Một số phương pháp phát triển vốn từ tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số (dân tộc thái) 4 – 5 tuổi tại trường mầm non - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

QUÀNG THỊ NGUYỆT

MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TIẾNG VIỆT
CHO TRẺ DÂN TỘC THIỂU SỐ (DÂN TỘC THÁI) 4 - 5 TUỔI
TẠI TRƢỜNG MẦM NON

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

QUÀNG THỊ NGUYỆT

MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TIẾNG VIỆT
CHO TRẺ DÂN TỘC THIỂU SỐ (DÂN TỘC THÁI) 4 - 5 TUỔI
TẠI TRƢỜNG MẦM NON

Chuyên ngành: Khoa học giáo dục

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Khổng Cát Sơn

Sơn La, năm 2015



Đối chứng

TP

Thành phố



Mức độ

T

Tốt

K

Khá

TB

Trung bình

Y

Yếu

SL

Số lƣợng


1.1.1.2. Ngôn ngữ phổ thông ................................................................................. 7
1.1.2. Từ trong hệ thống ngôn ngữ........................................................................ 8
1.1.3. Vai trò của ngôn ngữ với sự phát triển của trẻ .......................................... 10
1.1.3.1. Ngôn ngữ là phƣơng tiện hình thành và phát triển nhận thức của trẻ về
thế giới xung quanh ............................................................................................. 10
1.1.3.2. Ngôn ngữ là phƣơng tiện phát triển tình cảm, đạo đức, thẩm mĩ .......... 10
1.1.3.3. Ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ hòa nhập với cộng đồng và trở thành thành
viên của cộng đồng .............................................................................................. 11
1.1.4. Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ Mẫu giáo nhỡ ..................................... 12
1.1.4.1. Hoàn thiện hoạt động vui chơi và hình thành: “Xã hội trẻ em” ............ 12
1.1.4.2. Giai đoạn phát triển mạnh tƣ duy trực quan hình tƣợng ........................ 13
1.1.4.3. Sự phát triển đời sống tình cảm ............................................................. 14
1.1.4.4. Sự phát triển động cơ hành vi và sự hình thành hệ thống thứ bậc các
động cơ ................................................................................................................ 14
1.1.5. Đặc điểm về ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 4- 5 tuổi ............................. 15


1.1.5.1. Đặc điểm ngữ âm ................................................................................... 15
1.1.5.2 Đặc điểm vốn từ của trẻ .......................................................................... 16
1.1.5.3. Ngôn ngữ mạch lạc của trẻ..................................................................... 16
1.1.6. Một vài đặc điểm về con ngƣời và ngôn ngữ Thái ................................... 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 18
1.2.1. Khảo sát điều tra........................................................................................ 18
1.2.1.1. Mục đích khảo sát thực trạng ................................................................. 18
1.2.1.2.Khách thể điều tra ................................................................................... 18
1.2.1.3. Thời gian khảo sát .................................................................................. 19
1.2.1.4. Cách thức tiến hành điều tra................................................................... 19
1.2.2. Phân tích kết quả điều tra .......................................................................... 19
1.2.2.1. Thực trạng về việc sử dụng từ tiếng Việt của trẻ và phƣơng pháp phát
triển vốn từ của giáo viên .................................................................................... 19

3.1.5. Thời gian thực nghiệm .............................................................................. 49
3.1.6. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 50
3.1.7. Tổ chức thực nghiệm................................................................................. 50
3.1.8. Chuẩn bị cho thực nghiệm ........................................................................ 50
3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ..................................................................... 51
3.2.1. Kết quả phát triển số lƣợng từ tiếng việt................................................... 51
3.2.2. Kết quả về mức độ ghi nhớ từ Tiếng Việt của trẻ ở hai nhóm ĐC và TN ...... 52
3.2.3. Kết quả đo cuối về mức độ lĩnh hội từ Tiếng Việt, qua các biểu hiện nghe
– nói – hiểu – vận dụng từ Tiếng Việt của trẻ mẫu giáo vùng dân tộc Thái (lứa
tuổi 4 -5) .............................................................................................................. 53
3.2.4. Kết quả về mức độ sử dụng từ Tiếng Việt của hai nhóm đối chứng và thực
nghiệm ................................................................................................................. 55
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 58
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 58
II. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 61


