Phân tích hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân tại xã chiềng bằng, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la - Pdf 30


1

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên đề: “Phân tích hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ
nông dân tại xã Chiềng Bằng huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La” Giảng viên hƣớng dẫn : Nguyễn Thị Nga
Sinh viên thực hiện : Tòng Văn Nghiệp
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Lớp : CĐ chăn nuôi k49
Khóa học : 2012-2015

Sơn la, tháng 5 năm 2015

2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực bản thân,

2.2.1.Giống lợn Đại bạch (Liên Xô) 12
2.2.2. Lợn Landrace (LD) 13
2.2.3. Giống lợn Duroc (Du) 13
2.3. Thức ăn cho lợn. 14
2.4. Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt theo 2 giai đoạn 15
2.5. Kĩ thuật nuôi và vỗ béo lợn nái thải 15
2.6. Một số bệnh thƣờng gặp ở lợn 16
2.6.1. Bệnh tụ huyết trùng 16
2.6.2. Bệnh phó thƣợng hàn 17
2.6.3 Bệnh đóng dấu lợn 19
2.6.4. Bệnh dịch tả lợn 20
CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Nội dung nghiên cứu 24
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 25
3.3.1 Phƣơng pháp thu thập tài liệu 25
3.3.2. Phƣơng pháp phân tích 26
3.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 28
CHƢƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 28

4
4.1. Điều kiện tự nhiên của xã chiềng Bằng 28
4.1.1. Vị trí địa lí 28
4.1.2 Điều kiện địa hình 28
4.1.3 Điều kiện khí hậu 29
4.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước 30

5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 4.1. Một số yếu tố khí hậu thủy văn xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai
29
Bảng 5.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Xã Chiềng Bằng trong 3
năm 2012 – 2014. 37
Bảng 5.2. Tình hình chung về các hộ điều tra ở xã chiềng bằng 39
Bảng 5.3. Điều kiện cơ cấu sản xuất trong các hộ chăn nuôi lợn Xã Chiềng
Bằng 41
Bảng 5.4. Tình hình đầu tƣ chi phí ở các hộ chăn nuôi trong 3 bản 46
Bảng 5.5. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra của 3
bản trong năm 2014 (tính bình quân cho 100 kg thịt hơi) 48
Bảng 5.6. Thời gian nuôi và lƣợng thức ăn cần cho một lợn thịt từ 15 - 100 kg.
50
Sơ đồ 5.7. Nguồn cung cấp giống 57
trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát
triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy càng phải
quan tâm chú trọng đến việc phát triển của ngành chăn nuôi. Hiện nay trong

7
cơ cấu ngành nông nghiệp có xu hƣớng giảm tỷ lệ ngành trồng trọt và tăng tỷ lệ
ngành chăn nuôi.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 07/11/2006 Việt Nam đã
chính thức là thành viên của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO). Nông nghiệp
nƣớc ta có thêm nhiều cơ hội phát triển. Các khu vực mậu dịch tự do thƣơng mại
sẽ đem lại cơ hội cho việc giảm thuế quan, mở rộng thị trƣờng quốc tế cho
ngành hàng lƣơng thực, thực phẩm, nhất là sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến. Chăn nuôi lợn có từ rất lâu và
ngày càng phát triển bởi đặc tính riêng biệt của nó nhƣ thời gian sinh trƣởng
ngắn, khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật nuôi khá đơn giản. Bên cạnh đó
chăn nuôi lợn còn tận dụng đƣợc các phụ phẩm, phế phẩm trong quá trình sinh
hoạt và sản xuất của ngƣời dân, tận dụng đƣợc nguồn lao động của gia đình ở
mọi lứa tuổi. Do vậy chăn nuôi lợn nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong
phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn nƣớc ta. Bên cạnh đó,
chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nƣớc mà còn hƣớng mạnh
đến xuất khẩu ra thị trƣờng thế giới để tăng nguồn thu ngoại tệ. Trong chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội của nƣớc ta giai đoạn 2010 - 2020, ngành nông
nghiệp phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi
lợn đƣợc xác định là ngành chăn nuôi chínhtrong những năm gần đây.
Trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn
, xã đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các
hộ gia đình nhƣ có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian
lúc làm nông. Chính vì vậy chủ trƣơng những năm tới của xã phải tăng quy mô
chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hƣớng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo
hƣớng trang trại. Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì chăn nuôi lợn thịt chiếm tỷ lệ

