Chuyên đề tốt nghiệp
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Xuân Hồng là một xã của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, là nơi có điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi để phát triển nghề chăn nuôi vịt. Tại đây đã
hình thành nên một vùng nuôi vịt lấy trứng lớn nhất nhì không chỉ của huyện Nghi
Xuân, mà còn cả tỉnh Hà Tĩnh. Tuy nhiên, nghề chăn nuôi vịt lấy trứng ở xã Xuân
Hồng còn mang tính tự phát, quy mô còn nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch, nguồn cung ứng
đầu ra không ổn định do ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, giá cả bấp bênh,
uế
nhu cầu thị trường không ổn định.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất trên, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh
H
tế của các hộ chăn nuôi vịt lấy trứng trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân,
tế
tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
* Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:
h
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình sản xuất và tiêu thụ
in
trứng vịt.
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chăn nuôi là một trong những bộ phận chính cấu thành của nền nông nghiệp. Nó
có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu của con người,
góp phần tạo việc làm tăng thu nhập cho người nông dân, khai thác các nguồn lực ở
khu vực nông thôn... Trong những năm qua, ngành chăn nuôi đã có những bước phát
uế
triển mạnh, với tốc độ bình quân 5,4%/năm trong 10 năm từ 1998 – 2008. Nhưng tổng
thể thì ngành chăn nuôi nước ta nói chung, ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng vẫn còn
H
gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán, chăn nuôi hộ gia đình, tận dụng
phế phẩm nông nghiệp, chủ yếu lấy công làm lãi. Các trang trại chăn nuôi gia cầm với
tế
quy mô vừa và lớn tuy đã hình thành một số nơi nhưng tỷ lệ chưa cao, thị trường tiêu
thụ sản phẩm chăn nuôi gia cầm còn khó khăn, cơ sở hạ tầng và dịch vụ chăn nuôi nhìn
h
chung còn thiếu và yếu, hầu hết chưa đảm bảo quy trình kỹ thuật, khó có thể đạt tới một
in
2
Chuyên đề tốt nghiệp
có nhiều giống vịt sinh trưởng nhanh, sức đề kháng với bệnh tốt, năng suất cho trứng
cao, có thể tới 300 quả/năm/con, người chăn nuôi vịt ở địa phương cũng có kinh
nghiệm khá lâu. Tuy nhiên, quy mô chăn nuôi vịt ở đây chưa thực sự lớn, đầu ra cho
sản phẩm không ổn định, việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào chăn nuôi
của người dân còn yếu, do đó hiệu quả kinh tế chưa cao. Xuất phát từ thực tế đó, qua
quá trình điều tra tại xã, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các
hộ chăn nuôi vịt lấy trứng trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
uế
Tĩnh” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
H
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả chăn nuôi vịt lấy trứng của các nông hộ và tình hình tiêu thụ
tế
trứng vịt trên địa bàn xã từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phát triển ngành
chăn nuôi vịt và khả năng tiêu thụ trứng vịt trên địa bàn
h
thôn 1: 10 hộ, thôn 4: 4 hộ, thôn 8: 7 hộ, thôn 9: 9 hộ.
+ Thu thập số liệu:
Trần Xuân Lâm
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Số liệu sơ cấp: để có đủ thông tin cho việc nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành
phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi vịt ở địa phương năm 2010 theo bảng hỏi được soạn
sẵn.
Số liệu thứ cấp thu thập được từ: Niên giám thống kê của Tổng cục thống kê,
trên Internet và qua báo cáo hằng năm của xã.
+ Xử lý số liệu: sử dụng các phương pháp tính toán trên phần mềm Excel
- Phương pháp thống kê kinh tế: Kết hợp với các phương pháp khác, phương
liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống.
uế
pháp thống kê được sử dụng cho việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số
H
- Các phương pháp so sánh: Dùng phương pháp này để so sánh kết quả các trị số
của các chỉ tiêu như diện tích, số lượng, giá trị sản lượng,... của các đối tượng nghiên
tế
cứu.
- Phương pháp sơ đồ: sử dụng sơ đồ trong đề tài nhằm mô tả các kênh tiêu thụ
thực tế của bản thân nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu tình hình chăn nuôi vịt lấy trứng
quy mô lớn và vừa ở các hộ thuộc 4 thôn là 1, 4, 8, 9.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua các năm 2008, 2009 và 2010.
+ Số liệu sơ cấp được điều tra hộ chăn nuôi vịt trong năm 2010.