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: đánh giá vốn từ - khả năng ghi nhớ từ ................................................... 20
Bảng 2: Bảng đánh giá mức độlĩnh hội từ tiếng việt .......................................... 21
Bảng 3: đánh giá mức độ sử dụng vốn từ tiếng việt ........................................... 23
Bảng 4: Thực trạng về số lƣợng từ tiếng việt của nhóm Đc và TN .................... 23
Bảng 5: Thực trạng về mức độ ghi nhớ từ của trẻ mẫu giáo dân tộc Thái ......... 23
(lứa tuổi 4-5)........................................................................................................ 23
Bảng 6: Thực trạng về mức độ lĩnh hội vốn từ tiếng việt của hai nhóm ĐC và
TN dựa trên các biểu hiện: nghe-nói-hiểu-vận dụng từ tiếng việt ...................... 24
Bảng 7: Thực trạng về việc sử dụng từ tiếng Việt của trẻ nhóm ĐC và TN ...... 25
Bảng 8: Kết quả sự phát triển số lƣợng từ Tiếng Việt của hai nhóm ĐC và TN. ..... 51

đối với nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
Ngày nay Tiếng Việt đƣợc các dân tộc trong đất nƣớc thừa nhận là
phƣơng tiện giao tiếp chung, là phƣơng tiện chủ yếu để nâng cao dân trí, phát
triển văn hoá, xã hội, khoa học kĩ thuật.
Muốn nói tốt trƣớc hết phải có vốn từ ngữ. Vì từ ngữ là chất liệu đƣợc sử
dụng để nói. Nhƣ vậy cung cấp và phát triển vốn từ cho trẻ là bƣớc đầu tiên có
vai trò quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Dân tộc Thái là một trong những dân tộc thiểu số ở Việt Nam, sống tập
trung nhiều nhất ở Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và rải rác một số tỉnh khác nhƣ:
Thanh Hoá, Hoà Bình, Yên Bái. Địa bàn cƣ trú của dân tộc Thái chủ yếu ở vùng
núi, dân cƣ thƣa thớt, môi trƣờng Tiếng Việt hạn hẹp, con ngƣời nơi đây chủ
yếu giao tiếp với nhau bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Thái). Điều đó ảnh hƣởng đến
việc tiếp thu những kiến thức tiền khoa học của trẻ.
Là một ngƣời con của dân tộc Thái, một sinh viên lớp giáo dục mầm non,
trong tƣơng lai sẽ trực tiếp giáo dục con em đồng bào dân tộc Thái và các dân
1


tộc thiểu số khác, chúng tôi thiết nghĩ để phục vụ cho công việc giảng dạy sau
này, chúng tôi cần có những trình độ hiểu biết nhất định về sự phát triển vốn từ
Tiếng Việt của trẻ dân tộc Thái nói chung và trẻ 4 – 5 tuổi vùng dân tộc này nói
riêng. Đồng thời có những biện pháp tác động sƣ phạm phù hợp để góp phần
phát triển vốn từ Tiếng Việt cho trẻ.
Với tất cả những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số
phương pháp phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số (dân tộc
Thái) 4 – 5 tuổi tại trường mầm non”
Hy vọng sự tìm hiểu này sẽ đƣợc sự đồng tình của các thầy cô giáo và
bạn đọc.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngôn ngữ là tài sản quý báu của nhân loại. Nó đi lên và phát triển cùng xã