+ Phân bố : Trƣớc những năm 70 lợn ỉ đƣợc nuôi hầu nhƣ ở khắp các tỉnh
đồng bằng Bắc bộ nhƣ Nam Định, Hà Nam, Hà Tây, Hƣng Yên, Hà Nội, Vĩnh
Phúc, Hải Dƣơng, Thái Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Hải phòng.
Vị trí phổ biến của nó dần dần phải nhƣờng cho lợn Móng Cái có sức sinh sản
tốt hơn, và từ cuối những năm 70 lợn ỉ thu hẹp dần đến mức độ nguy kịch nhƣ
ngày nay, chỉ còn sót lại ở một số xã của tỉnh Thanh Hoá.

9
+ Đặc điểm ngoại hình: Lông da của lợn này có màu đen tuyền, đầu tƣơng
đối nhỏ, chân khá ngắn, tai đứng, mặt nhăn, lƣng võng, bụng phệ, đuôi thẳng.
Lợn ỉ đực nhảy cái rất sớm ngay từ lúc 3 - 4 tuần tuổi, đến 40 ngày tuổi tinh
trùng và trứng đã có khả năng thụ thai tuy xét theo cơ thể học thì sáu tuổi lợn
mới trƣởng thành. Lợn ỉ nái có 10 vú, 4 - 5 tháng tuổi đã động dục, khả năng
sinh sản 8 - 10 con/nái/lứa. Lợn ỉ nuôi 8 tháng có thể đạt 50 - 60 kg/con.
+ Khả năng sản xuất.
Khả năng sinh trƣởng: Điều tra một số vùng nuôi lợn Ỉ thuần, với những
phƣơng thức và điều kiện nuôi dƣỡng của địa phƣơng đã cho thấy khả năng sinh
trƣởng và tầm vóc của hai nòi lợn Ỉ pha và Ỉ mỡ tƣơng đƣơng nhau.
2.1.2. Giống lợn Móng Cái
+ Nguồn gốc xuất xứ
Lợn Móng Cái là giống lợn nội đƣợc hình thành và phát triển lâu đời ở
vùng Đông Bắc Việt Nam. Trƣớc đây Móng Cái và ỉ là hai giống lợn nội chính
đƣợc nuôi và phát triển rộng rãi trong ngành chăn nuôi của miền Bắc và miền
Trung nƣớc ta. Do đặc điểm sinh sản tốt nên từ những năm 60 - 70 trở đi lợn
Móng Cái đã lan nhanh ra khắp đồng bằng Bắc Bộ làm cho vùng nuôi lợn ỉ bị
thu hẹp dần. Từ sau 1975 giống lợn này đƣợc lan nhanh ra các tỉnh miền Trung
kể cả phía Nam.
+ Đặc điểm ngoại hình
Đặc điểm của lợn Móng Cái có đầu đen, giữatrán có điểm trắng hình tam
giác, giữa tai và cổ có khi rộng đến vây có một dải trắng cắt ngang kéo dài đến

+ Đặc điểm ngoại hình
- Phần lớn lợn Ba Xuyên có cả bông đen và bông trắng trên cả da và lông,
phân bố xen kẽ nhau. Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp
nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhƣng gọn, mông rộng. Chân ngắn, móng xoè,
chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn.
+ Khả năng sản xuất
- Khả năng sinh sản: Lợn đực bắt đầu có biểu hiện nhảy cái lúc 4 - 5
tháng tuổi, nhƣng thƣờngđƣợc sử dụng phối giống tốt khi 6 - 7 tháng tuổi với
khối lƣợng cơ thể khoảng 45 kg. Lợn đựccó thể giao phối trực tiếp với khoảng
cách 2 - 3 ngày/1ần. Lợn cái có biểu hiện động dục lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi.