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Trần Xuân Lâm
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ nông dân chăn nuôi vịt lấy trứng trên địa
bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế
uế
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả làm ăn của một
doanh nghiệp. Nó là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế,
H
là thước đo trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp; được xét trên nhiều khía cạnh:
có thể xét trên phương diện tài chính hoặc trên phương diện kinh tế xã hội như thu
dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật phụ
thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp,
khả năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế - xã hội khác mà trong đó
kỹ thuật được áp dụng.
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu
vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến
Trần Xuân Lâm
5
Chuyên đề tốt nghiệp
các yếu tố về giá của các yếu tố đầu vào hay giá các yếu tố đầu ra. Vì thế, nó còn
được gọi là hiệu quả giá. Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều
kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là, giá trị biên của sản
phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh tế
và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là, cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến
khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được một trong
uế
hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải
là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả
Vai trò và ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả
H
chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
tế
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực là một tất yếu trong nông nghiệp.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi vịt:
1.1.2.1 Giống:
Giống đưa vào nuôi phải đảm bảo sạch bệnh, rõ nguồn gốc, đạt các yêu cầu về
kỹ thuật như: đồng đều về ngày tuổi, thể trạng sức khỏe tốt, có chứng nhận về kiểm
dịch của cơ quan thú y.
1.1.2.2 Chuồng trại:
Trần Xuân Lâm
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuồng trại nuôi vịt phải xa khu dân cư, tránh gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo
an toàn vệ sinh, khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
1.1.2.3 Thức ăn:
Đối với chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, thức ăn và nước
uống rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
Đặc biệt là giai đoạn vịt mới nở, vấn đề thức ăn và nước uống càng cần được xem
trọng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho vịt con vừa có thể sinh trưởng và phát triển tốt,
uế
vừa tăng sức đề kháng với dịch bệnh.
1.1.2.4 Kỹ thuật chăn nuôi:
H
Ngoài các yếu tố kể trên thì kỹ thuật chăn nuôi cũng rất quan trọng, quyết định
hiệu quả chăn nuôi. Muốn đạt được kết quả như vậy, trong khâu chăm sóc cần lưu ý
1.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Trứng gồm lòng đỏ và lòng trắng. Lòng đỏ tập trung chủ yếu các chất dinh
dưỡng; Lòng đỏ trứng gà có 13,6% đạm, 29,8% béo và 1,6% chất khoáng. Chất đạm
trong lòng đỏ trứng có thành phần các acid amin tốt nhất và toàn diện nhất. Thành
phần của lòng trắng trứng đa số là nước, có 10,3% chất đạm, chất béo và rất ít chất
khoáng.
Chất đạm của lòng đỏ trứng chủ yếu thuộc loại đơn giản và ở trạng thái hòa tan;
Còn chất đạm của lòng trắng chủ yếu là Albumin và cũng có thành phần các acid
Trần Xuân Lâm
7
Chuyên đề tốt nghiệp
amin tương đối toàn diện. Chất đạm của trứng là nguồn cung cấp rất tốt các acid amin
cần thiết có vai trò quan trọng cho cơ thể, đặc biệt cần cho sự phát triển cả về cân
nặng và chiều cao của trẻ.
Trứng có nguồn chất béo rất quí, đó là Lecithin vì Lecithin thường có ít ở các
thực phẩm khác. Lecithin tham gia vào thành phần các tế bào và dịch thể của tổ chức,
đặc biệt là tổ chức não. Nhiều nghiên cứu cho thấy Lecithin có tác dụng điều hòa
lượng cholesterol, ngăn ngừa tích lũy cholesterol, thúc đẩy quá trình phân tách
uế
cholesterol và bài xuất các thành phần thu được ra khỏi cơ thể. Trứng cũng chứa
lượng cholesterol đáng kể (600mg cholesterol/100g trứng gà), nhưng lại có tương
H
quan thuận lợi giữa Lecithin và cholesterol do vậy Lecithin sẽ phát huy vai trò điều
chín, Avidin sẽ được giải phóng khỏi phức hợp Biotin - Avidin.
1.1.3.2 Trong công nghiệp chế biến
Trứng vịt là một trong những nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến
thực phẩm, cụ thể là làm bánh hay một số loại thực phẩm khác.