Quá trình tìm hiểu vài nét về lịch sử ngôn ngữ nói chung và nghiên cứu về
sự phát triển ngôn ngữ thứ hai cho trẻ mẫu giáo, nhất là trẻ dân tộc thiểu số,
chúng tôi đã thấy có nhiều công trình nghiên cứu về phƣơng diện lí luận và thực
tiễn ở trong và ngoài nƣớc. Các công trình đã đề cập tới nhiều khía cạnh khác
nhau. Song nghiên cứu về biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo còn ít
đƣợc chú đến các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc
thiểu số. Chính vì thế tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số phương pháp phát
triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số (dân tộc Thái) lứa tuổi 4-5 tại
trường mầm non”. Với mục đích bổ sung kiến thức, kĩ năng giảng dạy và
nghiệp vụ sƣ phạm cho bản thân cũng nhƣ các cô giáo mầm non đã, đang và sẽ
giảng dạy trẻ ở các vùng dân tộc thiểu số.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Một số biện pháp nâng cao vốn từ tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số (dân
tộc Thái) 4 – 5 tuổi tại trƣờng mầm non.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Qua khảo sát thực tiễn và tìm hiểu cơ sở lý luận, tôi đã đề xuất một số
biện pháp nhằm phát triển ngôn ngữ.
- Tìm hiểu một số cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn liên quan đến vấn đề.
- Xây dựng một số biện pháp phát triển vốn từ tiếng việt cho trẻ dân tộc
thiểu số.
3


- Tổ chức thực nghiệm để khẳng định tính khả thi của biện pháp phát triển
vốn từ tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số thong qua các phƣơng pháp mà đề tài
nghiên cứu.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số (4-5 tuổi)

Có thể giả định nhƣ sau: Mức độ phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN ở các
trƣờng Mầm non hiện nay diễn ra chƣa đồng đều, chƣa đạt đƣợc kết quả cao trên
trẻ, nếu sử dụng một số biện pháp thích hợp thì khả năng sử dụng ngôn ngữ sẽ
làm tăng vốn từ cho trẻ, giúp trẻ sử dụng đúng lời nói hay, lời nói đẹp trong
phạm vi giao tiếp.5
8. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung
của khóa luận gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chƣơng 2. Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ (4 – 5 tuổi) ở trƣờng
Mầm non
Chƣơng 3. Thể nghiệm

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát chung về ngôn ngữ
1.1.1.1.Ngôn ngữ và ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phƣơng tiện giao tiếp cơ bản
và quan trọng nhất của con ngƣời. Dó đó ngôn ngữ đã trở thành một trong hai
yếu tố quyết định đến sự phát triển của lịch sử loài ngƣời và sự phát triển mỗi cá
nhân. Ngôn ngữ đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Theo quan điểm của các nhà xã hội học: ngôn ngữ là một hiện tƣợng xã hội
- lịch sử, trong quá trình lao động con ngƣời có nhu cầu nhận thức thế giới xung
quanh. Do điều kiện làm việc (hoạt động) cùng nhau, nên con ngƣời có nhu cầu
phải giao tiếp (thông báo) với nhau và nhận thức không tách rời nhau. Vì vậy,
ngôn ngữ ra đời để đáp ứng nhu cầu cơ bản của con ngƣời.