11
- Khả năng cho thịt: Lợn Ba Xuyên có khả năng cho thịt khá, tuy nhiên
chất lƣợng thịt còn chƣa cao do mỡ lƣng khá dày và diện tích cơ thăn chƣa cao.
2.1.4. Giống lợn Thuộc Nhiêu
+ Nguồn gốc xuất phát
Lợn Thuộc Nhiêu thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ guốc chẵn
(Artiodactyla), họ Suidae, chủng Sus, loài Sus domesticus, nhóm giống Thuộc Nhiêu.
Lợn Thuộc Nhiêu là nhóm giống lợn lai giữa lợn ngoại với lợn nội đƣợc hình thành từ
hàng trăm năm trƣớc đây và đƣợc phát triển trong sản xuất ở nhiều vùng.
+ Phân bố
Nhóm giống lợn này bắt nguồn từ vùng Thuộc Nhiêu và đƣợc phát triển
khá rộng ra các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An, Đồng Nai, Bình Thuận,
Cần Thơ, Sóc Trăng
+ Đặc điểm ngoại hình
Lợn Thuộc Nhiêu có màu lông da trắng tuyền, một số có bớt đen nhỏ,
thƣờng ở quanh mắt, một số nhỏ có da bông đen trắng, lông trắng hoặc da bông
đen trắng, lông đen trắng. Đầu to vừa, mõm hơi cong, mũi thẳng thon, tai nhỏ,
ngắn, hơi nhô về phía trƣớc. Đa số lợn có thể chất thanh sổi, thân hình vuông,
thấp, lƣng hơi oằn, mông vai nở, chân thấp, yếu, đi ngón, móng xoè, đuôi ngắn.

lông dày và mềm, tai mỏng đứng thắng hoặc hơi hƣớng về phía trƣớc, vai đầy
đặn, ngực sâu rộng, lƣng hông rộng và bằng, mình dài, xƣơng sƣờn nở, bốn chân
to khỏe, đùi to tròn, móng chân chắc chắn thích hợp với hƣớng chăn thả.
+ Khả năng sản xuất
- Sinh trƣởng phát dục: Đại bạch thành thục sớm, sinh trƣởng nhanh.
Trọng lƣợng sơ sinh đạt 1 - 1,2 kg; 2 tháng tuổi đạt 17 kg; 3 tháng tuổi đạt 26
kg; 4 tháng tuổi đạt 37 kg; 5 tháng tuổi đạt 51 kg; 6 tháng tuổi đạt 65 kg; 7 tháng
tuổi đạt 79 kg; 8 tháng tuổi đạt 90 kg; 10 tháng tuổi đạt 126 kg. Lợn trƣởng
thành con đực cân nặng tới 450 kg, con cái nặng 280 - 350 kg.
- Khả năng sinh sản: Đại bạch có khả năng sinh sản cao: trung bình đẻ 10
- 12 con/lứa, sức tiết sữa cao (60 – 80 kg). Tóm lại Đại Bạch có nhiều ƣu điểm:
tầm vóc lớn, thể chất khỏe, khả năng thích nghi cao, chịu kham khổ, thích hợp
với hƣớng chăn thả, sinh trƣởng phát dục nhanh, đẻ nhiều con.

13
2.2.2. Lợn Landrace (LD)
+ Nguồn gốc xuất xứ
Lợn Landrace có nguồn gốc Đan Mạch đƣợc hình thành vào khoảng
1924 - 1925. Do quá trình tạp giao giữa các giống lợn từ Anh, Tây Ban Nha, Ý,
Bồ Đào Nha, Trung Quốc tạo thành. Lợn Landrace đƣợc tạo thành bởi quá trình
lai tạo giữa giống lợn Youtland (có nguồn gốc Đức) với lợn Yorkshire (có
nguồn từ Anh).
+ Phân bố
Giống lợn này chủ yếu đƣợc nuôi nhiều ở Đan Mạch. Sau 1990, lợn đƣợc
chọn lọc vàcó năng suất cao và đƣợc nuôi ở nhiều nƣớc châu Âu.
+ Đặc điểm ngoại hình
Toàn thân có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt,
cổ nhỏ và dài, mình dài, vai-lƣng-mông-đùi rất phát triển. Toàn thân có dáng
hình thoi nhọn giống nhƣ quả thủy lôi, đây là giống lợn tiêu biểu cho hƣớng nạc.
+ Khả năng sản xuất

nhiều ƣu điểm: Tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất
lƣợng thịt tốt. Lợn có khả năng tăng trọng từ 750 - 800 g/ngày, 6tháng tuổi lợn
thịt có thể đạt 105 - 125 kg. Lợn Duroc trƣởng thành con đực nặng tới 370
kg,con cái 250 - 280 kg.
2.3. Thức ăn cho lợn.
- Thức ăn cho lợn là sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật và khoáng
chất cung cấp cho vật nuôi năng lƣợng và các chất dinh dƣỡng khác cần thiết
cho mọi hoạt động sống,sinh trƣởng, Phát triển và sản xuất ra sản phẩm.
* Phân loại thức ăn
 Phƣơng pháp vật lí: Dùng các công cụ để sấy,rang, nấu chín, nghiền
nhỏ…Nhằm mục đích làm giảm độ cứng, giảm thể tích, chất khử độc hại…
 Phƣơng pháp chế biến bằng vi sinh vật: Thông dụng nhất là chế biến
bằng lên men rƣợu thức ăn bằng tinh bột.
- Nguyên liệu: Cám gạo, bột ngô, bột sắn, bột khoai, hoặc thức ăn hỗn
hợp. Số lƣợng men rƣợu bằng 4% lƣợng thức ăn cần ủ.

