ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
TRƯƠNG THỊ HUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ BÁN CHĂN THẢ
TẠI CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH VÂN, HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Khoa:
Kinh tế & PTNT
Khóa học:
2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Thu Hoài
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế và Phát nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Sau khi
hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã
Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc với đề tài:
“Đánh gia hiệu quả mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả tại các hộ
trên địa bàn xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, tạo
điều kiện của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi
đào tạo giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại
trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Dương Thị Thu
Hoài giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người trực tiếp hướng
dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
Phúc, các ban ngành cùng nhân dân trong xã, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều
nhưng cũng không tránh khỏi những sai xót mong thầy, cô chỉ bảo, góp ý để
Bảng 4.14. Thị trường tiêu thụ sản phẩm gà của hộ ....................................... 55
Bảng 4.15. Tổng hợp về hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi gà theo
phương thức bán chăn thả tại các hộ điều tra .................................................. 56
Bảng 4.16. Thuận lợi trong chăn nuôi gà ở các hộ điều tra ............................ 59
Bảng 4.17. Khó khăn trong chăn nuôi gà ở các hộ điều tra ........................... 60
Bảng 4.18. Phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức trong chăn
nuôi gà tại xã Thanh Vân ................................................................................ 61
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Stt
Nghĩa diễn giải
1
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
2
NN
Nông nghiệp
8
CC
Cơ cấu
9
CN-XD
Công nghiệp - xây dựng
10
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
11
DT
Diện tích
12
DV-TM
Dịch vụ - Thương mại
18
SL
Số lượng
19
TBKT
Tiến bộ kỹ thuật
20
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết.............................................................................................. 1
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 3
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu ....................................................................... 32
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 33
3.4.3. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... 34
3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 34
3.4.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 35
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 37
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ........................................................... 37
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 37
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ..................................................................... 40
4.2. Thực trạng và hiệu quả của mô hình chăn nuôi gà trên địa bàn xã
Thanh Vân ...................................................................................................... 46
4.2.1. Tình hình chăn nuôi gà của xã qua 3 năm .......................................... 46
4.2.2. Tình hình chăn nuôi gà theo phương thức bán chăn thả tại các hộ điều
tra ..................................................................................................................... 51
4.2.3. Hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bán chăn thả xã Thanh Vân........ 53
4.2.4. Đánh giá hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi gà theo phương
thức bán chăn thả tại xã Thanh Vân .............................................................. 56
4.2.5. Những thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi tại địa phương .......... 59
vi
4.3. Một số phương hướng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của các hộ
chăn nuôi gà ở xã Thanh Vân ........................................................................ 62
PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG
CHĂN NUÔI GÀ TẠI NÔNG HỘ ............................................................. 65
KẾT LUẬN .................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 72
2
điều kiện ngoại cảnh để vật nuôi được phát triển trong môi trường tự nhiên
trên cơ sở các nguồn thức ăn, dinh dưỡng mang tính chất tự nhiên nhưng do
con người chủ động hình thành nên luôn luôn đảm bảo tính cân đối và đầy đủ
chất dinh dưỡng.
Để đạt được điều đó, chăn nuôi bán chăn thả phải dựa trên điều kiện
của sự phát triển cao của khoa học, kỹ thuật, nhất là các thành tựu trong công
nghệ sinh học về tạo giống, tạo tập đoàn thức ăn sinh học và môi trường sinh
thái. Phương thức chăn nuôi bán chăn thả đang được thịnh hành phát triển ở
các nước đã phát triển, và cung cấp sản phẩm cho khu vực tiêu dùng đòi hỏi
sản phẩm chất lượng cao.
Những năm gần đây, nhiều nông hộ ở tỉnh Vĩnh phúc đã mạnh dạn phát
triển mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả. Tại Vĩnh Phúc mô hình chăn nuôi gà
bán chăn thả được xem là mô hình mới và đang phát triển khá nhanh. Nhiều
nông dân ở Vĩnh Phúc, đặc biệt ở xã Thanh Vân đã tích cực tham gia vào mô
hình chăn nuôi gà bán chăn thả (NGBCT) với lý do mô hình này phù hợp với
điều kiện hộ gia đình có nguồn vốn hạn chế, tận dụng vườn cây và các phụ
phẩm nông nghiệp. Mô hình NGBCT đã góp phần đa dạng hóa các hoạt động
tạo thu nhập, nâng cao thu nhập cho nhiều nông hộ, giảm tỷ lệ nghèo cho địa
phương. Tuy nhiên, các hộ tham gia NGBCT cũng gặp không ít khó khăn và
trở ngại về kỹ thuật, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và thị trường đầu ra
không ổn định.