1.1.3.3 Giá trị kinh tế đối với hộ nông dân
Ngành chăn nuôi thủy cầm nói chung và chăn nuôi vịt lấy trứng nói riêng đã
đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân. Nuôi vịt có thể giúp người nông dân sử
dụng hiệu quả diện tích đất hoang hóa, đất kém hiệu quả trong trồng trọt. Ngoài ra
còn giải quyết thêm công ăn việc làm cho người nông dân. Tóm lại, nghề chăn nuôi
Trần Xuân Lâm
8
Chuyên đề tốt nghiệp
vịt lấy trứng đã và đang mang lại giá trị kinh tế cao, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo,
nâng cao mức sống cho các hộ nông dân.
1.1.4 Chuỗi cung sản phẩm
1.1.4.1 Khái niệm chuỗi cung sản phẩm
Chuỗi cung bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia một cách trực tiếp hay
gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn
nhà sản xuất, chuỗi cung bao gồm tất cả các chức năng liên quan đến việc nhận và
uế
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Những chức năng này không hạn chế, phát triển sản
phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng (Bài giảng
H
Đ
ại
phẩm hàng hóa - dịch vụ trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Như vậy, thực chất của việc phân tích chuỗi cung là việc phân tích chuỗi quá
trình tiêu thụ sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
1.1.4.2 Các tác nhân trong chuỗi cung sản phẩm
Chuỗi cung sản phẩm gồm các tác nhân: Cơ sở cung cấp các dịch vụ đầu vào, hộ
sản xuất, người thu gom, người bán lẻ và người tiêu dùng. Ta có sơ đồ sau:
Trần Xuân Lâm
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Người tiêu dùng
(3)
(7)
(4)
Cơ sở thu gom
Người bán lẻ
(5)
(2)
(6)
những yếu tố đầu vào như giống, thức ăn công nghiệp, thú y.
Hộ sản xuất: là những gia đình hoặc cơ sở sản xuất cung cấp sản phẩm cho thị
họ
trường. Các chủ thể này nhận các đầu vào từ các cơ sở cung cấp dịch vụ đầu vào như
giống, thức ăn công nghiệp, thú y... phối hợp với các nguồn lực có sẵn của hộ như lao
Đ
ại
đông gia đình, chuồng trại... để tổ chức sản xuất cung cấp sản phẩm cho thị trường.
Người thu gom: là những người trung gian đầu mối, tổ chức thu mua sản phẩm
của các hộ hoặc các cơ sở sản xuất, sau đó thu gom về một địa điểm để bán lại cho
các nhà bán lẻ khác.
Người bán lẻ: là những người mua sản phẩm qua các hộ thu gom trung gian
hoặc là trực tiếp hộ sản xuất thu gom rồi đem trực tiếp bán ra thị trường.
Người tiêu dùng (các cá nhân, các hộ gia đình, quán ăn, nhà hàng...): là những
người hoặc cơ sở tiêu thụ sản phẩm các loại của người bán lẻ hoặc hộ thu gom.
Trần Xuân Lâm
in
(5) quan hệ giữa hộ sản xuất với người tiêu dùng
cK
(6) quan hệ giữa hộ sản xuất với người bán lẻ
(7) quan hệ giữa hộ với người tiêu dùng
họ
1.1.5 Một số chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá quy mô chăn nuôi:
Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, số lượng vật nuôi, mức đầu tư tư liệu sản xuất...
Đ
ại
trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương hay một hộ gia đình nào
đó.
1.1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả
- Tổng giá trị sản xuất GO: Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do các
cơ sở sản xuất thuộc tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân tạo ra được
trong một chu kỳ nhất định.
GO = ∑Pi*Qi
∑ VA = ∑GO − ∑IC
- Thu nhập hỗn hợp MI: Là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi đã trừ đi
h
khấu hao tài sản cố định và thuế (nếu có).
in
∑MI = ∑VA − Khấu hao – Thuế
cK
- Lợi nhuận kinh tế Pr:
∑Pr = ∑MI – Chi phí lao động
1.1.5.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
họ
- GO/ngày/người: Cho biết một ngày một người lao động tạo ra bao nhiêu đồng
giá trị sản xuất.
Đ
ại
- Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian GO/IC: Cho biết một đồng chi
phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
tế
giống vịt siêu trứng, siêu thịt được nhập vào nước ta. Tuy vậy, dịch cúm gia cầm H5N1
trong mấy năm nay đã và đang gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi vịt nói riêng và
h
nền kinh tế nói chung.
in
Phân bố đàn vịt: Đàn vịt chủ yếu tập trung ở đồng bằng Sông Cửu Long, còn lại
cK
phân bố ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung.