15
- Cách làm: Bánh men giã nhỏ thành bột,trộn đều với các loại bột cần ủ
sau đó vẩy nƣớc vào trộn đều thức ăn cho đến khi đủ ẩm. Dùng nilon, bao tải ủ
kín, cho vào chỗ ấm, kín gió, sau 24h thức ăn ấm lên ngay thức ăn ra cho vật
nuôi ăn
 Phƣơng pháp chế biến hóa học: Dùng hóa chất làm mềm chất xơ giúp
lợn khi ăn thức ăn nhiều xơ sẽ tiêu hóa tốt hơn.
Thức ăn hỗn hợp: Phối hợp nhiều loại thức ăn theo công thức tiêu chuẩn
cho từng loại lợn. có 3 loại thức ăn hỗn hợp:
+ Thức ăn thỗn hợp hoàn chỉnh
+ Thức ăn hỗn hợp tinh.
+ Thức ăn hỗn hợp bổ sung.
 Phƣơng pháp làm khô: Phơi khô các loại rau, củ, quả sau khi thái nhỏ để
cho lợn ăn vào lúc khan hiếm thức ăn.

vì loại lợn này thƣờng có chất lƣợng thịt kém, tỷ lệ mỡ cao, thịt không thơm
ngon, độ mềm thấp. Chuồng nuôi theo loại thải vỗ béo cần yên tĩnh để tạo điều
kiện cho lợn ngủ nhiều và chóng béo.
2.6. Một số bệnh thƣờng gặp ở lợn
2.6.1. Bệnh tụ huyết trùng
+ Nguyên nhân
Bệnh gây ra do vi khuẩn Pasteurella multocida. Vi khuẩn có sức đề
kháng mạnh, tồn tại rất lâu trong chuồng trại và đất ẩm thiếu ánh sáng. Bệnh xảy
ra quanh năm và thƣờng tập trung vào mùa mƣa lúc khí hậu nóng ẩm và những
lúc giao mùa thời tiết thay đổi đột ngộ.
+ Triệu chứng
- Thể quá cấp: Lợn không có biểu hiện gì khác thƣờng, tự nhiên hộc lên,
lăn ra nền chuồng giãy giụa và chết trong vài tiếng đồng hồ.
- Thể cấp tính: Lợn sốt cao trên 41
0
C, nằm li bì, khó thở, thở dốc. Lợn
kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn. Trên các chỗ da mỏng, đặc biệt là vùng hầu, mặt

17
có biểu hiện sƣng phù, tai và miệng xuất hiện nhiều mảng tím đỏ. Niêm mạc mắt
tím tái, chảy nƣớc mắt. Nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết sau 1 -2 ngày.
- Thể mãn tính: Đây là thể thƣờng gặp, lợn sốt cao 40 - 410C, khó thở, bỏ
ăn, phân táo, ho khan hoặc ho liên miên, mũi khô có dịch mũi đặc, trên da nhất
là những chỗ da mỏng nhƣ tai, bụng, phía dƣới đùi và bẹn xuất hiện những đám
xuất huyết đỏ
+ Phòng bệnh:
- Phòng bệnh chủ yếu bằng các biện pháp vệ sinh thú y. Cách ly kịp thời