Nếu ngôn ngữ đƣợc coi là sản phẩm của sự phát triển trong lịch sử xã hội
loài ngƣời thì ngôn ngữ nói là sản phẩm riêng biệt trong sự phát triển của mỗi cá
nhân. Lời nói của mỗi ngƣời có những đặc trƣng riêng, sự khác biệt thể hiện ở
cách phát âm, sự lựa chọn từ và cấu trúc câu, lời nói mang dấu ấn tâm lý riêng.
Ngôn ngữ là hệ thống từ, ngữ, những quy tắc dùng từ, đặt câu và liên kết câu mà
xã hội thừa nhận để sử dụng chung trong giao tiếp. Còn ngôn ngữ nói của một
ngƣời chỉ là việc sử dụng từ ngữ theo những quy tắc nhất định trong những
trƣờng hợp giao tiếp cụ thể, là sản phẩm của mỗi cá nhân nên lời nói ở mỗi
ngƣời một khác. Trong bút ký triết học Lênin viết: “Trong ngôn ngữ chỉ có khái
quát mà thôi còn trong khi nói năng bao giờ ngƣời ta cũng biểu đạt những ý nghĩ
hoàn toàn xác định và do đó cũng là những ý nghĩ cụ thể”.
1.1.1.2. Ngôn ngữ phổ thông
Nƣớc ta có trên 54 dân tộc khác nhau, sống rải rác trên mọi miền tổ quốc,
từ Bắc vào Nam trên lãnh thổ hình cong chữ S. Mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ
riêng, đều đƣợc tôn trọng và bình đẳng. Song đã từ rất lâu đời, các dân tộc Việt
Nam đã thống nhất lựa chọn tiếngViệt là ngôn ngữ phổ thông thống nhất, là
công cụ cho tất cả các dân tộc trong cộng đồng ngƣờiViệt Nam giao tiếp và để
tiếp thu những tri thức khoa học về tự nhiên, kinh tế, văn hó, xã hội của đất
nƣớc, của nhân loại, phục vụ cho công cuộc xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nƣớc.
7


“Ngôn ngữ phổ thông là ngôn ngữ đƣợc lựa chọn để dùng làm phƣơng
tiện giao lƣu cho tất cả những gì có liên quan đến toàn bộ dân tộc, đƣợc tất cả
các thành viên trong dân tộc đó chấp nhận”.[11 trang 8]
Nhƣ vậy: tiếng việt là ngôn ngữ phổ thông thống nhất của các dân tộc
trong cộng dồng ngƣời Việt Nam đã đáp ứng đƣợc những nội dung cơ bản trong
khái niệm về ngôn ngữ phổ thông mà ngôn ngữ học De Sausure đã nêu ra.
Do đó, để đáp ứng đƣợc yêu cầu và đòi hỏi cấp bách của nhiệm vụ “chuẩn hoá

Vốn từ của một ngôn ngữ là tổng số mà hệ thống hoá toàn bộ từ và cụm từ
cố định của ngôn ngữ đó. Vốn từ vựng của ngôn ngữ có nhiều lớp từ, nhiều
nhóm từ không đồng nhất và có chất lƣợng khác nhau. Trong vốn từ vựng của
một ngôn ngữ nào cũng đều có những từ mới và những từ cũ, có từ tích cực và
từ thụ động.
- Vốn từ tích cực (chủ động) là những từ đƣợc sử dụng hàng ngày, những
từ này có tần số sử dụng cao, đƣợc con ngƣời nắm vững và sử dụng trong lời nói
một cách thành thạo.
- Vốn từ thụ động: Bao gồm những từ đƣợc sử dụng hay không đƣợc sử
dụng nữa. Nó bao gồm những từ cổ và các từ còn mang nhiều sắc thái mới, chƣa
đƣợc sử dụng rộng rãi. Trong quá trình phát triển và hoàn thiện ngôn ngữ
thƣờng xuyên nảy sinh những từ mới và nghĩa mới. Đồng thời cũng có nhiều từ
cũ, nghĩa cũ bị đào thải. Đối với trẻ em vốn từ tích cực là những từ trẻ nói đúng
và nói đƣợc, còn những từ trẻ hiểu nhƣng không nói ra đƣợc là từ thụ động.
* Phát triển vốn từ là gì?
Phát triển vốn từ cho trẻ hay cũng chính là việc làm giàu vốn từ, làm cho
vốn từ của trẻ ngày càng phong phú, đa dạng cả về số lƣợng và chất lƣợng, giúp
trẻ mở rộng sự hiểu biết về các sự vật, hiện tƣợng trong thế giới xung quanh
phát triển vốn từ cho trẻ không chỉ đòi hỏi trẻ phải hiểu đƣợc ý nghĩa của từ
đƣợc cung cấp.
Trẻ mầm non học từ mới không phải bắt buộc bằng câu hỏi “từ này có nghĩa
là gì?”, mà bằng câu hỏi “cái này gọi là gì?”. Việc học từ không thể tách rời vật
thể, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Đối với nhiều trẻ nhiều khi từ và vật thể chỉ
là một. Điều này phản ánh đặc biệt tƣ duy trực quan của trẻ mầm non.

