:
+ Rác thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng độc hại, rác
in
- Chai lọ, bao bì nilon... là những hợp chất plastic khó xử lý và ảnh hưởng rất
ườ
lớn đến mơi trường, đặc biệt nilon là dạng rác thải có thời gian phân hủy rất lâu và
lượng phát thải ra mơi trường q lớn.
Tr
- Chất thải có nhiều nguồn phát thải khác nhau, có độ phân tán lớn, gây khó
khăn trong cơng tác phân loại, thu gom
- Chất thải rắn sinh họat thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng khối lượng chất thải
rắn phát sinh (60-80%).
4.5.Tác động của chất thải rắn sinh hoạt
Tác hại của rác thải sinh hoạt đến mơi trường
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
-Mơi trường đất:
+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi, khơng được thu gom đều được lưu lại
trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như: túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon...
họ
khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực.
+ Ở các bãi chơn lấp rác, các chất ơ nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ơ
Đ
ại
nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sơng suối lân cận.
Tại các bãi rác, nếu khơng tạo được lớp phủ, bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm
qua thì cũng có thể gây ơ nhiễm nguồn nước mặn.
ng
- Mơi trường khơng khí:
+ Tại các trạm, bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ơ
ườ
nhiễm mơi trường khơng khí do mùi hơi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, khí
ồn và các chất thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
Tr
+ Tại các bãi chơn lấp chất thải rắn, vấn đề ảnh hưởng đến mơi trường khơng
khí là mùi hơi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thơng qua ảnh hưởng của chúng
Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đơ thị:
h
phụ nữ do nguồn nước ơ nhiễm chiếm tới 25%.
- Rác thải sinh hoạt nếu khơng được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu
cK
gom khơng hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên...đều là
những hình ảnh gây mất vệ sinh mơi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường
phố, thơn xóm.
họ
- Một ngun nhân nữa làm giảm mỹ quan đơ thị là do ý thức của người dân
chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn
Đ
ại
còn rất phổ biến, đặc biệt là ở các khu vực nơng thơn, nơi mà cơng tác quản lý và thu
gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
Ảnh hưởng đến nền kinh tế
ng
Bên cạnh việc ảnh hưởng trực tiếp đến mơi trường sống của con người và tự
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
5.1.3.Các thành phần của hệ thống quản lý CTR
Các tổ chức chịu trách nhiệm quản lý chẩt thải rắn:
Các tổ chức cộng đồng
Các tổ chức phi chính phủ
uế
Các tổ chứcchương trình quản lý tài ngun thiên nhiên
Bộ, sở tài ngun mơi trường
tế
H
UBND thành phố, phường
Các cơng ty vệ sinh mơi trường cơng cộng
Các khu kinh doanh sản sinh rác
Các hộ gia đình sản sinh ra rác
in
h
....
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý rác thải và hưỡng dẫn thực hiện các văn
Tr
bản này.
Ban hành các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý
rác thải.
Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và cơng bố quy hoạch quản lý rác thải.
Quản lý q trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, xây dựng cơng trình xử lý
rác thải.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong q trình hoạt động quản
lý rác thải.
5.1.5.Quy trình quản lý
tế
H
uế
ng
hình thức thu gom bằng thùng rác, túi nilon, xe đẩy tay của cơng nhân...Chất thải rắn
được thu gom và được đưa đến nơi xử lý.
ườ
Hoạt động lưu giữ chất thải: là việc lưu giữ và bảo quản chất thải trong một thời
gian nhất định với những điều kiện cần thiết để đảm bảo khơng rò rỉ, phát tán, thất
Tr
thốt ra mơi trường đến khi chất thải được vận chuyển đến các địa điểm hoặc cơ sở
tiêu hủy được chấp nhận. Hoạt động này nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng chứa
đựng chất thải một cách tùy tiện. u cầu của họat động này đòi hỏi các chủ thể có
liên quan phải tuyệt đối tn thủ để phòng tránh sự cố mơi trường có thể xảy ra.
Vận chuyển: Chất thải sau khi được thu gom từ nguồn sẽ được xe đẩy của cơng
nhân chở tới bãi tập kết, và sẽ có xe chun dụng để vận chuyển chất thải đến nơi xử
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Ngà – K2KTMT
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Trần Văn Giải Phóng
lý. Q trình vận chuyển cũng là một khâu ảnh hưởng khơng nhỏ tới mỹ quan đơ thị.
nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hằng ngày phun thuốc diệt trừ muỗi, rắc vơi
họ
bột...Theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích
của bãi rác giảm. Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy. Hiện nay, việc
Đ
ại
chơn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng
phải tn thủ các quy định về bảo vệ mơi trường một cách nghiêm ngặt. Việc chơn lấp
rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển.
ng
-Phương pháp đốt rác
Đốt là q trình ơxi hóa chất thải nhiệt độ cao. Cơng nghệ này rất phù hợp để
ườ
xử lý CTRCN và CT hữu cơ như: Cao su, nhựa, giấy, da, cặn dầu, dung mơi, thuốc
bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế trong những lò đốt chun dụng hoặc cơng
Tr
nghiệp như lò nung xi măng. Tuy nhiên, việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải
khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí điơxin nếu khơng giải quyết tốt việc xử lý khói.
Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho
in
h
nhiệt độ của đống ủ. Q trình ủ áp dụng với chất hữu cơ khơng độc hại, lúc đầu là
khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm
cK
tra thường xun và giữ cho vật liệu ủ ln ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ.
Q trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ vào q trình ơxi hóa các chất thối rữa. Sản phẩm
cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: xenlulo, sợi, ...
họ
- Phương pháp xử lý rác bằng cơng nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở tồn bộ rác thải tập trung thu
Đ
ại
gom vào nhà máy. Rác được phân loại bằng phương pháp thủ cơng trên băng tải, các
chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh,
nhựa...được thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ
ng
thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác.
- Phương pháp xử lý rác bằng cơng nghệ Hydromex