TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
THỦY HẢI SẢN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ANH MINH QUÂN
ng viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ NGÂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ KIM
CHUNG
SV: 71306029
nh: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
a: ĐH 17
TP.HCM, THÁNG 09 NĂM 2016TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH
Kính chúc quý Thầy Cô, chú Quân, các Anh Chị sức khỏe và thành đạt!
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2016
NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Sinh viên: NGUYỄN THỊ KIM CHUNG
Lớp: 13070603
MSSV: 71306029
Khóa: ĐH 17
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
Hoàn toàn không hài lòng
2/ Tính chuyên cần:
Rất hài lòng
Hài lòng
Tạm được
Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
3/ Tác phong trong công việc:
Rất hài lòng
Hài lòng
Tạm được
Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
4/ Chuyên môn chung về chuyên ngành thực tập:
Rất hài lòng
Hài lòng
Tạm được
Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
5/ Nhận xét hoặc đề nghị khác:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng kính chào.
Ngày …… tháng …… năm 2016
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Ghi chú: đánh giá chung là hài lòng
nếu không có mục nào bị đánh giá từ
mức không hài lòng trở xuống.
Lớp: 13070603
Khóa: ĐH 17
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN
MỤC LỤC
.............................................................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Biểu đồ 1.7: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty CP AMQ qua các năm
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Thông tin chung tờ khai
Hình 2.2: Thông tin danh sách hàng
Hình 2.3: Đăng nhập hệ thống khai báo C/O
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam. Về cơ bản, Việt Nam đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (TPP, AEC và EVFTA). Điều này củng cố
thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển cho Việt Nam trong năm 2016.
Trong những năm qua, ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã đạt nhiều
thành tựu to lớn, đóng góp nhất định vào sự phát triển chung của cả nước bởi khả
năng cạnh tranh cao do có lợi thế về tự nhiên và được thiên nhiên ưu ái. Thị trường
thủy sản thế giới đang phát triển mạnh và ngày càng mở rộng, nhu cầu nhập khẩu
thủy sản đông lạnh của thế giới hiện đang tăng cao nên cơ hội phát triển của thủy
sản Việt Nam là rất lớn. Trong khi các thị trường chính như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản
đang gặp nhiều khó khăn do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, nhu cầu thấp thì Hàn Quốc
được đánh giá là một trong các thị trường xuất khẩu tiềm năng của thủy sản Việt
Nam, với dân số 50 triệu người và nhu cầu tiêu thụ thủy sản cao. Thủy sản Việt
Nam được nhiều người Hàn Quốc biết đến là đa dạng và có chất lượng, đặc biệt là
các sản phẩm như tôm, mực, bạch tuộc, cá,… Cơ hội cho ngành thủy sản ngày càng
mở rộng kể từ khi Việt Nam ký Hiệp định thương mại tự do với Hàn Quốc. Từ đó
cho thấy, nếu các doanh nghiệp biết tận dụng lợi thế cạnh tranh thì Hàn Quốc sẽ là
một trong những thị trường đầy tiềm năng cho “đầu ra" nhiều loại thủy sản của Việt
Nam trong thời gian tới. Bên cạnh đó, để tận dụng tối đa những ưu đãi, rõ ràng các
doanh nghiệp cũng cần đáp ứng các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch
động thực vật, vượt qua các hàng rào tiêu chuẩn chất lượng. Đặc biệt là các mặt
hàng xuất của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu về quy tắc xuất xứ.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN
ANH MINH QUÂN
1.1. Giới thiệu chung về công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Anh Minh Quân
Tên quốc tế: Anh Minh Quan Corp (viết tắt là AMQ Corp)
Trụ sở chính: 91C/12 Ngô Chí Quốc, Khu phố 2, Phường Bình Chiểu, Quận
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ xưởng tại Vũng Tàu: Lô số 6, Cảng Cá Cát Lở, P. 11, TP. Vũng Tàu,
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Mã số thuế: 0304665091
Email: [email protected]
Website: www.amq.com.vn
Điện thoại: 08 6 2842490.
Fax: 08 6 2842581.
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ (sáu tỷ đồng).