9


1.1.3. Vai trò của ngôn ngữ với sự phát triển của trẻ
1.1.3.1. Ngôn ngữ là phương tiện hình thành và phát triển nhận thức của trẻ về


phƣơng tiện giúp trẻ giao lƣu cảm xúc với những ngƣời xung quanh, hình thành
những cảm xúc tích cực. Bằng những câu hát ru, những lời nói nụng, những câu
nói âu yếm... đã đem đến cho trẻ những cảm giác bình yên, sự vui mừng hớn hở.
Những tiếng ầu ơ mẹ nói chuyện với trẻ là sự giao lƣu cảm xúc và ngôn ngữ đầu
tiên. Những cuộc nói chuyện đặc biệt này sẽ làm cho trẻ vui vẻ và có những tình
cảm thân thƣơng với những ngƣời xung quanh, dần hình thành ở trẻ những cảm
xúc tích cực. Khi giao tiếp với ngƣời lớn, trẻ tiếp nhận đƣợc những sắc thái tình
cảm khác nhau. Qua nét mặt, giọng nói, ngữ điệu, ngữ nghĩa chứa đựng trong
các từ, các câu nói, dần dần trẻ cũng biết thể hiện những cảm xúc khác nhau của
mình. Trong quá trình giao tiếp, ngƣời lớn luôn hƣớng dẫn, uốn nắn hành vi của
trẻ bằng lời nói, nét mặt, nụ cƣời khiến trẻ có thể nhận ra hành vi của mình đúng
hay sai. Bằng con đƣờng đó, đứa trẻ dần dần hình thành đƣợc những thói quen
tốt và học đƣợc những cách ứng xử đúng đắn. Đồng thời, thông qua ngôn ngữ
trẻ nhận thức đƣợc những cái hay, cái đẹp trong cuộc sống xung quanh nhƣ:
những bông hoa, những hàng cây, con đƣờng, những cảnh đẹp làng quê với
những từ ngữ thể hiện nó. Trẻ sẽ có nhiều ấn tƣợng đẹp, tâm hồn trẻ trung và có
ý thức gìn giữ cái hay, cái đẹp. Thông qua ngôn ngữ văn học (thơ, truyện, ca
dao, đồng dao...) trẻ cảm nhận đƣợc cái hay, cái đẹp trong tiếng mẹ đẻ, những
hành vi đẹp trong cuộc sống, trẻ biết những gì nên làm và những gì không
nên làm, qua đó rèn luyện những phẩm chất tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ
những khái niệm ban đầu về đạo đức nhƣ: ngoan – hƣ, tốt – xấu, thật thà –
không thật thà.
1.1.3.3. Ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ hòa nhập với cộng đồng và trở thành
thành viên của cộng đồng
Nhờ có những lời chỉ dẫn của ngƣời lớn, trẻ dần dần hiểu đƣợc quy định
chung của cộng đồng mà mọi thành viên trong cộng đồng phải thực hiện. Trƣớc
hết là những nề nếp sinh hoạt của gia đình, nhóm trẻ, trƣờng Mầm non. Sau đó
là một số quy định ngoài xã hội. Những gì trẻ có thể đƣợc phép làm và những gì
không đƣợc làm. Mặt khác, trẻ cũng có thể dùng ngôn ngữ của mình để bày tỏ