Nghề chăn nuôi vịt trong những năm gần đây đạt được những thành tựu hết sức
to lớn, tuy vậy còn gặp không ít khó khăn. Nghề chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn
họ
nuôi vịt nói riêng của nước ta chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán, chăn nuôi hộ gia đình,
tận dụng phế phẩm nông nghiệp. Các trang trại chăn nuôi vịt lấy trứng quy mô vừa và
nhỏ mặc dù đã hình thành tại một số vùng sinh thái song tỷ lệ chưa cao, thị trường
Đ
ại
tiêu thụ sản phẩm trứng vịt còn khó khăn, cơ sở hạ tầng và dịch vụ chăn nuôi nhìn
Nghìn con
55.447
61.224
69.065
Trần Xuân Lâm
13
247.320 280.181 300.500
Chuyên đề tốt nghiệp
Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung bộ
Nghìn con
52.509
61.094
65.200
Tây Nguyên
Nghìn con
4937,6
5419,4
5969,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Qua bảng trên ta thấy, nhìn chung tổng đàn gia cầm của cả nước qua 3 năm 2008
– 2010 đều tăng. Cụ thể như sau: tổng đàn gia cầm của cả nước năm 2008 là
uế
247.320.000 con, năm 2009, tổng đàn gia cầm là 280.181.000 con, tăng 13,28% so
với năm 2008, đến năm 2010, tổng đàn gia cầm của cả nước là 300.500.000 con, tăng
H
7,25% so với năm 2009.
Trong cả nước thì các tỉnh ở miền Bắc nuôi nhiều nhất, chiếm 47,84% trong
tế
tổng đàn gia cầm của cả nước. Nuôi ít nhất là các tỉnh miền Trung chiếm 21,7% trong
h
tổng đàn gia cầm của cả nước.
in
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Tình hình phát triển đàn gia cầm của tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2008 –
2010
Ch tiêu
ĐVT
2008
2009
2010
2009/2008
2010/2009
±
%
±
%
Tổng đàn gia cầm
Nghìn con
(Nguồn: Sở NN & PTNT Hà Tĩnh )
uế
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng đàn gia cầm của tỉnh tăng dần qua 3 năm.
Năm 2008 đàn gia cầm của tỉnh là 4670 nghìn con đạt sản lượng trứng là 91,251 triệu
H
quả, năm 2009 là 5013 nghìn con tăng 7,3% so với năm 2008. Đến năm 2010, tổng
đàn gia cầm của tỉnh là 5510 nghìn con tăng 9,9% so với năm 2009 và đạt sản lượng
tế
trứng 107,67 triệu quả.
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VỊT LẤY TRỨNG
in
h
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HỒNG
cK
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ XUÂN HỒNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
uế
gió mùa Đông Bắc lạnh giá.
Lượng mưa hằng năm khá lớn, khoảng 1800 đến 2000 mm. Xuân Hồng là địa
H
bàn thấp so với các xã ở huyện Nghi Xuân nên thường bị lũ lụt mỗi khi có mưa lớn.
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
tế
- Đất đai:
Đất đai là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào. Trong
h
nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được, nó vừa là
in
đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động. Việc tổ chức, quản lý và sử dụng đất đai
cK
đúng mục đích, có hiệu quả là vấn đề hết sức cần thiết. Tình hình biến động đất đai
của xã qua 3 năm cụ thể bảng sau:
diện tích đất chưa sử dụng là 113,86 ha chiếm 6,25% tổng diện tích đất tự nhiên, năm
2009 là 89,91 ha chiếm 4,94%, đến năm 2010 là 77,43 ha chiếm 4,25%. Đây là diện
uế
tích đất tiềm năng cần được khai thác hiệu quả để góp phần tăng hiệu quả kinh tế xã
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
hội của địa phương.
Trần Xuân Lâm
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Tình hình biến động đất đai của xã Xuân Hồng qua 3 năm (2008 – 2010)
76,26
1.Đất sản xuất nông nghiệp
821,52
45,09
802,31
44,04
a. Đất trồng cây hàng năm
565,73
31,05
565,73
31,05
b. Đất vườn tạp
255,79
14,04
236,58
±%
100
0
-
0
-
1360,94
74,7
-19,10
-1,36
-28,42
-2,05
773,86
42,48
-19,21
-12,03
29,11
530,35
29,11
0
0,00
0
0,00
3,11
56,73
3,11
0,11
0,19
0,03
0,05
-23,95
-21,03
-12,48
-13,88
ại
16,44
(Nguồn: UBND xã Xuân Hồng)
Đ
Trần Xuân Lâm
2010/2009
±
cK
%
H
DT
họ
H
2008 là 6.625 người, bình quân mỗi hộ có 4,54 người, năm 2009 dân số của xã là
6.758 người tăng 2,01% so với năm 2008, đến năm 2010 dân số của xã là 6.808 người
tế
tăng 0,74% so với năm 2009. Như vậy dân số của xã có tăng nhưng tốc độ tăng có
giảm hơn, vấn đề dân số tăng cũng là sức ép đối với nền kinh tế xã hội của xã.
