i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG NÔNG TỊNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA
CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH VÂN – HUYỆN TAM DƯƠNG
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Khoa :
Kinh tế & PTNT
Khoá học:
2012 – 2016
Thái Nguyên - năm 2016
ii
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Thu Hoài
Thái Nguyên - năm 2016
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG NÔNG TỊNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA
CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH VÂN – HUYỆN TAM DƯƠNG
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Lớp:
K44 - KTNN
Khoa :
quy mô ......................................................................................................... 54
Bảng 4.12. Thị trường của sản phẩm ............................................................ 55
Bảng 4.13. Khó khăn trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra.......................... 56
Bảng 4.14. Thuận lợi trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra.......................... 57
Bảng 4.15. Tổng hợp về hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi lợn thịt tại
các hộ điều tra .............................................................................................. 57
Sơ đồ 4.1. Nguồn cung cấp giống ................................................................. 65
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
: Nghĩa/ diễn giải
HQT
: Hiệu quả kinh tế
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TT
: Truyền thống
BCN
QMN
: Quy mô nhỏ
QMV
: Quy mô vừa
QML
: Quy mô lớn
CNLT
: Chăn nuôi lợn thịt
NN
: Nông nghiệp
TSCĐ
: Tài sản cố định
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ iii
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 30
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 30
3.4.2. Phương pháp thống kê mô tả .............................................................. 31
3.4.3. Phương pháp thống kê so sánh............................................................ 31
3.4.4. Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả ............................................. 31
3.4.5. Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài ............................................... 31
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 34
4.1. Kết quả nghiên cứu................................................................................ 34
4.1.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thanh Vân.... 34
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................... 34
4.2. Thực trạng chăn nuôi lợn tại xã Thanh Vân ........................................ 43
4.2.1.Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Xã Thanh Vân trong ba năm
(2013 – 2015) ............................................................................................... 43
4.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn của xã qua 3 năm (2013-2015) .................. 45
4.2.3. Phương thức chăn nuôi lợn tại các hộ trên địa bàn xã Thanh Vân ... 46
4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Thanh Vân
..................................................................................................................... 47
4.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra .................................................. 47
4.3.2. Các trang thiết bị, tài sản của các hộ điều tra ................................... 48
4.3.3. Chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt ................................................. 51
4.3.4. Đánh giá kết quả và hiệu quả của các hộ chăn nuôi lợn theo quy mô .. 53
vi
4.3.5. Thị trường đầu ra sản phẩm lợn thịt của các hộ điều tra ...................... 55
4.3.6. Những thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
chăn nuôi lợn ............................................................................................... 56
4.3.7. Đánh giá hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi lợn thịt của xã
Thanh Vân ................................................................................................... 57
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày.....tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Hoàng Nông Tịnh
2
của nước ta giai đoạn 2010-2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng
sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi lợn được xác định là ngành
chăn nuôi chính trong những năm gần đây.
Xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay trong cơ
cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao. Trong
đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn bàn xã
đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các
hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời
gian lúc làm nông nhàn. Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã phải
tăng quy mô chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá,
chăn nuôi theo hướng trang trại. Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì chăn nuôi
lợn theo hướng công nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của con người, cũng như các hộ dân trong địa bàn xã Thanh Vân
hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh
giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ trên địa bàn xã Thanh
Vân - Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của
các hộ nông dân xã Thanh Vân - huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó
nông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư chăn nuôi hay để
mở rộng diện tích chăn nuôi lợn của gia đình mình, cũng như lựa chọn ngành
nghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình và nhu cầu
thị trường.
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển chăn nuôi
2.1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ
Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu của khoa học nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông
thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.
Nhà nông học người Nga Tchayanov cho rằng : “Hộ nông dân là một
đơn vị sản xuất ổn định” và ông cũng coi “Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để
tăng trưởng và phát triển nông nghiệp”. Luận điểm của ông đã được áp dụng
rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả
những nước phát triển [5].
Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, hai tác giả Matsludal và
Tommy Bengtson bổ sung đồng thời nhấn mạnh thêm “Hộ nông dân là đơn vị
sản xuất cơ bản”. Vì vậy các cải cách kinh tế ở một số nước trong những thập
kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ
đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
Frank Ellis nhà nông học người Nga (1998) đã đưa ra định nghĩa: “Hộ
nông dân là hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những
của hộ gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theo lao
động với mỗi thành viên của nó” [10].