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0304665091 ngày 11/04/2006
Tài khoản số: 0461000436274 – Tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh
Sóng Thần
Giám đốc: Trương Đình Quân
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Anh Minh Quân được thành lập và đi vào hoạt động theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0304665091 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/10/2006, do ông Đào Văn Đoan, bà Nguyễn
Ngọc Anh, bà Nguyễn Thị Hương, ông Trương Đình Quân, ông Trần Quang Thái,
ông Trần Trung Kiên sáng lập với tỷ lệ phần trăm vốn góp: ông Trương Đình Quân
(42.94%), bà Nguyễn Thị Hương (37.72%), ông Trần Quang Thái (8.33%), ông
Trần Trung Kiên (5.33%), ông Đào Văn Đoan (2.83%), bà Nguyễn Ngọc Anh
(2.83), trong đó ông Trương Đình Quân làm giám đốc.
Sau hơn 6 tháng kể từ ngày thành lập, công ty đã thành lập thêm một chi
an toàn thực phẩm.
Với 3 tiêu chí cho thực phẩm: Dinh dưỡng – Vệ sinh – Giá hợp lý, thực
phẩm AMQ Corp đang được khách hàng tin dùng trong từng bữa ăn gia đình. Trong
tương lai gần, AMQ sẽ cho ra thị trường nhiều sản phẩm mới có giá trị cao để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
Đảm bảo 100% nguồn thực phẩm tự nhiên từ biển và các vùng miền trên Việt
Nam, áp dụng công nghệ chế biến hiện đại tiên tiến trong ngành thực phẩm.
AMQ Corp cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc về chất lượng, luôn
đảm bảo tính chân thực, nghiêm túc và nhất quán, tạo được niềm tin mạnh mẽ cho
người tiêu dùng Việt cũng như các đối tác nước ngoài của AMQ Corp.
1.4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.4.1. Chức năng
Công ty CP Anh Minh Quân là một đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, hoạt động đúng theo quy định của nhà nước.
Tổ chức, quản lý, phát triển loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ thủy
hải sản trong lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến đáp ứng nhu cầu
xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa.
Mua nguyên liệu từ ngư dân Việt Nam, chế biến thủy hải sản phục vụ xuất
khẩu và thương mại quốc tế.
14/52
1.4.2. Nhiệm vụ
Để quá trình hoạt động kinh doanh của công ty đạt kết quả tốt, công ty đã đề
ra các nhiệm vụ sau:
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký trong Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (lĩnh vực thủy sản với các mặt hàng đông lạnh cũng như
đã qua chế biến trong và ngoài nước, thịt gà, thịt heo xuất và nhập khẩu).
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức hoạt động của công
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh.
15/52
Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ.
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định.
Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo
quy định của pháp luật.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(Trích “Quy chế tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Anh Minh Quân”)
1.5.
Cơ cấu tổ chức
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. KINH
DOANH
37,72%
Ông Trần Quang Thái:
8,33%
Ông Trần Trung Kiên:
5,33%
Ông Đào Văn Đoan:
2,83%
Bà Nguyễn Ngọc Anh:
2,83%
Đến năm 2014 bà Nguyễn Ngọc Anh rút vốn khỏi công ty, Hội đồng quản trị
từ năm 2014 đến nay gồm 5 thành viên được thể hiện ở bảng 1.1. Cơ cấu cổ phần
công ty thay đổi với số vốn điều lệ 6 tỷ đồng tại thời điểm thành lập đến năm 2015
tổng số vốn góp của công ty lên đến 12 tỷ đồng, cụ thể: ông Trương Đình Quân góp
16/52
thêm 4 tỷ vào số vốn ban đầu và bà Nguyễn Thị Hương tăng số vốn góp của mình
thêm 2 tỷ đồng.
Bảng 1.1: Cổ phần của các thành viên Hội đồng Công ty CP AMQ tại các thời điểm
sau khi bà Nguyễn Thị Ngọc Anh rút vốn
Thời điểm góp vốn
TT
Cổ đông
Chức vụ
31-12-2014 14-03-2015 08-08-2015
Ông
Trương
Đình
Chủ tịch
trong cuộc họp Hội đồng. Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý
kiến bằng văn bản thì quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được số
cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận. Chủ tịch có
quyền bầu ra ban lãnh đạo của Công ty, soạn thảo các điều lệ và sẽ đưa vào áp dụng
tại công ty sau khi có sự thông qua của Hội đồng quản trị.