thêm Vime Subtyl để bổ sung vi khuẩn đƣờng ruột.
2.6.3. Bệnh suyễn lợn
+ Nguyên nhân
- Bệnh do một loại loài vi sinh vật là trung gian giữa vi khuẩn và virus gọi là
Mycoplasma gây ra.
- Thông thƣờng bệnh lây lan qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn ốm và lợn khoẻ, có
thể đƣợc lây truyền qua không khí, lây qua đƣờng hô hấp.
+ Triệu chứng
- Ở dạng mạn tính, bệnh có rất ít các dấu hiệu lâm sàng rõ ràng.
- Các dấu hiệu ban đầu bao gồm ỉa chảy trong một thời gian ngắn, ho khan,
lợn thở gấp và thở khò khè.
- Lợn đang lớn có thể bị hắt hơi, sốt nhẹ (khoảng 39
0
C - 39,5
0
C).
- Lợn thịt có thể ho thành tiếng và điều này có thể thấy rõ ràng khi lợn bị
thức giấc vì ho. Lợn kém ăn, sinh trƣởng chậm, không đều và tăng thời gian
tiêu hóa thức ăn.
+ Phòng bệnh
- Không mua lợn mắc bệnh về.
- Giảm bớt mật độ lợn trong chuồng.
- Cải thiện điều kiện chăn nuôi nhƣ nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, hạn chế nồng
độ bụi trong chuồng.
- Thƣờng xuyên sát trùng tẩy uế chuồng trại bằng Haniodine 10%, Hankon
hay Hanmid.
- Tiêm phòng vắc xin: khi lợn đƣợc 7 và 21 ngày tuổi.

19
+ Điều trị

20
+ Phòng bệnh
- Vệ sinh chuồng trại, chế độ ăn đầy đủ để tăng khả năng đề kháng của
lợn.
- Tiêm phòng vac xin nhƣợc độc đóng dấu lợn, tiêm lúc lợn 3 tháng tuổi
và cứ 6 tháng tiêm lại 1 lần.
+ Điều trị
Tiêm bắp ngày 2 lần bằng một trong các loại thuốc: Penicillin, Pen –
Kana, Getamycin theo chỉ dẫn ghi trên nhãn thuốc. Ngoài ra cần tiêm thuốc
hạ sốt, trợ lực, trợ sức cho lợn nhƣ Vitamin B1, Cafein, Analgin kết hợp với
điều trị, phải chăm sóc tốt cho lợn bệnh.
2.6.4. Bệnh dịch tả lợn
+ Nguyên nhân
Bệnh dịch tả lợn do vi rút Pestivirut, họ Flavoviridae gây ra. Vi rút có sức
đề kháng cao, có thể tồn tại nhiều năm trong thịt ƣớp đông, 6 tháng trong thịt
muối, thịt hun khói, trong phân và nền chuồng hàng tháng nhƣng rất dễ bị diệt
bởi nhiệt độ cao hoặc hóa chất sát trùng nhƣ xút, Han-iodine, Benkocit
+ Triệu chứng
Vi rút dịch tả lợn gây bệnh cho tất cả các loài lợn và ở mọi lứa tuổi, đặc biệt
đối với lợn nái thƣờng mang trùng truyền bệnh cho con và làm lây lan dịch. Thời
gian ủ bệnh từ 3 - 8 ngày hoặc có thể dài hơn tùy thuộc vào độc lực của vi rút và
sức đề kháng của con vật. Bệnh có thể xuất hiện ở 3 thể bệnh sau:
+ Thể quá cấp tính:
- Thể này thƣờng thấy ở lợn con, bệnh xuất hiện đột ngột, nhiều trƣờng
hợp lợn con chết mà không biểu hiện triệu chứng ban đầu, ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao 41
- 43
0
C.
- Bệnh tiến triển 1 - 2 ngày con vật dẫy dụa rồi chết, tỷ lệ chết có thể tới 100%.
+ Thể cấp tính:

- Khai báo với trƣởng thôn xóm và thú y để quản lý và thực hiện tiêm
phòng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định.
 Về chăm sóc, nuôi dƣỡng:
- Cho vật nuôi ăn, uống đầy đủ, đúng khẩu phần đảm bảo chất lƣợng.
- Thƣờng xuyên bổ sung vitamin, điện giải, men tiêu hoá để nâng cao sức
đề kháng cho đàn vật nuôi.