Cũng có quan điểm cho rằng: Kinh tế hộ nông dân là một hình thức
kinh tế phức tạp xét từ góc độ có quan hệ kinh tế tổ chức, là sự kết hợp những
ngành, những công việc khác nhau trong quy mô gia đình nông dân.
6
Có ý kiến khác lại cho rằng kinh tế hộ nông dân bao gồm toàn bộ các
khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
dùng. Kinh tế hộ thể hiện được các hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ
nông nghiệp, hộ nông – lâm – ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,
thương nghiệp.
Theo Frank Ellis (1988): “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ
gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao
động của gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn
hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường [11].
Bộ Chính trị, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam ban hành
Nghị quyết số 06/NQ, ngày 10/11/98 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp,
nông thôn, trong đó có việc phát triển kinh tế hộ. Nghị quyết chỉ rõ: “ Kinh tế
hộ nông dân là loại hình tổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế xã hội, tồn
tại, phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá
trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn”
Từ các khái niệm trên, chúng tôi nhận thấy: Kinh tế hộ nông dân là hình
thức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó có các nguồn lực như đất đai, lao động,
tiền vốn và tư liệu sản xuất
2.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật rất quan trọng trong sản xuất, đặc biệt là ở những quốc
thể đạt được một mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa với điều
kiện các đầu vào và kỹ thuật hiện đại.
Hiệu quả phân bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ
nhằm đạt được lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào.
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật * Hiệu quả phân bổ
Việc xác định mức hiệu quả kỹ thuật của một hãng hay một hộ nông dân
sẽ giúp chúng ta ra quyết định nên thay đổi công nghệ sản xuất hiện đại hay
8
tiếp tục nâng cao hiệu quả kỹ thuật để nâng cao năng suất sản phẩm sản xuất
ra. Nếu hiệu quả kỹ thuật của các đơn vị sản xuất kinh doanh đạt >= 90% thì
các đơn vị nên thay đổi công nghệ sản xuất mới để nâng cao sản lượng đầu
vào. Ngược lại, nếu hiệu quả kỹ thuật đạt được
Bảng 4.11. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi công nghiệp ở các hộ điều tra theo
quy mô ......................................................................................................... 54
Bảng 4.12. Thị trường của sản phẩm ............................................................ 55
Bảng 4.13. Khó khăn trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra.......................... 56
Bảng 4.14. Thuận lợi trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra.......................... 57
Bảng 4.15. Tổng hợp về hiệu quả xã hội của mô hình chăn nuôi lợn thịt tại
các hộ điều tra .............................................................................................. 57
Sơ đồ 4.1. Nguồn cung cấp giống ................................................................. 65
10
không làm giảm một lượng hàng hoá khác, nền kinh tế đạt hiệu quả khi nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó.
2.1.1.5. Vai trò, bản chất của hiệu quả kinh tế
Từ những quan điểm về hiệu quả kinh tế nêu trên cho chúng ta thấy hiệu
quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản
lý[6].
Vai trò, bản chất của hiệu quả kinh tế được thể hiện như sau:
* HQKT là một phạm trù kinh tế khách quan, nhưng nó không phải là mục
đích cuối cùng mà là mục tiêu của sản xuất. Mục đích của sản xuất là thoả mãn
tốt nhất các nhu cầu vật chất, tinh thần tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng
cao cho xã hội. Nhưng đạt được mục tiêu về hiệu quả kinh tế là với khối lượng
nguồn lực nhất định tạo ra một khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất.
* Kết quả và hiệu quả kinh tế có quan hệ khăng khít với nhau. Kết quả là
một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ
thuộc vào từng trường hợp cụ thể để xác định.
Trong nền sản xuất hàng hoá, kết quả hữu ích đạt được chịu tác động của
các quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, nền kinh tế thị trường, quy
luật hiệu suất giảm dần và các quy luật kinh tế khác trong điều kiện kinh tế xã
- Những khó khăn trong xác định các yếu tố đầu ra:
Các kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hoá để tính và so sánh
trong thời gian và không gian cụ thể nào đó. Nhưng, những kết quả về mặt xã
hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, khả năng nông nghiệp cạnh tranh
trên thị trường của một doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì không thể
lượng hoá và chỉ được bộc lộ trong thời gian dài. Đó là việc khó khăn trong
việc xác định đúng và đủ các yếu tố đầu ra.