Để có cơ sở đưa ra khuyến cáo nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển
mô hình NGBCT, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá hiệu quả
mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả tại các hộ trên địa bàn xã Thanh Vân huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc”.
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương,
đưa ra những kết luận mới, hướng đi mới để xây dựng kế hoạch phát triển, mở
rộng mô hình chăn nuôi gà trên địa bàn nghiên cứu cũng như khu vực nông
thôn khác.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng nhìn
chung chúng ta có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó
liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa dịch vụ và tất cả các phạm trù,
quy luật kinh tế khác. Mặt khác hiệu quả kinh tế cũng là một phạm trù kinh tế
phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế, nó phản ánh trình độ các
nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong khi các nguồn lực rất có
hạn, nhu cầu hàng hóa của xã hội ngày càng tăng và đa dạng, nâng cao hiệu
quả kinh tế là một xu thế khách quan của sản xuất.
Cụ thể đối với ngành nông nghiệp, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối
tương quan so sánh với lượng hiệu quả thu gom được và chi phí bỏ ra trong
một thời gian nhất định của một phương án sản xuất nhất định, hay một cây
trồng, một con gia súc nào đó đạt được tương quan so sánh tối ưu giữa đầu
vào và đau ra trong điều kiện sản xuất khác nhau, như điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội của ngành sản xuất nào đó. Khi xác định hiệu quả kinh tế chúng ta
cần xem xét và kết hợp chặt chẽ giữa lượng tuyệt đối với tương đối, qua đó
biết được tốc độ và quy mô sản xuất nào đó. Tuy nhiên trong điều kiện thị
trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của người sản xuất kinh doanh là thu
+Quan điểm 3: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa chi
phí và kết quả sản xuất. Như vậy, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở tỷ lệ giữa phần
tăng thêm của chi phí để đạt được kết quả hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ
sung và chi phí bổ sung.
7
H=
Trong đó H: Tỷ suất kết quả sản xuất bổ sung
: Kết quả bổ sung
Tỷ suất này giúp cho các nhà sản xuất xác định được điểm tối đa hóa
lợi nhuận. Trên cơ sở đó, các nhà sản xuất sẽ đưa ra những quyết định sản
xuất tối ưu nhất [1].
2.1.3. Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển chăn nuôi
Phát triển
Hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về phát triển. Trong
phạm trù triết học, phát triển là thuộc tính phân biệt của vật chất. Sự vật và
hiện tượng của hiện thực không trong trạng thái bất biến, mà phải trải qua một
loạt các trạng thái từ khi xuất hiện cho đến lúc tiêu vong. Phạm trù phát triển
thể hiện tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy. Điều đó có nghĩa bất kỳ
một sinh vật, hiện tượng, một hệ thống, cũng như cả thế giới nói chung không
đơn giản chỉ là biến đổi, mà luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là
trạng thái trước đây chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính
xác những trạng thái đã có, bởi vì trạng thái của bất kì sinh vật hay hệ thống
nào cũng đều được quy định không chỉ bởi các mối quan hệ bên trong, mà
còn bởi mối quan hệ bên ngoài. Tuy có rất nhiều khái niệm và quan điểm
khác nhau về phát triển nhưng có thể hiểu theo nghĩa chung nhất về phát triển
là việc làm ra nhiều sản phẩm hơn cái vốn có của sự vật, hiện tượng, làm
phong phú về chủng loại cũng như thay đổi chất lượng tùy người sử dụng.
lớn và ngược lại.
Phát triển về mặt chất lượng: Chất lượng phát triển chăn nuôi có thể
được đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau như: Sự tăng trưởng ổn định trong
một thời kỳ nhất định, khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh tranh
9
trên thị trường, năng suất lao động đạt được khi phát triển chăn nuôi, lợi ích
thu được của người chăn nuôi và của cộng đồng xã hội.
Chất lượng phát triển chăn nuôi phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có các
yếu tố quan trọng là: Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ
trong chăn nuôi của người chăn nuôi là cao hay thấp, chất lượng sản phẩm
chăn nuôi cung cấp ra thị trường cao hay thấp, thu nhập và lợi nhuận tính trên
một đơn vị sản phẩm cao hay thấp, tổng thu nhập và lợi nhuận được của
người chăn nuôi cao hay thấp.
Các hình thức tổ chức chăn nuôi: Chăn nuôi có nhiều hình thức tổ
chức sản xuất khác nhau phụ thuộc vào mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về
nguồn lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố khác. Nghiên cứu về
các tổ chức chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2
nhóm chăn nuôi là nhỏ lẻ và chăn nuôi tập trung.