h
Về lao động của xã năm 2008 là 2.870 người chiếm 43,32% trong tổng nhân
in
khẩu của xã, trong đó có 2.335 người là lao động nông nghiệp chiếm 35,25%. Năm
cK
2009 tổng số lao động là 2.960 chiếm 43,8%, trong đó lao động nông nghiệp là 2.399
người chiếm 35,5%, sang đến năm 2010 tổng số lao động là 3.097 người chiếm
45,49%, trong đó lao động nông nghiệp là 2.464 người, chiếm 36,19%. Qua đó cho
họ
thấy lao động của xã tăng cả về số lượng và tỷ lệ trong tổng dân số của xã, tuy nhiên tỷ
lệ lao động nông nghiệp có xu hướng giảm, thay vào đó là tỷ lệ lao động phi nông
Đ
%
SL
%
±
%
±
%
Hộ
1460
-
1528
-
1591
-
68
1. Nữ
Người
3376
50,96
3415
50,53
3425
50,31
39
1,16
10
0,29
2. Nam
Người
3249
3097
45,49
90
3,14
137
4,63
1. Lao động nông nghiệp
Lao động
2335
35,25
2399
35,50
2464
36,19
64
-
4,28
-
-0,12
-2,53
-0,14
-3,25
1,97
1,94
-
1,95
-
-0,03
-1,45
0,01
SL
tế
ĐVT
uế
2008
Chỉ tiêu
-
3. BQ LĐ nông nghiệp/hộ
LĐ/hộ
1,60
-
1,57
-
1,55
-
-0,03
LĐ/hộ
Đ
2. BQ lao động/hộ
(Nguồn: UBND xã Xuân Hồng)
Trần Xuân Lâm
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
vụ cho sản xuất, đời sống vừa là điều kiện làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Góp phần
thúc đẩy hạ tầng nông thôn bao gồm trên các mặt: điện, đường, trường, trạm, chợ
búa...
Hệ thống giao thông liên thôn, liên xã của địa phương được đầu tư khá tốt, đã tạo
điều kiện thuận lợi trong việc đi lại, giao lưu buôn bán của người dân. Bên cạnh đó xã
Xuân Hồng còn có Quốc lộ 1A đi qua, nằm cạnh sông Lam nên rất thuận tiện cho việc
vận chuyển hàng hóa ra thị trường và cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất.
Trần Xuân Lâm
21
Chuyên đề tốt nghiệp
uế
Về chợ của xã thì chưa được đầu tư thích đáng, việc buôn bán ở chợ còn nhỏ lẻ,
bởi Xuân Hồng là xã nằm gần Thành phố Vinh nên người dân chủ yếu mang sản phẩm
đến các chợ lớn ở Vinh để tiêu thụ.
2.1.3 Đánh giá chung
Từ những vấn đề đã nêu ra ở trên có thể đưa ra một số nhận định, đánh giá sau:
Thuận lợi
o Xã Xuân Hồng là địa phương có vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho phát triển
sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội không chỉ với các vùng trong
tỉnh mà cả với các vùng khác trong nước.
o Nguồn lao động của xã khá dồi dào, có truyền thống cần cù, chịu khó, dám
nghĩ dám làm, sáng tạo, có khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào
H
sản xuất.
ại
o Cơ sở hạ tầng của xã còn nhiều bất cập.
o Dân số có xu hướng tăng nhanh, một bộ phận nhân dân còn mang nặng tư
tưởng phong kiến, làm ăn chưa mạnh dạn.
o Thêm vào đó là trình độ của đội ngũ cán bộ xã và người dân còn nhiều hạn
chế, bảo thủ trong công việc.
Nhìn chung, Xuân Hồng là xã có nhiều tiềm năng và lợi thế, nhưng đồng thời
cũng gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Vì thế chính quyền địa phương cần phải phối
hợp với chính quyền cấp trên để có những giải pháp, chiến lược nhằm khai thác hiệu
quả các tiềm năng của xã và khắc phục dần khó khăn hạn chế trong giai đoạn tiếp
theo.