Giám đốc: Ông Trương Đình Quân
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, có quyền điều hành cao
nhất trong công ty. Quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện
quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc là chủ tài khoản của công ty, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế,
chọn mục tiêu chiến lược, chọn các biện pháp thực hiện mục tiêu và các quyết định
có liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống công ty, phân bổ lợi nhuận sau
thuế.
Phó giám đốc
Chức năng, nhiệm vụ
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty
theo sự phân công của Giám đốc;
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động;
Hỗ trợ Giám đốc hoạch định các chiến lược ngắn, trung và dài hạn;
Trực tiếp giám sát các nhân viên thực hiện công việc và chịu trách nhiệm xử
lý các kế hoạch tại xưởng sản xuất ở Vũng Tàu.
Quyền hạn:
17/52
Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và
phân cấp công việc.
Thu thập, xử lý các thông tin kinh tế thị trường trong và ngoài nước, nghiên
cứu dự báo giá cả biến động trên thị trường, tập trung vào các mặt hàng sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Tham mưu, giúp Ban Giám đốc Công ty thực hiện quản lý về công tác
chuyên môn. Cập nhật kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ tại hiện trường
Kiểm soát chi phí làm hàng ở mức thấp nhất có thể để góp phần tăng tính
cạnh tranh cho giá bán của công ty, đảm bảo toàn bộ chi phí thực tế phát sinh được
ghi nhận đầy đủ và cập nhật kịp thời.
18/52
Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng
thời quản lý chặt chẽ hàng hóa của công ty.
Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu, thông quan hàng hóa, các thương vụ
sản xuất kinh doanh xuất khẩu (thiết lập hợp đồng ngoại thương), triển khai các
dịch vụ giao nhận, khai hải quan và thương nghiệp nội địa.
Liên lạc với các cơ quan nhà nước (Hải Quan, Thuế…) để giải quyết các
vướng mắc hoặc xin giấy phép mặt hàng
Báo cáo tình hình hoạt động của phòng ban cho Ban giám đốc.
Phòng tổng hợp
Bộ phận kỹ thuật
Quản lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, lập kế
hoạch bảo dưỡng máy móc, mua sắm thiết bị, phụ tùng phục vụ cho công tác bảo
dưỡng, kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công
nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường.
Bộ phận nhân sự
Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban lãnh đạo
Công ty về kết quả công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy định của Nhà nước và
nội quy, quy chế của Công ty. Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự. Tuyển
dụng, đào tạo và phát triển nhân sự.
và nằm trong ngân sách. Nếu cần thiết, thỏa thuận lại khung thời gian sản xuất khi
có thay đổi về việc lựa chọn, đặt hàng hay mua nguyên vật liệu.
Giám sát quá trình sản xuất. Đảm bảo đạt hiệu suất làm việc và yêu cầu về an
toàn. Tạo quy trình sản xuất để đạt hiệu quả. Tổ chức việc sửa chữa, bảo dưỡng
định kỳ các thiết bị sản xuất.
Bộ phận kho
Nhận hàng, xuất kho; phối hợp với phòng kinh doanh để tính toán tồn kho tối
ưu; Phối hợp Kế toán quản lý số liệu hàng hóa; Thiết lập hệ thống PCCC, vệ sinh,
an toàn lao động; Lên kế hoạch, bố trí nhân lực và lịch trình; Quản lý phương tiện
và thiết bị vận chuyển;
Đánh giá chất lượng hàng hóa đầu vào cùng với bộ phận KCS. Kết hợp
phòng Kinh doanh xây dựng hệ thống thông tin và tiếp nhận phản hồi từ khách hàng
về chất lượng sản phẩm. Quản lý hệ thống lắp ráp, báo trì, sửa chữa sản phẩm;
(Trích “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Công ty CP AMQ 2014”)
1.5.3. Phân tích tình hình nhân sự
Phân loại theo cơ cấu nhân sự thì công ty được xếp vào nhóm công ty có quy
mô nhỏ và vừa. Số công nhân lao động tại xưởng chiếm 72% cơ cấu lao động, điều
này cho thấy dù đã đầu tư về trang thiết bị máy móc nhưng công ty vẫn phụ thuộc
rất nhiều vào sức lao động thủ công. Công ty có thể sẽ gặp khó khăn nếu không duy
trì ổn định được lượng công nhân hoặc không huy động được đủ nhân công phù hợp
khi có nhiều đơn đặt hàng hơn.