(A.P.Uxôva). Cái xã hội này bao gồm toàn thể trẻ em nhƣng cấu trúc của nó
không hề đơn giản. Trong cái “xã hội trẻ em” ấy mỗi đứa đều có một vị trí nhất
định. Vị trí đó đƣợc thể hiện ở chỗ bạn bè trong nhóm đối với nó nhƣ thế nào.
“Xã hội trẻ em” dần dần cũng hình thành những dƣ luận chung. Dƣ luận chung
12


thƣờng bắt nguồn từ những nhận xét của ngƣời lớn đối với trẻ em, cũng có thể
do trẻ em nhận xét lẫn nhau. Dƣ luận chung ảnh hƣởng khá lớn đối với sự lĩnh
hội chuẩn mực đạo đức của trẻ trong nhóm và qua đó mà ảnh hƣởng đến nhân
cách của từng đứa trẻ. Nhóm trẻ cùng chơi là một trong những cơ sở xã hội đầu
tiên của trẻ, do đó ngƣời lớn cần tổ chức tốt hoạt động của nhóm trẻ ở lớp mẫu
giáo cũng nhƣ ở gia đình, khu tập thể, xóm dân cƣ, để tạo ra một môi trƣờng
lành mạnh có tác dụng giáo dục tích cực đối với trẻ.
1.1.4.2. Giai đoạn phát triển mạnh tư duy trực quan hình tượng
Vốn biểu tƣợng của trẻ MGN đƣợc giàu lên thêm nhiều, chức năng ký hiệu
phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt. Đó là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tƣ duy trực quan - hình tƣợng, và đây cũng
là thời điểm kiểu tƣ duy đó phát triển mạnh mẽ nhất – tất nhiên nó vẫn chƣa thể
tách rời những hoạt động vật chất và hoạt động thực tiễn của trẻ (vì đó là nguyên
tắc cơ bản của hoạt động của con ngƣời). Phần lớn trẻ em ở tuổi MGN đã có khả
năng suy luận, trẻ đã có khả năng giải các bài toán bằng các “phép thử ngầm
trong óc”, dựa vào các biểu tƣợng, kiểu tƣ duy trực quan hình tƣợng đã bắt đầu
chiếm ƣu thế". Tƣ duy trực quan – hình tƣợng phát triển mạnh cho phép trẻ em
ở độ tuổi MGN giải quyết đƣợc nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thƣờng gặp trong
đời sống. Tuy vậy, vì chƣa có khả năng tƣ duy trừu tƣợng nên trẻ chỉ mới dựa
vào những biểu tƣợng đã có, những kinh nghiệm đã trải qua để suy luận ra
những vấn đề mới. Vì vậy, trong khá nhiều trƣờng hợp chúng chỉ dừng lại ở các
hiện tƣợng bên ngoài mà chƣa đi đƣợc vào bản chất bên trong. Do đó, nhiều khi
trẻ giải thích các hiện tƣợng một cách ngộ nghĩnh. Tƣ duy trực quan - hình

Tình yêu cái đẹp trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong nghệ thuật, thực chất
đó là tình cảm đƣợc khêu gợi lên bởi những xúc cảm về cái đẹp của con ngƣời, của
tình ngƣời. Sự phát triển mạnh những xúc cảm thẩm mỹ kết hợp với trí nhớ máy
móc vốn có ở trẻ, khiến cho lứa tuổi này trẻ rất nhạy cảm với những tác phẩm văn
học nghệ thuật. Đặc biệt trẻ mẫu giáo tiếp nhận và thuộc rất dễ dàng, nhanh chóng
những bài thơ, bài hát có vần điệu rõ, giai điệu hay và hình tƣợng đẹp.
1.1.4.4. Sự phát triển động cơ hành vi và sự hình thành hệ thống thứ bậc các
động cơ
Đến tuổi MGN, các động cơ đã xuất hiện trƣớc đây nhƣ muốn tự khẳng
định, muốn đƣợc sống và làm việc giống ngƣời lớn, muốn nhận thức sự vật và
14