Mong muốn của người sản xuất là tăng nhanh kết quả hữu ích hay mục đích
cuối cùng của sản xuất là đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vật chất tinh thần
và văn hoá xã hội. Đồng thời, mục tiêu của người sản xuất là tiết kiệm các yếu tố
12
đầu vào để tăng nhanh kết quả hữu ích đó hay tăng hiệu quả kinh tế. Bản chất
của hiệu quả kinh tế là thực hiện tối ưu giữa yếu tố đầu vào với đầu ra.
2.1.1.6. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt
- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của hộ [1].
- Tình hình đầu tư chi phí của hộ trong chăn nuôi lợn thịt theo quy mô
chăn nuôi.
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn của hộ, tức là khi bỏ ra một đồng vốn sản
xuất thì thu được bao nhiêu đồng về thu nhập hỗn hợp.
- Hiệu quả sử dụng lao động của hộ chăn nuôi lợn thịt, tức là khi bỏ ra
một công lao động thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm và bao nhiêu
đồng thu nhập hỗn hợp.
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng khoa học kỹ thuật
trong chăn nuôi lợn thịt của hộ.
- Hiệu quả xã hội thể hiện ở sự tăng việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ
nông dân, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
2.1.2. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
nghiệp hợp lý, đưa ngành chăn nuôi lợn lên là ngành sản xuất chính cân đối
với ngành trồng trọt. Đồng thời chăn nuôi lợn góp phần phát triển kinh tế hộ
nông dân, nâng cao thu nhập cho hộ, tạo công ăn việc làm, góp phần khai thác
sử dụng nguồn lực có hiệu quả.
2.1.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt
Lợn thịt là loài động vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các
tác động bên ngoài. Các yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn và môi
trường sống đều có tác động rất lớn đến lợn thịt. Ngoài các tác động của thời
tiết và khí hậu, lợn thịt còn chịu ảnh hưởng bởi công chăm sóc và nuôi dưỡng.
Đặc biệt, trong thời kỳ vỗ béo nếu lượng thức ăn không đầy đủ sẽ ảnh hưởng
tới mức tăng trọng cũng như chất lượng thịt của lợn. Do đó, chăn nuôi lợn thịt
đòi hỏi phải có tính chuyên môn cao [10].
14
Giống và tuổi lợn cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng trọng của nó.
Nhìn chung các giống lợn thịt hướng nạc có mức tăng trọng cao hơn lợn lai
kinh tế.
Quy luật sinh trưởng phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời
kỳ sau cai sữa, thời kỳ nuôi lợn choai, thời kỳ vỗ béo. Trong quá trình phát
triển, con lợn thường mắc phải một số bệnh như lở mồm long móng, bệnh
lợn tai xanh… có tỷ lệ chết cao ở lợn. Do vậy, cần có biện pháp đảm bảo vệ
sinh môi trường, vật nuôi và dụng cụ, vệ sinh chuồng trại, chú ý công tác thú
y phòng chống dịch bệnh cho lợn.
Trong chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi người lao động phải có trình độ nhất
định, đồng thời để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần có lượng vốn đầu tư khá
lớn để xây dựng chuồng trại, các trang thiết bị phục vụ chăn nuôi cũng như
đầu tư con giống và thức ăn cho chăn nuôi.
Chăn nuôi lợn thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hoá. Sản phẩm chính
sắn... kết hợp với thức ăn đậm đặc pha trộn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho
lợn. Giống lợn được sử dụng chủ yếu là lợn thịt hướng nạc, phương thức này
phù hợp với hình thức chăn nuôi nông hộ ở nước ta hiện nay và là phương
thức được người nông dân áp dụng phổ biến.
* Quy mô chăn nuôi
Khác với trước đây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 – 2 con lợn với
mục đích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt. Hiện nay,
khi nền kinh tế đã có những thay đổi cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, chăn nuôi theo hướng hàng hoá đã hình thành và phát triển. Tuỳ theo
điều kiện của các nông hộ (vốn, đất đai, lao động…), điều kiện tự nhiên mà
cơ cấu chăn nuôi khác nhau. Tuy nhiên, phương hướng chung trong phát
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
: Nghĩa/ diễn giải
HQT
: Hiệu quả kinh tế
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TT
BQ
: Bình quân
QMN
: Quy mô nhỏ
QMV
: Quy mô vừa
QML
: Quy mô lớn
CNLT
: Chăn nuôi lợn thịt
NN
: Nông nghiệp
TSCĐ
: Tài sản cố định
17