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động công ty CP
AMQ
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỷ lệ
Tổng số lao động
75
100%
Về trình độ lao động, khoảng 50% nhân viên của công ty được đào tạo trình
độ trung cấp, cao đẳng và đại học. Đây có thể coi là một điểm tích cực và đáng
phát huy cuả công ty. Tuy nhiên nhân lực phổ thông vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn và nhân
lực chất lượng cao được đào tào ở trình độ cao đẳng trở lên chỉ chiếm 28%, vẫn còn
rất thấp về cơ cấu và chất lượng so với mong đợi, đây là thực trạng chung của đa
phần các doanh nghiệp trong nước. Lao động ở trình độ cao là nguồn lực có kiến
thức và kỹ năng xử lý các công việc phức tạp; khả năng thích ứng nhanh với những
thay đổi của công nghệ và vận dụng sáng tạo những kiến thức, những kỹ năng đã
được đào tạo vào trong quá trình lao động sản xuất, xử lý sô liệu và thực hiện
nghiệp vụ.
Biểu đồ 1.2. Trình độ đào tạo nguồn nhân lực công ty AMQ
Tuy vậy, số năm kinh nghiệm sẽ là một lợi thế cho nguồn nhân lực, bởi vì
chất lượng đào tạo ở Việt Nam hiện nay đa phần chỉ tốt ở mặt lý thuyết, về thực tế
kỹ năng làm việc sau khi ra trường vẫn là con số 0, chính vì vậy một lợi thế trong
cơ cấu nhân sự ở công ty AMQ đó chính là nguồn nhân lực đã có nhiều năm kinh
nghiệm.
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động công ty AMQ phân
Chỉ tiêu
Số năm kinh nghiệm
1 - 3 năm
Trên 3 năm
Trên 7 năm
Tổng cộng
Số lượng
27
43
5
75
2015
1.6.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Anh Minh
Quân trong năm 2014 và 2015
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chính là sự minh bạch về tình hình,
kết quả kinh doanh của công ty trong một kỳ kinh doanh.
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của AMQ Corp năm 2014 và 2015
STT
2
3
CHỈ TIÊU
DOANH THU
Doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập khác
4
∑ Doanh thu
1
CHI PHÍ
5
Giá vốn hàng bán
6
VNĐ
37,386,994,20
5
1,520,320,136
2,981,280,370
2,400,236,711
535,258,930
44,824,090,35
2
2015
VNĐ
92,618,261,997
231,285,714
1,097,172,131
93,946,719,842
VNĐ
83,663,039,481
1,422,801,473
2,366,567,629
2,827,076,298
754,384,801
91,033,869,682
-192,771,330
2,912,850,160
0
-192,771,330
doanh thu từ hoạt động nhập khẩu mang lại còn nhiều hơn xuất khẩu. Nhờ có sự
đóng góp của chi nhánh sản xuất ở Vũng Tàu nên doanh thu thuần bán hàng tăng
nhanh kéo theo sự tăng trưởng mạnh mẽ của tổng doanh thu. Nguồn thu từ hoạt
động tài chính và thu nhập khác chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu tuy
nhiên đang có xu hướng tăng lên, kéo theo tổng doanh thu cũng tăng nhưng không
đáng kể. Mặc dù vậy, doanh thu từ hoạt động tài chính là nguồn rất quan trọng bởi
vì nó phản ánh kết quả kinh doanh tài chính của công ty (Lãi tiền gửi, Lãi do chênh
lệch tỷ giá và Doanh thu hoạt động tài chính khác). Vì công ty cần tập trung nguồn
vốn vào hoạt động sản xuất của chi nhánh, đầu tư trang thiết bị, dây chuyền sản
xuất,… nên nguồn vốn dành cho hoạt động tài chính là rất thấp. Trong các năm tiếp
theo, khi mà hoạt động kinh doanh đã ổn định, công ty nên dành thêm nguồn vốn
cho hoạt động tài chính, để khoản thu nhập này chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng
doanh thu và còn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích chi phí