2.1.4. Các phương thức chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam
2.1.4.1. Phương thức chăn nuôi truyền thống
Là hình thức chăn thả tự nhiên, hình thức chăn nuôi truyền thống hiện vẫn
tồn tại và phát triển hầu hết ở các vùng nông thôn đặc biệt ở các nước đang
phát triển và các nước chậm phát triển. Việt Nam với gần 70% dân số sống ở
nông thôn thì chăn nuôi gà theo phương thức quảng canh vẫn là chủ yếu.
Phương thức chăn nuôi này có đặc điểm: Vốn đầu tư ban đầu ít, đàn gà được
thả rộng, tự do tìm kiếm thức ăn, tự ấp và nuôi con.
Do chăn nuôi thả tự do, môi trường chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh
2.1.4.3. Phương thức chăn nuôi gà bán chăn thả
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm nuôi
gà truyền thống với chăn nuôi theo quy trình có áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến qua các giai đoạn. Phương thức chăn nuôi này xuất hiện từ nhu cầu thực
tế của xã hội đòi hỏi càng nhiều về số lượng sản phẩm nhưng chất lượng sản
11
phẩm cao, hương vị sản phẩm thơm ngon. Đây là sự kết hợp của hai phương
thức truyền thống và công nghiệp.
Phương thức chăn nuôi này là sự kết hợp tiến bộ khoa học kỹ thuật về
con giống nuôi năng suất cao và chất lượng thịt thơm ngon với thức ăn sử
dụng là thức ăn hỗn hợp, kết hợp với thức ăn sẵn có ngoài tự nhiên. Khi chăn
nuôi gà theo phương thức này, thời gian 1,5-2 tháng đầu được nuôi nhốt hoàn
toàn và cho ăn thức ăn công nghiệp (nuôi úm). Ở giai đoạn 1 tháng trước khi
xuất chuồng, gà được thả vườn, đồi, cho ăn thức ăn hỗn hợp cùng với thức ăn
bổ dung như ngô, cám gạo, cám mạch, rau xanh… Để nâng cao chất lượng,
làm cho thịt chắc, giảm bớt mỡ, nước do công nghiệp trong giai đoạn đầu.
Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường tự nhiên, có sự can thiệp
hợp lý của con người nhằm đảm bảo tỉ lệ nuôi sống cao, đàn gà phát triển tốt,
hiệu quả chăn nuôi cao hơn hình thức chăn nuôi quảng canh. Thời gian nuôi
một lứa gà theo phương thức này cho đến khi xuất chuồng là 65-70 ngày với
trọng lượng xuất chuồng từ 1,8-2,5kg.
Mục tiêu phương thức này mang đậm tính sản xuất hàng hóa chứ không
thuần túy là sản xuất tự túc. Gần đây, phương thức chăn nuôi này được áp
dụng tại nông thôn đồng bằng, trung du, ven đô và được nuôi dưới các hình
thức chăn nuôi: Tập trung, bán công nghiệp, thả vườn với con giống phù hợp
với điều kiện khí hậu, cơ sở vật chất, phong tục tập quán từng vùng, tạo ra sản
phẩm có chất lượng cao, duy trì được hương vị truyền thống và đáp ứng nhu
* Đặc điểm kỹ thuật
Gà là một loại vật nuôi dễ thích nghi với môi trường sống, dễ nuôi, có
thể nuôi dưới nhiều phương thức khác nhau. Môi trường thích hợp nuôi gà
nhất là chuồng nuôi thoáng mát, sạch sẽ, nền chuồng không được ẩm ướt,
luôn phải giữ khô ráo, thoáng mát, thoáng khí. Ngược lại, nếu môi trường
13
không thích hợp, gà dễ mắc bệnh và xảy ra đại dịch gây ra tổn thất rất lớn trên
quy mô rộng khắp[4].
Các giống gà thông thường được nuôi tùy theo phương thức chăn nuôi.
* Đặc điểm kinh tế
Chăn nuôi gà là ngành sản xuất truyền thống gắn liền với nông dân
nước ta từ lâu đời và đã trở thành ngành sản xuất không thể thiếu trong hệ
thống nông nghiệp, đối với chăn nuôi gà không phải theo hình thức chăn nuôi
công nghiệp thì tài sản cố định không lớn, không cần xây dựng kiên cố, giá trị
thuốc phòng và trị bệnh không nhiều. Sản phẩm chăn nuôi gà có thể tiêu thụ
trên thị trường rộng lớn. Thời gian để nuôi một lứa gà tùy theo phương thức
chăn nuôi. Chăn nuôi gà có thể tận dụng được sản phẩm của nông nghiệp và
giúp cho ngành chế biến phát triển. Chăn nuôi gà rất dễ thu hồi vốn sản xuất
do đó lãi suất tạo ra cao, có tác dụng sử dụng triệt để các nguồn vốn ngắn hạn.