Trần Xuân Lâm
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng5: Quy mô và cơ cấu kinh tế của xã Xuân Hồng qua 3 năm (2008 – 2010)
2010
Chỉ tiêu
uế
2009
H
46,90
1. Trồng trọt
8.365.258
13,70
9.834.716
2. Chăn nuôi
21.250.069
34,80
25.320.775
II. Công nghiệp
15.754.132
25,80
III. Dịch vụ
15.693.070
25,70
5.745.097
16,34
11.929.338
13,30
1.469.458
17,57
2.094.622
21,30
33,78
28.971.249
32,30
4.070.706
19,16
3.650.475
14,42
28,86
ại
họ
13,12
(Nguồn: UBND xã Xuân Hồng)
Đ
Trần Xuân Lâm
2009/2008
cK
in
40.900.587
ĐVT: 1000 đồng
23
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 TÌNH HÌNH NUÔI VỊT LẤY TRỨNG Ở XÃ XUÂN HỒNG
Chăn nuôi là nghề rất phát triển ở xã Xuân Hồng, ngành chăn nuôi đã đóng góp rất
lớn vào GDP của xã. Trong ngành chăn nuôi của xã thì chăn nuôi thủy cầm lại chiếm
K
phạm, cao đẳng Y... và các trường Trung cấp, các trường dạy nghề khác. Với các chợ lớn
như chợ Vinh, chợ Bến Thủy, chợ Hưng Dũng... là nơi tiêu thụ rất mạnh trứng vịt. Một
họ
c
trong những sản phẩm được sinh viên nói riêng và người tiêu dùng nói chung lựa chọn đó
là trứng vịt. Qua bảng dưới đây ta thấy được tình hình phát triển đàn vịt và sản lượng
trứng vịt của xã Xuân Hồng qua các năm như sau:
ại
Tổng đàn vịt của xã năm 2008 là 47.630 con, trong đó vịt nuôi lấy trứng là 45.530
Đ
con chiếm 95,59% tổng đàn vịt. Năm 2009 đàn vịt tăng lên 52.400 con tương đương
10,01%, trong đó vịt lấy trứng là 49.200 con chiếm 93,89% tổng đàn vịt. Sang năm 2010
tổng đàn vịt của xã tiếp tục tăng, và đạt 56.900 con, trong đó vịt lấy trứng là 54.300 con
chiếm 95,43%. Được biết năm 2007 tổng đàn vịt của xã là 76.200 con, nguyên nhân dẫn
đến sự sụt giảm nhanh của đàn vịt của xã là dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát khiến cho
đàn gia cầm của nhiều hộ phải tiêu hủy, gây hoang mang đối với các hộ chăn nuôi vịt,
dẫn đến một số hộ bỏ nuôi trong một thời gian hoặc vĩnh viễn.
Trần Xuân Lâm
24
10,01 4.500
Vịt thịt
Con
2.100
1.100
52,38
- 600 -18,75
Vịt nuôi lấy trứng
Con
45.530 49.200 54.300 3.670
8,06
5.100 10,37
9.151 10.100
uế
Nghìn quả 8.468
2009. Như vậy sản lượng trứng của xã có xu hướng tăng, cho thấy hoạt động chăn nuôi
K
vịt lấy trứng của địa phương đang ngày càng phát triển hơn.
Hoạt động tiêu thụ trứng vịt của xã diễn ra dưới nhiều hình thức, việc mua bán chủ
họ
c
yếu mang tính tự phát không có hợp đồng mua bán, trong khi giá trị mua bán lên đến
hàng chục triệu đồng.
Nhìn chung thì sản lượng trứng của toàn xã đều được tiêu thụ hết, nhưng giá bán là
ại
vấn đề các hộ lo ngại nhất, nỗi lo về giá lúc nào cũng canh cánh trong lòng các hộ chăn
Đ
nuôi, điều này làm cho họ không thực sự yên tâm để sản xuất. Để giải quyết những
vướng mắc trong khâu tiêu thụ trứng thì ngoài nỗ lực của người dân còn cần có sự vào
cuộc của chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan cấp trên, có như thế người
nông dân mới yên tâm để đầu tư vào sản xuất.
2.3 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VỊT LẤY TRỨNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
2.3.1 Nguồn lực sản xuất của hộ điều tra
Để đánh giá được thực trạng sản xuất của nông hộ trước tiên ta phải đánh giá được
năng lực sản xuất của hộ đó. Nhân khẩu và lao động là nguồn lực của các hộ, sẽ là nhân