hiện tƣợng xung quanh... đều đƣợc phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là những động
cơ đạo đức, thể hiện thái độ của trẻ đối với những ngƣời khác có một ý nghĩa hết
sức quan trọng trong sự phát triển các động cơ hành vi. Những động cơ này gắn
liền với việc lĩnh hội có ý thức chuẩn mực những quy tắc đạo đức hành vi trong
xã hội. Ở tuổi MGN, những động cơ xã hội – muốn làm một cái gì đó cho ngƣời
khác, mang lại niềm vui cho ngƣời khác bắt đầu chiếm một vị trí ngày càng lớn
trong số các động cơ đạo đức. Trong thời kỳ này trẻ đã hiểu rằng những hành vi
của chúng có thể mang lại lợi ích cho những ngƣời khác và chúng bắt đầu thực
hiện những công việc vì ngƣời khác theo sáng kiến riêng của mình. Nhƣ vậy,
chúng ta dễ nhận thấy rằng động cơ hành vi của trẻ MGN đã trở nên nhiều màu,
nhiều vẻ. Có thể kể đến nhƣ: động cơ tự khẳng định, động cơ nhận thức, muốn
khám phá về thế giới xung quanh, động cơ thi đua, động cơ xã hội... Trong
những động cơ đó có thể có sự pha trộn mặt tích cực lẫn tiêu cực, nhất là đối với
những động cơ xã hội. Do đó cần phải quan tâm đến nội dung động cơ của trẻ,
cần phải phát huy động cơ tích cực và uốn nắn động cơ tiêu cực. Những thuộc
tính tâm lý cũng nhƣ những phẩm chất nhân cách đang phát triển ở độ tuổi này là
điều kiện hết sức quan trọng để tạo ra một sự chuyển tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau

Mặc dù số lƣợng từ của trẻ mẫu giáo do các nhà tâm lý học, ngôn ngữ đƣa
ra không khớp nhau nhƣng sự chênh lệch không lớn lắm và các tác giả đã khẳng
định: số lƣợng từ của trẻ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, trong đó
quan trọng nhất là các tác động của môi trƣờng nhƣ: sự tiếp xúc ngôn ngữ
thƣờng xuyên của những ngƣời xung quanh, trình độ của bố mẹ...
1.1.5.3. Ngôn ngữ mạch lạc của trẻ
Trẻ MGN có vốn từ phong phú hơn trẻ mẫu giáo bé cả về số lƣợng cũng
nhƣ từ loại. Trẻ sử dụng đƣợc nhiều loại mẫu câu khác nhau. Tƣ duy của trẻ
phát triển hơn, trẻ biết so sánh, nhận ra những đặc điểm giống, khác nhau của sự
vật, hiện tƣợng. Ở trẻ bắt đầu xuất hiện khả năng tổng quát, đƣa ra kết luận.
Những đặc điểm đó của tƣ duy ảnh hƣởng rất lớn đến ngôn ngữ mạch lạc trẻ.
Ngôn ngữ của trẻ rõ ràng hơn, có nội dung hơn, ngƣời nghe dễ hiểu hơn. Trong
ngôn ngữ độc thoại, trẻ thƣờng dùng những câu, những đoạn ngắn. Trẻ thích
đƣợc trò chuyện với ngƣời lớn. Trẻ không chỉ thích đàm thoại về những gì trẻ
đang tri giác mà còn biết đàm thoại về những nội dung mà trẻ đã biết và đƣa ra
những nhận định của mình. Mặc dù không phải lúc nào trẻ cũng đƣa ra những
nhận định đúng. Trẻ có thể kể lại một câu chuyện mà trẻ biết hoặc đƣợc nghe kể,
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status