22
 Về vệ sinh, tiêu độc, khử trùng:
- Hàng ngày phải quét dọn chuồng nuôi, thu gom phân, rác để ủ, đốt hoặc chôn.
- Định kỳ tiêu độc, khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng vôi bột
hoặc các loại hóa chất sát trùng nhƣ Benkocid, Han-iodine, Virkon, khi không
có dịch thực hiện 1 lần/tuần, khi có dịch 2 lần/tuần.
- Sau mỗi đợt nuôi phải tiến hành tổng vệ sinh chuồng trại, rửa nền
chuồng bằng nƣớc sạch, để khô, sau đó phun thuốc sát trùng toàn bộ tƣờng, trần,
nền chuồng. Dùng nƣớc vôi 10% quét nền và tƣờng chuồng. Để trống chuồng ít
nhất 2 tuần trƣớc khi nhập nuôi lứa mới.
 Tiêm phòng vắc xin:
Sử dụng vắc xin Dịch tả lợn nhƣợc độc đông khô chủng C cho tất cả các
loại lợn từ 45 ngày tuổi trở lên, trƣờng hợp tiêm sớm hơn (21 - 30 ngày
tuổi) phải tiêm nhắc lại mũi 2 sau mũi 1 từ 3 - 4 tuần, sau đó cứ 6 tháng tiêm
nhắc lại.
 Khai báo dịch:
Ngƣời chăn nuôi phải thƣờng xuyên theo dõi quan sát đàn vật nuôi, khi
thấy lợn có hiện tƣợng ốm (sốt cao, bỏ ăn, mắt có dử, chỗ da mỏng có những nốt
xuất huyết nhƣ muỗi đốt) phải nhanh chóng cách ly những con ốm ra khu vực
riêng; không bán chạy, không vứt xác lợn chết ra môi trƣờng, không giết mổ;
báo ngay cho thú y hoặc chính quyền địa phƣơng để đƣợc hƣớng dẫn biện pháp
xử lý thích hợp.
+. Điều trị bệnh:

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Lợn thịt đang đƣợc nuôi trong các hộ gia đình của xã Chiềng Bằng huyện
Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian:
- Chuyên đề đƣợc nghiên cứu trên phạm vi xã Chiềng Bằng huyện Quỳnh
Nhai tỉnh Sơn La
* Phạm vi về thời gian
- Các dữ liệu, thông tin đƣợc sử dụng để đánh giá thực trạng chăn nuôi và

24
hiệu quả kinh tế củalợn thịt nuôi ở địa phƣơng, hộ chăn nuôi lợn thịt đƣợc thu
thập trong 4 năm 2012, năm 2013, năm 2014, 4 tháng đầu năm 2015, trong đó
tập trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi, hiệu quả chăn nuôilợn thịt năm 2015.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng chăn nuôi chung trong toàn xã Chiềng Bằng huyện Quỳnh
Nhai tỉnh Sơn La: Các dữ liệu, thông tin đƣợc sử dụng để đánh giá thực trạng
chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở địa phƣơng, hộ chăn nuôi lợn thịt đƣợc thu thập
trong 4 năm 2012, năm 2013, năm 2014, 4 tháng đầu năm 2015, trong đó tập
trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi, tiêu thụ lợn thịt năm 2015.
- Thực trạng chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra 4 tháng đầu năm 2015 tại
Chiềng Bằng :
+ Quy mô chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
+ Phƣơng thức chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
+ Chuồng trại chăn nuôi lợn thịt
+ Giống và cơ cấu giống lợn đang đƣợc nuôi ở Chiềng Bằng
+ Thức ăn sử dụng tron chăn nuôi lợn thịt
+ Kỹ thuật chăn nuôi
+ Vệ sinh trong chăn nuôi lợn thịt

- Quy mô, cơ cấu và biến động đàn lợn qua các năm.
- Kết quả sản xuất các ngành kinh tế và ngành chăn nuôi qua các năm.
- Diễn biến bệnh dịch và kết quả tiêm phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn
thịt qua các năm.
Các số liệu trên đƣợc thu thập thông qua việc sao chép số liệu tại phòng
thống kê của xã, sao chép số liệu của cán bộ thú y xã.
3.3.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp
- Các số liệu về tình hình chung của hộ; kết quả sản xuất trồng trọt,
chăn nuôi và sản xuất khác của hộ; số lƣợng gia súc, gia cầm chăn nuôi trong
hộ; vốn và đầu tƣ vốn cho sản xuất của hộ; sử dụng lao động trong hộ; cách
tổ chức sản xuất; tình hình tiêu thụ sản phẩm; các khó khăn vƣớng mắc của
hộ; sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía chính quyền các cấp đối với hộ; các ý nhận xét
và kiến nghị của hộ… Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng phiếu điều tra với
các câu hỏi điều tra phỏng vấn và mẫu biểu đƣợc chuẩn bị trƣớc theo mục

Trích đoạn Điều kiện sản xuất của các hộ chăn nuôilợn thịt Tình hình đầu tƣ chi phí trong chăn nuôilợn thịt ở các hộ điều tra Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôilợn thịt ở các hộ điều tra Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quảchăn nuôilợn thịt Định hướng chung về phát triển chăn nuôilợn thịt của xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status