2.1.5.3. Chi tiêu phản ánh kỹ thuật trong chăn nuôi gà
- Mức tiêu tốn thức ăn/kg thịt xuất chuồng
- Sản lượng thịt/năm.
- Chất lượng thịt:
+ Hàm lượng khoáng chất
+ Trọng lượng thân thịt/trọng lượng thịt hơi
2.1.6. Vai trò của nghề chăn nuôi gà
* Cung cấp thực phẩm
Gà là loài có phổ thích nghi rộng, điều này được chứng minh bằng sự
tồn tại của các loại gà và ngành chăn nuôi gà trên khắp các dạng địa hình các
dạng thời tiết ở các châu lục.
Nếu như ngành trồng trọt là ngành sản xuất ngoài trời trên địa bàn rộng,
rất khó kiểm soát diễn biến tự nhiên thì chăn nuôi gà thường được tổ chức
trong hệ thống chuồng trại gần nhà hoặc ngay tại gia đình. Như vậy con người
15
có thể đối phó với các diễn biến bất thuận của điều kiện tự nhiên dễ dàng hơn
ngành sản xuất trồng trọt. Tuy nhiên khi gặp điều kiện bất thuận thời tiết
mang tính hủy diệt như lụt lội, lũ quét, bão lớn, lốc xoáy… Thì chăn nuôi
gà cũng gặp phải những khó khăn lớn, kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà bị
giảm sút.
2.1.7.2. Điều kiện nguồn lực
Các yếu tố về nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển đến mọi
ngành sản xuất kinh doanh. Chăn nuôi gà cũng không phải là trường hợp
ngoại lệ về sự ảnh hưởng của yếu tố này.
* Về vốn đầu tư
Vốn là yếu tố nguồn lực quan trọng nhất và mang tính quyết định đối
với sự phát triển của ngành chăn nuôi. Trong trường hợp chăn nuôi nhỏ lẻ để
giải quyết vấn đề thực phẩm gia đình, người chăn nuôi không cần nhiều vốn
nên họ cũng không quan tâm đến vấn đề vốn. Để phát triển chăn nuôi hàng
hóa, người chăn nuôi cần phải có vốn đầu tư xây dựng chuồng trại, mua sắm
trang thiết bị chăn nuôi, mua thức ăn, phòng trừ dịch bệnh và nhiều khoản chi
phí khác. Lượng vốn phụ thuộc vào quy mô mong muốn của người chăn nuôi,
có thể vài triệu đồng, có thể hàng trăm triệu hay hàng tỷ đồng.
* Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất (hệ thống giao thông, hệ thống điện,
chăn nuôi gà. Khoa học kỹ thuật và công nghệ giúp người chăn nuôi kiểm
soát dịch bệnh một cách chủ động và hiệu quả, bảo vệ được lợi ích sản xuất
và lợi ích cộng đồng.
* Yếu tố thị trường
Thị trường ngành chăn nuôi gà bao gồm thị trường các yếu tố đầu vào
và thị trường đầu ra. Các yếu tố đầu vào quan trọng của chăn nuôi gà là vốn,
con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, nhiên liệu năng lượng, vốn đầu tư,
lao động, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Đầu ra cung cấp các sản phẩm cho
17
các đối tượng tiêu dùng. Sự biến động của thị trường, đặc biệt là biến động
giá cả các yếu tố đầu vào đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được
từ chăn nuôi gà.
Đối với thị trường đầu vào: Hệ thống cung ứng vật tư cho chăn nuôi gà
ở Thanh Vân hiện nay còn qua nhiều cầu, cấp trung gian nên vật tư đến tay
người sản xuất phải chịu nhiều khâu chi phí, giá bán cao làm tăng chi phí sản
xuất. Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y ở nước ta hiện
nay chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu nên sự biến động giá nguyên
liệu chế biến thức ăn chăn nuôi rất thất thường, giá thuốc thú y trong nước,
giá cả lao động nông nghiệp, nông thôn ngày càng có xu hướng tăng cao
nhưng việc đầu tư hiện đại hóa công nghệ chăn nuôi gà còn rất chậm, đa số
người chăn nuôi còn sản xuất thủ công, tốn kém nhiều lao động, chi phí sản
xuất cao.
Đối với thị trường đầu ra: Thị trường tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi
gà ngày càng cạnh tranh quyết liệt do tác động của quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Theo lộ trình WTO, nước ta sẽ từng bước cắt giảm hàng rào phi thuế
đối với sản phẩm chăn nuôi gia cầm. Đây là cơ hội thuận lợi cho sản phẩm
chăn nuôi gà ở quốc gia tiên tiến tràn vào nước ta chiếm lĩnh thị trường rất