Thông qua biểu đồ có thể thấy chi phí từ giá vốn hàng bán chiểm tỉ trọng cao
nhất trong tổng chi phí của công ty với giá trị 37.386.994.205 đồng năm 2014
VNĐ
chiếm 85% và 83.663.039.481 đồng năm 2015 chiếm 92%. Giá vốn hàng bán bao
gồm các chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung, giá vốn khác (giá vốn hàng nhập khẩu bán trong
năm). Lý do của chi phí tăng cao là do:
Thứ nhất, việc khai thác thủy hải sản còn phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, vì
vậy giá nguyên liệu đầu vào các mặt hàng này cũng tăng giảm theo mùa, chưa kể
đến các thương lái sẵn sàng mua giá cao hơn doanh nghiệp để bán sang Trung
23/52
Quốc, dẫn đến thiếu hụt nguồn cung kéo theo giá cả tăng, trong khi năng lực sản
xuất của công ty AMQ còn rất lớn, công ty không thể chỉ sản xuất kinh doanh theo
Lãi năm 2015
Năm 2015 là năm công ty đã ổn định trong việc mở rộng quy mô kinh doanh
nên công ty thu về khoản doanh thu gần 94 tỷ đồng, thu được khoản lãi
2.912.850.160 đồng. So với khoản lỗ năm 2014 thì công ty đã vượt lên tăng trưởng
rất nhanh chỉ trong 1 năm, điều này cũng dễ hiểu, theo phân tích tình hình doanh
thu ở trên, công ty đã bước vào giai đoạn tăng trưởng phát triển theo quy mô mới đã
được mở rộng trong những năm trước đó, nên doanh thu tăng cao, về phần chi phí,
công ty đã ổn định về mặt trang thiết bị, dây chuyền nên không tốn nhiều ở chi phí
khấu hao, chi phí mua trang thiết bị, mà đa phần chi phí đến từ giá vốn hàng bán,
doanh thu tăng cao hơn chi phí, nhờ đó công ty có lợi nhuận dương, khắc phục được
lỗ năm 2014. Tuy nhiên con số 2,9 tỷ không hề lớn đối với doanh nghiệp sản xuất,
xuất khẩu, kinh doanh thủy hải sản như công ty AMQ so với doanh nghiệp Thực
phẩm Sao Ta lãi ròng đạt 44,5 tỷ đồng mặc dù vẫn có nhiều doanh nghiệp lỗ năm
2015 như doanh nghiệp Thủy hải sản Việt Nhật (VNH) lỗ ròng hơn 3 tỷ đồng, Thủy
sản An Giang lỗ ròng gần 5 tỷ đồng và Chế biến Thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền
(NGC) lãi chỉ đạt 112 triệu đồng. Nhìn chung trong năm 2015, xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam gặp không ít khó khăn, một trong những khó khăn đó là việc bị phát
hiện vi phạm quy định bảo đảm an toàn thực phẩm, nguyên nhân khách quan do
khủng hoảng kinh tế, việc điều chỉnh tỷ giá của các nước cũng đã ảnh hưởng lớn tới
giá trị xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam. Ngoài ra, Việt Nam phải cạnh tranh khốc
liệt về giá với các nước khác. Chưa kể thời tiết năm 2015 khá khắc nghiệt so với
năm trước. Đây chính là nguyên nhân các doanh nghiệp thủy hải sản Việt Nam nói
chung và công ty AMQ nói riêng chỉ đạt lợi nhuận thấp trong năm 2015.
1.6.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty CP AMQ
Đối với lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu, việc nghiên cứu thị trường và lựa
chọn đối tác xuất khẩu là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhận thức rõ điều đó Công
ty Cổ phần Anh Minh Quân đã rất thận trọng cân nhắc kỹ trong việc thiết lập mối
quan hệ làm ăn với đối tác. Các bạn hàng của Công ty không ngừng được mở rộng,
bổ sung tạo vị trí vững chắc cho Công ty trên thị trường trong nước cũng như thị
trường quốc tế. Trong những năm qua, Công ty đã thực hiện xuất khẩu các mặt hàng
2,457,089
641,187
366,430
70.92%
18.51%
10.58%
25/52